Tìm kiếm Bài giảng
Chia một số cho một tích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Mỹ Duyen
Ngày gửi: 22h:13' 21-12-2021
Dung lượng: 17.4 MB
Số lượt tải: 158
Nguồn:
Người gửi: Lê Mỹ Duyen
Ngày gửi: 22h:13' 21-12-2021
Dung lượng: 17.4 MB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích:
0 người
TOÁN 4
Toán lớp 4 – tr.78
CHIA MỘT SỐ
CHO MỘT TÍCH
KHỞI
ĐỘNG
* Đặt tính và tính: 67497 : 7
7
67494
4
4
4
4
9
3
6
9
5
6
2
KHÁM PHÁ
= 24 : 6
= 4
= 8 : 2
= 4
= 12 : 3
= 4
Tính và so sánh giá trị của các biểu thức:
Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.
Vậy chia một số cho một tích có tác dụng gì?
Tính bài toán với nhiều cách.
Có thể tính bài toán bằng cách thuận tiện nhất.
Ví dụ: 30 : (2 x 3 x 5)
Cách 1:
30 : (2 x 3 x 5) = 30 : (6 x 5)= 30 : 30 = 1
Cách 2:
30 : 2 : 3 : 5 = 15 : 3 : 5 = 5 : 5 = 1
Cách 3:
30 : 3 : 5 : 2 = 10 : 5 : 2 = 2 : 2 = 1
TRẢI
NGHIỆM
Bài 1:
Tính giá trị của biểu thức
a) 50 : ( 2 x 5 )
Cách 2: 50 : (2 x 5) = 50 : 2 : 5
= 25 : 5
= 5
Cách 3: 50 : (2 x 5) = 50 : 5 : 2
= 10 : 2
= 5
Cách 1: 50 : (2 x 5) = 50 : 10
= 5
b) 72 : (9 x 8)
72 : (9 x 8) = 72 : 9 : 8
= 8 : 8
= 1
72 : (9 x 8) = 72 : 8 : 9
= 9 : 9
= 1
c) 28 : (7 x 2)
28 : (7 x 2 ) = 28 : 7 : 2
= 4 : 2
= 2
28 : (7 x 2) = 28 : 2 : 7
= 14 : 7
= 2
Bài 2:
Chuyển mỗi phép chia sau đây thành
phép chia một số chia cho một tích rồi tính
( theo mẫu )
Mẫu: 60 : 15 = 60 : (5 x 3)
= 60 : 5 : 3
= 12 : 3
= 4
a) 80 : 40
b) 150 : 50
c) 80 : 16
a) 80 : 40
b) 150 : 50
c) 80 : 16
Cách 1: 80 : 40
= 80 : (10 x 4)
= 80 : 10 : 4
= 8 : 4
= 2
Cách 2: 80 : 40
= 80 : (8 x 5)
= 80 : 8 : 5
= 10 : 5
= 2
150 : 50
= 150 : (10 x 5)
= 150 : 10 : 5
= 15 : 5
= 3
Cách 1: 80 : 16
= 80 : (8 x 2)
= 80 : 8 : 2
= 10 : 2
= 5
Cách 2: 80 : 16
= 80 : (4 x 4)
= 80 : 4 : 4
= 20 : 4
= 5
Bài 3:
Có 2 bạn học sinh, mỗi bạn mua 3 quyển vở
cùng loại và tất cả phải trả 7200 đồng.
Tính giá tiền mỗi quyển vở?
Tóm tắt
2 bạn học sinh, mỗi bạn mua 3 quyển vở
Số tiền phải trả: 7200 đồng
Mỗi quyển vở: ? Tiền
Cách 1
Bài 3:
Có 2 bạn học sinh, mỗi bạn mua 3 quyển vở
cùng loại và tất cả phải trả 7200 đồng.
Tính giá tiền mỗi quyển vở?
Số vở hai bạn mua là:
3 x 2 = 6 ( quyển )
Số tiền mua một quyển vở là:
7200 : 6 = 1200 ( đồng )
Đáp số: 1200 đồng
Cách 2
Số tiền mỗi bạn trả là:
7200 : 2 = 3600 ( đồng)
Số tiền mua một quyển vở là:
3600 : 3 = 1200 ( đồng )
Đáp số: 1200 đồng
VẬN DỤNG
4
Đúng ghi , sai ghi
Đ
S .
s
Đ
c. 28 : (7 x 2) = 28 : 2 : 7 = 14 : 7 = 2
b. 28 : (7 x 2) = 28 : 7 x 28 : 2 = 4 x 14 = 56
a. 28 : (7 x 2) = 28 : 7 : 2 = 4 : 2 = 2
Đ
AI NHANH AI ĐÚNG ???
