Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chia một số cho một tích

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Mỹ Duyen
Ngày gửi: 22h:13' 21-12-2021
Dung lượng: 17.4 MB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích: 0 người
TOÁN 4
Toán lớp 4 – tr.78
CHIA MỘT SỐ
CHO MỘT TÍCH
KHỞI
ĐỘNG
* Đặt tính và tính: 67497 : 7
7
67494
4
4
4
4
9
3
6
9
5
6
2
KHÁM PHÁ
= 24 : 6
= 4
= 8 : 2
= 4
= 12 : 3
= 4
Tính và so sánh giá trị của các biểu thức:
Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.
Vậy chia một số cho một tích có tác dụng gì?
Tính bài toán với nhiều cách.
Có thể tính bài toán bằng cách thuận tiện nhất.
Ví dụ: 30 : (2 x 3 x 5)
Cách 1:
30 : (2 x 3 x 5) = 30 : (6 x 5)= 30 : 30 = 1
Cách 2:
30 : 2 : 3 : 5 = 15 : 3 : 5 = 5 : 5 = 1
Cách 3:
30 : 3 : 5 : 2 = 10 : 5 : 2 = 2 : 2 = 1

TRẢI
NGHIỆM
Bài 1:
Tính giá trị của biểu thức
a) 50 : ( 2 x 5 )

Cách 2: 50 : (2 x 5) = 50 : 2 : 5
= 25 : 5
= 5


Cách 3: 50 : (2 x 5) = 50 : 5 : 2
= 10 : 2
= 5


Cách 1: 50 : (2 x 5) = 50 : 10
= 5


b) 72 : (9 x 8)


72 : (9 x 8) = 72 : 9 : 8
= 8 : 8
= 1


72 : (9 x 8) = 72 : 8 : 9
= 9 : 9
= 1


c) 28 : (7 x 2)


28 : (7 x 2 ) = 28 : 7 : 2
= 4 : 2
= 2


28 : (7 x 2) = 28 : 2 : 7
= 14 : 7
= 2

Bài 2:
Chuyển mỗi phép chia sau đây thành
phép chia một số chia cho một tích rồi tính
( theo mẫu )

Mẫu: 60 : 15 = 60 : (5 x 3)
= 60 : 5 : 3
= 12 : 3
= 4


a) 80 : 40


b) 150 : 50


c) 80 : 16


a) 80 : 40


b) 150 : 50


c) 80 : 16


Cách 1: 80 : 40
= 80 : (10 x 4)
= 80 : 10 : 4
= 8 : 4
= 2
Cách 2: 80 : 40
= 80 : (8 x 5)
= 80 : 8 : 5
= 10 : 5
= 2

150 : 50
= 150 : (10 x 5)
= 150 : 10 : 5
= 15 : 5
= 3

Cách 1: 80 : 16
= 80 : (8 x 2)
= 80 : 8 : 2
= 10 : 2
= 5
Cách 2: 80 : 16
= 80 : (4 x 4)
= 80 : 4 : 4
= 20 : 4
= 5
Bài 3:
Có 2 bạn học sinh, mỗi bạn mua 3 quyển vở
cùng loại và tất cả phải trả 7200 đồng.
Tính giá tiền mỗi quyển vở?

Tóm tắt
2 bạn học sinh, mỗi bạn mua 3 quyển vở
Số tiền phải trả: 7200 đồng
Mỗi quyển vở: ? Tiền

Cách 1
Bài 3:
Có 2 bạn học sinh, mỗi bạn mua 3 quyển vở
cùng loại và tất cả phải trả 7200 đồng.
Tính giá tiền mỗi quyển vở?
Số vở hai bạn mua là:
3 x 2 = 6 ( quyển )
Số tiền mua một quyển vở là:
7200 : 6 = 1200 ( đồng )
Đáp số: 1200 đồng
Cách 2
Số tiền mỗi bạn trả là:
7200 : 2 = 3600 ( đồng)
Số tiền mua một quyển vở là:
3600 : 3 = 1200 ( đồng )
Đáp số: 1200 đồng
VẬN DỤNG
4
Đúng ghi , sai ghi
Đ
S .
s
Đ
c. 28 : (7 x 2) = 28 : 2 : 7 = 14 : 7 = 2
b. 28 : (7 x 2) = 28 : 7 x 28 : 2 = 4 x 14 = 56
a. 28 : (7 x 2) = 28 : 7 : 2 = 4 : 2 = 2
Đ
AI NHANH AI ĐÚNG ???
 
 
 
 
Toán lớp 4 – tr.79
CHIA MỘT TÍCH
CHO MỘT SỐ
Mục tiêu
1. Nhận biết cách chia một tích cho một số.
2. Vận dụng chia một tích cho một số trong một vài trường hợp cụ thể.
3. Yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận trong tính toán.
KHÁM PHÁ
2
Tính giá trị của các biểu thức
( 9 × 15 ) : 3
9 × ( 15 : 3 )
( 9 : 3 )× 15
= 135 : 3
= 45
= 3 × 15
= 45
= 9 × 5
= 45
So sánh giá trị của các biểu thức trên
Vậy: ( 9 × 15 ) : 3 = 9 × ( 15 : 3 ) = ( 9 : 3 )× 15
9 chia hết cho 3
15 chia hết cho 3
Khi chia một tích hai thừa số cho một số,
ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết) rồi nhân kết quả với thừa số kia.
( 9 : 3)
9 ×
( 15 : 3 )
× 15
Tính giá trị của các biểu thức
( 7 × 15 ) : 3
7 × ( 15 : 3 )
= 105 : 3
= 35
= 7 × 5
= 35
So sánh giá trị của 2 biểu thức trên
Vậy: ( 7 × 15 ) : 3 = 7 × ( 15 : 3 )
15 chia hết cho 3
Khi chia một tích hai thừa số cho một số,
ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết) rồi nhân kết quả với thừa số kia.
7 ×
( 15 : 3 )
7 không chia hết cho 3
Ta không tính (7 : 3 ) × 15
GHI NHỚ
Khi chia một tích hai thừa số cho
một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết) rồi nhân kết quả với
thừa số kia.
LUYỆN TẬP
Bài 1. Tính bằng hai cách
a) (8 × 23) : 4 b) (15 × 24) : 6
Cách 1:
(8 × 23) : 4 = 184 : 4 = 46

Cách 2:
(8 × 23) : 4
= (8 : 4) × 23
= 2 × 23 = 46
Cách 1:
(15 × 24) : 6
= 360 : 6 = 60
Cách 2:
(15 × 24) : 6
= 15 × (24 : 6)
= 15 × 4 = 60
Cách 1: Thực hiện tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

Cách 2: Áp dụng cách chia một tích cho một số.


 
(25 × 36) : 9
= 25 × (36 : 9)
= 25 × 4
= 100
 
 
 
 
( 20 ×7 ) : 2
Tính giá trị của biểu thức
= ( 20 : 2 ) × 27
= 10 × 27 = 270
(25 × 24 ) : 6
Tính giá trị của biểu thức
= 25 × ( 24 : 6 )
= 25 × 4 = 100
CỦNG CỐ
Chia một số cho một tích
Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.
Tính chất
Chia một tích cho một tích
Khi chia một tích cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó ( nếu chia hết ), rồi nhân kết quả với thừa số kia.
Tính chất
Dặn dò:
Học thuộc quy tắc:
Chia một số cho một tích.
Chia một tích cho một số
2. Làm BT nộp zalo
3. Chuẩn bị bài sau:
Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
TẠM BIỆT
CHÚC CÁC CON HỌC TỐT
468x90
 
Gửi ý kiến