Tìm kiếm Bài giảng
Bài 10. Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 07h:27' 22-12-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 563
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 07h:27' 22-12-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 563
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH
BÀI 10:
TƯƠNG TÁC GEN VÀ
TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
NỘI DUNG
TƯƠNG TÁC GEN
VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
NỘI DUNG
TƯƠNG TÁC GEN
VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
1.Tương tác bổ sung (bổ trợ):
a. Thí nghiệm:
b. Nhận xét và giải thích
I. TƯƠNG TÁC GEN
100% hoa đỏ
Kết quả thí nghiệm này được giải thích như thế nào?
hoa trắng
hoa trắng
A
B
A
a
B
b
Màu sắc hoa
Tương tác gen không alen
1. Tương tác bổ sung:
a. Thí nghiệm:
b.Nhận xét và giải thích:
- Phép lai 1 tính trạng
- F1 có 1 loại KH
- F2 có 2 loại KH, TLKH là 9:7
- F2: 9:7 = 16 THGT = 4gt x 4gt
→ F1 tạo ra 4 gt
→F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb) và 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau nhưng chỉ qui định 1 tính trạng.
→ có sự tương tác giữa 2 gen không alen A và B bổ sung nhau để cùng qui định 1 tính trạng màu sắc hoa.
I. TƯƠNG TÁC GEN
c. Qui ước gen và sơ đồ lai:
I. TƯƠNG TÁC GEN
1. Tương tác bổ sung:
Thực chất của TT bổ sung giữa gen A và B trong thí nghiệm có thể hiểu là sự TT các sản phẩm của chúng tạo ra theo sơ đồ chuyển hóa các chất như sau:
Gen A
Gen B
Enzim A
Enzim B
Chất A (trắng)
Chất B (trắng)
Sản phẩm P (sắc tố đỏ)
c. Qui ước gen và sơ đồ lai:
- Qui ước:
+ A-B-: quy định hoa đỏ.
+ A-bb:
+ aaB- quy định hoa trắng.
+ aabb:
I. TƯƠNG TÁC GEN
1. Tương tác bổ sung:
PTC:
GP:
F1:
AaBb ->F1 tự thụ phấn
aaBB
X
aB
AAbb
Ab
F2 TL KH: 9 A-B- (Hoa đỏ),
3 A-bb
3 aaB- 7 (Hoatrắng).
1 aabb
Sơ đồ lai
I. TƯƠNG TÁC GEN
Các tỷ lệ phân ly kiểu hình điển hình của TTBS:
9 : 7
9 : 6 : 1
9 : 3 : 3 : 1
I. TƯƠNG TÁC GEN
Tương tác bổ sung.
a. Thí nghiệm
b. Nhận xét và giải thích
c. Qui ước gen và sơ đồ lai
d. Khái niệm:
Tương tác bổ sung: là sự tác động qua lại giữa 2 hay nhiều gen không alen trong quá trình hình thành 1 tính trạng.
Thế nào là tương tác bổ sung?
I. TƯƠNG TÁC GEN
2. Tương tác cộng gộp.
Ví dụ:
Màu da người do 3 gen không alen (A, B và C) qui định theo kiểu tương tác cộng gộp.
Cả 3 gen này cùng qui định sự tổng hợp sắc tố mêlanin trong da và chúng nằm trên các NST tương đồng khác nhau.
+ Nếu trong KG có 1 gen trội (A hoặc B hoặc C): TB cơ thể tổng hợp nên 1 ít sắc tố mêlanin
+ Nếu trong KG có 6 gen trội (AABBCC): tổng hợp lượng sắc tố mêlanin cao gấp 6 lần so với chỉ có 1 gen trội.
+ Nếu không có gen trội nào (aabbcc): da có màu trắng.
Hãy cho biết số lượng alen trội trong KG có ảnh hưởng thế nào đến màu da?
I. TƯƠNG TÁC GEN
2. Tương tác cộng gộp.
Ví dụ:
P : Da đen x Da trắng
AABBCC aabbcc
G: ABC abc
F1 : AaBbCc (da nâu đen)
Ngoài ra, da nâu đen có thể có các KG: AABbcc, AaBBcc, aaBBCc,...
Thế nào là tương tác cộng gộp?
b. Khái niệm:
Tương tác cộng gộp: là tương tác giữa 2 hoặc nhiều gen không alen với nhau theo kiểu mỗi alen trội (bất kể thuộc lôcut nào) đều làm tăng sự biểu hiện kiểu hình lên một chút ít .