Toán lớp 4 – tr.79
CHIA MỘT TÍCH
CHO MỘT SỐ
Mục tiêu
1. Nhận biết cách chia một tích cho một số.
2. Vận dụng chia một tích cho một số trong một vài trường hợp cụ thể.
3. Yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận trong tính toán.
KHÁM PHÁ
2
Tính giá trị của các biểu thức
( 9 × 15 ) : 3
9 × ( 15 : 3 )
( 9 : 3 )× 15
= 135 : 3
= 45
= 3 × 15
= 45
= 9 × 5
= 45
So sánh giá trị của các biểu thức trên
Vậy: ( 9 × 15 ) : 3 = 9 × ( 15 : 3 ) = ( 9 : 3 )× 15
9 chia hết cho 3
15 chia hết cho 3
Khi chia một tích hai thừa số cho một số,
ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết) rồi nhân kết quả với thừa số kia.
( 9 : 3)
9 ×
( 15 : 3 )
× 15
Tính giá trị của các biểu thức
( 7 × 15 ) : 3
7 × ( 15 : 3 )
= 105 : 3
= 35
= 7 × 5
= 35
So sánh giá trị của 2 biểu thức trên
Vậy: ( 7 × 15 ) : 3 = 7 × ( 15 : 3 )
15 chia hết cho 3
Khi chia một tích hai thừa số cho một số,
ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết) rồi nhân kết quả với thừa số kia.
7 ×
( 15 : 3 )
7 không chia hết cho 3
Ta không tính (7 : 3 ) × 15
GHI NHỚ
Khi chia một tích hai thừa số cho
một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết) rồi nhân kết quả với
thừa số kia.
LUYỆN TẬP
Bài 1. Tính bằng hai cách
a) (8 × 23) : 4 b) (15 × 24) : 6
Cách 1:
(8 × 23) : 4 = 184 : 4 = 46
Cách 2:
(8 × 23) : 4
= (8 : 4) × 23
= 2 × 23 = 46
Cách 1:
(15 × 24) : 6
= 360 : 6 = 60
Cách 2:
(15 × 24) : 6
= 15 × (24 : 6)
= 15 × 4 = 60
Cách 1: Thực hiện tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
Cách 2: Áp dụng cách chia một tích cho một số.
(25 × 36) : 9
= 25 × (36 : 9)
= 25 × 4
= 100
( 20 ×7 ) : 2
Tính giá trị của biểu thức
= ( 20 : 2 ) × 27
= 10 × 27 = 270
(25 × 24 ) : 6
Tính giá trị của biểu thức
= 25 × ( 24 : 6 )
= 25 × 4 = 100
CỦNG CỐ
Chia một số cho một tích
Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.
Tính chất
Chia một tích cho một tích
Khi chia một tích cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó ( nếu chia hết ), rồi nhân kết quả với thừa số kia.
Tính chất
Dặn dò:
Học thuộc quy tắc:
Chia một số cho một tích.
Chia một tích cho một số
2. Làm BT nộp zalo
3. Chuẩn bị bài sau:
Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
TẠM BIỆT
CHÚC CÁC CON HỌC TỐT
Toán lớp 4 – tr.78
CHIA MỘT SỐ
CHO MỘT TÍCH
KHỞI
ĐỘNG
* Đặt tính và tính: 67497 : 7
7
67494
4
4
4
4
9
3
6
9
5
6
2
KHÁM PHÁ
= 24 : 6
= 4
= 8 : 2
= 4
= 12 : 3
= 4
Tính và so sánh giá trị của các biểu thức:
Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.
Vậy chia một số cho một tích có tác dụng gì?
Tính bài toán với nhiều cách.
Có thể tính bài toán bằng cách thuận tiện nhất.
Ví dụ: 30 : (2 x 3 x 5)
Cách 1:
30 : (2 x 3 x 5) = 30 : (6 x 5)= 30 : 30 = 1
Cách 2:
30 : 2 : 3 : 5 = 15 : 3 : 5 = 5 : 5 = 1
Cách 3:
30 : 3 : 5 : 2 = 10 : 5 : 2 = 2 : 2 = 1
TRẢI
NGHIỆM
Bài 1:
Tính giá trị của biểu thức
a) 50 : ( 2 x 5 )
Cách 2: 50 : (2 x 5) = 50 : 2 : 5
= 25 : 5
= 5
Cách 3: 50 : (2 x 5) = 50 : 5 : 2
= 10 : 2
= 5
Cách 1: 50 : (2 x 5) = 50 : 10
= 5
b) 72 : (9 x 8)
72 : (9 x 8) = 72 : 9 : 8
= 8 : 8
= 1
72 : (9 x 8) = 72 : 8 : 9
= 9 : 9
= 1
c) 28 : (7 x 2)
28 : (7 x 2 ) = 28 : 7 : 2
= 4 : 2
= 2
28 : (7 x 2) = 28 : 2 : 7
= 14 : 7
= 2
Bài 2:
Chuyển mỗi phép chia sau đây thành
phép chia một số chia cho một tích rồi tính
( theo mẫu )
Mẫu: 60 : 15 = 60 : (5 x 3)
= 60 : 5 : 3
= 12 : 3
= 4
a) 80 : 40
b) 150 : 50
c) 80 : 16
a) 80 : 40
b) 150 : 50
c) 80 : 16
Cách 1: 80 : 40
= 80 : (10 x 4)
= 80 : 10 : 4
= 8 : 4
= 2
Cách 2: 80 : 40
= 80 : (8 x 5)
= 80 : 8 : 5
= 10 : 5
= 2
150 : 50
= 150 : (10 x 5)
= 150 : 10 : 5
= 15 : 5
= 3
Cách 1: 80 : 16
= 80 : (8 x 2)
= 80 : 8 : 2
= 10 : 2
= 5
Cách 2: 80 : 16
= 80 : (4 x 4)
= 80 : 4 : 4
= 20 : 4
= 5
Bài 3:
Có 2 bạn học sinh, mỗi bạn mua 3 quyển vở
cùng loại và tất cả phải trả 7200 đồng.