I. TƯƠNG TÁC GEN
2. Tương tác cộng gộp.
P: Bố (AaBbCc) x Mẹ (AaBbCc)
F1: Tỉ lệ kiểu hình đời con?
c. Các tỉ lệ
15: 1; 1:4:6:4:1
II. TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
a. Ví dụ:
- Gen HbA: qđ tổng hợp chuỗi Hêmôglobin bình thường gồm 146 aa → Hồng cầu có hình đĩa lõm hai mặt.
- Gen đột biến HbS: qđ tổng hợp chuỗi Hêmôglobin gồm 146 aa nhưng chỉ khác aa số 6 là glutamic bị thay bằng valin
→ Hồng cầu hình lưỡi liềm nên làm xuất hiện hàng loạt bệnh lí trong cơ thể.
Hcầu bình thường
Hcầu hình lưỡi liềm
Hcầu bị vỡ
Thể lực suy giảm
Tiêu huyết
Suy tim
Các TB bị vón lại
gây tắc MM nhỏ
Đau, sốt
Tổn thương não
Gây hư hỏng
Các CQ khác
Lách bị tổn thương
Tích tụ các TB hình
Lưỡi liềm ở lách
Rối loạn tâm thần
Liệt
Viêm phổi
Thấp khớp
suy thận
Hình 10.2 Gen HbS gây hàng loạt các rối loạn bệnh lí ở người
Khi gen đa hiệu bị đột biến dẫn đến sự biến đổi hàng loạt tính trạng.
BÀI 10: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
II. TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
a. Ví dụ:
- Gen HbA: qđ tổng hợp chuỗi Hêmôglobin bình thường gồm 146 aa → HC hình đĩa lõm hai mặt.
Gen đột biến HbS: qđ tổng hợp chuỗi Hêmôglobin gồm 146 aa nhưng chỉ khác aa số 6 là glutamic bị thay bằng valin
→ HC hình lưỡi liềm nên làm xuất hiện hàng loạt bệnh lí trong cơ thể.
b. Khái niệm:
Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau gọi là gen đa hiệu.
Ý nghĩa: Biến dị tương quan
Thế nào là tác động đa hiệu của gen ?
Câu 1. Tính đa hiệu của gen là
A.nhiều gen không alen cùng chi phối sự biểu hiện một tính trạng.
B.một gen quy định sự biểu hiện của nhiều tính trạng.
C.một gen gồm nhiều alen để quy định một tính trạng.
D.nhiều gen không alen tác động bổ trợ nhau để quy định kiểu hình mới.
CỦNG CỐ
BÀI 10:
TƯƠNG TÁC GEN VÀ
TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
NỘI DUNG
TƯƠNG TÁC GEN
VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
NỘI DUNG
TƯƠNG TÁC GEN
VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
1.Tương tác bổ sung (bổ trợ):
a. Thí nghiệm:
b. Nhận xét và giải thích
I. TƯƠNG TÁC GEN
100% hoa đỏ
Kết quả thí nghiệm này được giải thích như thế nào?
hoa trắng
hoa trắng
A
B
A
a
B
b
Màu sắc hoa
Tương tác gen không alen
1. Tương tác bổ sung:
a. Thí nghiệm:
b.Nhận xét và giải thích:
- Phép lai 1 tính trạng
- F1 có 1 loại KH
- F2 có 2 loại KH, TLKH là 9:7
- F2: 9:7 = 16 THGT = 4gt x 4gt
→ F1 tạo ra 4 gt
→F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb) và 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau nhưng chỉ qui định 1 tính trạng.
→ có sự tương tác giữa 2 gen không alen A và B bổ sung nhau để cùng qui định 1 tính trạng màu sắc hoa.
I. TƯƠNG TÁC GEN
c. Qui ước gen và sơ đồ lai:
I. TƯƠNG TÁC GEN
1. Tương tác bổ sung:
Thực chất của TT bổ sung giữa gen A và B trong thí nghiệm có thể hiểu là sự TT các sản phẩm của chúng tạo ra theo sơ đồ chuyển hóa các chất như sau:
Gen A
Gen B
Enzim A
Enzim B
Chất A (trắng)
Chất B (trắng)
Sản phẩm P (sắc tố đỏ)
c. Qui ước gen và sơ đồ lai:
- Qui ước:
+ A-B-: quy định hoa đỏ.