Tính giá tiền mỗi quyển vở?
Tóm tắt
2 bạn học sinh, mỗi bạn mua 3 quyển vở
Số tiền phải trả: 7200 đồng
Mỗi quyển vở: ? Tiền
Cách 1
Bài 3:
Có 2 bạn học sinh, mỗi bạn mua 3 quyển vở
cùng loại và tất cả phải trả 7200 đồng.
Tính giá tiền mỗi quyển vở?
Số vở hai bạn mua là:
3 x 2 = 6 ( quyển )
Số tiền mua một quyển vở là:
7200 : 6 = 1200 ( đồng )
Đáp số: 1200 đồng
Cách 2
Số tiền mỗi bạn trả là:
7200 : 2 = 3600 ( đồng)
Số tiền mua một quyển vở là:
3600 : 3 = 1200 ( đồng )
Đáp số: 1200 đồng
VẬN DỤNG
4
Đúng ghi , sai ghi
Đ
S .
s
Đ
c. 28 : (7 x 2) = 28 : 2 : 7 = 14 : 7 = 2
b. 28 : (7 x 2) = 28 : 7 x 28 : 2 = 4 x 14 = 56
a. 28 : (7 x 2) = 28 : 7 : 2 = 4 : 2 = 2
Đ
AI NHANH AI ĐÚNG ???
Toán lớp 4 – tr.79
CHIA MỘT TÍCH
CHO MỘT SỐ
Mục tiêu
1. Nhận biết cách chia một tích cho một số.
2. Vận dụng chia một tích cho một số trong một vài trường hợp cụ thể.
3. Yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận trong tính toán.
KHÁM PHÁ
2
Tính giá trị của các biểu thức
( 9 × 15 ) : 3
9 × ( 15 : 3 )
( 9 : 3 )× 15
= 135 : 3
= 45
= 3 × 15
= 45
= 9 × 5
= 45
So sánh giá trị của các biểu thức trên
Vậy: ( 9 × 15 ) : 3 = 9 × ( 15 : 3 ) = ( 9 : 3 )× 15
9 chia hết cho 3
15 chia hết cho 3
Khi chia một tích hai thừa số cho một số,
ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết) rồi nhân kết quả với thừa số kia.
( 9 : 3)
9 ×
( 15 : 3 )
× 15
Tính giá trị của các biểu thức
( 7 × 15 ) : 3
7 × ( 15 : 3 )
= 105 : 3
= 35
= 7 × 5
= 35
So sánh giá trị của 2 biểu thức trên
Vậy: ( 7 × 15 ) : 3 = 7 × ( 15 : 3 )
15 chia hết cho 3
Khi chia một tích hai thừa số cho một số,
ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết) rồi nhân kết quả với thừa số kia.
7 ×
( 15 : 3 )
7 không chia hết cho 3
Ta không tính (7 : 3 ) × 15
GHI NHỚ
Khi chia một tích hai thừa số cho
một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết) rồi nhân kết quả với
thừa số kia.
LUYỆN TẬP
Bài 1. Tính bằng hai cách
a) (8 × 23) : 4 b) (15 × 24) : 6
Cách 1:
(8 × 23) : 4 = 184 : 4 = 46
Cách 2:
(8 × 23) : 4
= (8 : 4) × 23
= 2 × 23 = 46
Cách 1:
(15 × 24) : 6
= 360 : 6 = 60
Cách 2:
(15 × 24) : 6
= 15 × (24 : 6)
= 15 × 4 = 60
Cách 1: Thực hiện tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
Cách 2: Áp dụng cách chia một tích cho một số.
(25 × 36) : 9
= 25 × (36 : 9)
= 25 × 4
= 100
( 20 ×7 ) : 2
Tính giá trị của biểu thức
= ( 20 : 2 ) × 27
= 10 × 27 = 270
(25 × 24 ) : 6
Tính giá trị của biểu thức
= 25 × ( 24 : 6 )
= 25 × 4 = 100
CỦNG CỐ
Chia một số cho một tích
Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.
Tính chất
Chia một tích cho một tích
Khi chia một tích cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó ( nếu chia hết ), rồi nhân kết quả với thừa số kia.
Tính chất
Dặn dò:
Học thuộc quy tắc:
Chia một số cho một tích.
Chia một tích cho một số
2. Làm BT nộp zalo
3. Chuẩn bị bài sau:
Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
TẠM BIỆT
CHÚC CÁC CON HỌC TỐT
 








Các ý kiến mới nhất