+ A-bb:
+ aaB- quy định hoa trắng.
+ aabb:
I. TƯƠNG TÁC GEN
1. Tương tác bổ sung:
PTC:
GP:
F1:
AaBb ->F1 tự thụ phấn
aaBB
X
aB
AAbb
Ab
F2 TL KH: 9 A-B- (Hoa đỏ),
3 A-bb
3 aaB- 7 (Hoatrắng).
1 aabb
Sơ đồ lai
I. TƯƠNG TÁC GEN
Các tỷ lệ phân ly kiểu hình điển hình của TTBS:
9 : 7
9 : 6 : 1
9 : 3 : 3 : 1
I. TƯƠNG TÁC GEN
Tương tác bổ sung.
a. Thí nghiệm
b. Nhận xét và giải thích
c. Qui ước gen và sơ đồ lai
d. Khái niệm:
Tương tác bổ sung: là sự tác động qua lại giữa 2 hay nhiều gen không alen trong quá trình hình thành 1 tính trạng.
Thế nào là tương tác bổ sung?
I. TƯƠNG TÁC GEN
2. Tương tác cộng gộp.
Ví dụ:
Màu da người do 3 gen không alen (A, B và C) qui định theo kiểu tương tác cộng gộp.
Cả 3 gen này cùng qui định sự tổng hợp sắc tố mêlanin trong da và chúng nằm trên các NST tương đồng khác nhau.
+ Nếu trong KG có 1 gen trội (A hoặc B hoặc C): TB cơ thể tổng hợp nên 1 ít sắc tố mêlanin
+ Nếu trong KG có 6 gen trội (AABBCC): tổng hợp lượng sắc tố mêlanin cao gấp 6 lần so với chỉ có 1 gen trội.
+ Nếu không có gen trội nào (aabbcc): da có màu trắng.
Hãy cho biết số lượng alen trội trong KG có ảnh hưởng thế nào đến màu da?
I. TƯƠNG TÁC GEN
2. Tương tác cộng gộp.
Ví dụ:
P : Da đen x Da trắng
AABBCC aabbcc
G: ABC abc
F1 : AaBbCc (da nâu đen)
Ngoài ra, da nâu đen có thể có các KG: AABbcc, AaBBcc, aaBBCc,...
Thế nào là tương tác cộng gộp?
b. Khái niệm:
Tương tác cộng gộp: là tương tác giữa 2 hoặc nhiều gen không alen với nhau theo kiểu mỗi alen trội (bất kể thuộc lôcut nào) đều làm tăng sự biểu hiện kiểu hình lên một chút ít .
I. TƯƠNG TÁC GEN
2. Tương tác cộng gộp.
P: Bố (AaBbCc) x Mẹ (AaBbCc)
F1: Tỉ lệ kiểu hình đời con?
c. Các tỉ lệ
15: 1; 1:4:6:4:1
II. TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
a. Ví dụ:
- Gen HbA: qđ tổng hợp chuỗi Hêmôglobin bình thường gồm 146 aa → Hồng cầu có hình đĩa lõm hai mặt.
- Gen đột biến HbS: qđ tổng hợp chuỗi Hêmôglobin gồm 146 aa nhưng chỉ khác aa số 6 là glutamic bị thay bằng valin
→ Hồng cầu hình lưỡi liềm nên làm xuất hiện hàng loạt bệnh lí trong cơ thể.
Hcầu bình thường
Hcầu hình lưỡi liềm
Hcầu bị vỡ
Thể lực suy giảm
Tiêu huyết
Suy tim
Các TB bị vón lại
gây tắc MM nhỏ
Đau, sốt
Tổn thương não
Gây hư hỏng
Các CQ khác
Lách bị tổn thương
Tích tụ các TB hình
Lưỡi liềm ở lách
Rối loạn tâm thần
Liệt
Viêm phổi
Thấp khớp
suy thận
Hình 10.2 Gen HbS gây hàng loạt các rối loạn bệnh lí ở người
Khi gen đa hiệu bị đột biến dẫn đến sự biến đổi hàng loạt tính trạng.
BÀI 10: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
II. TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
a. Ví dụ:
- Gen HbA: qđ tổng hợp chuỗi Hêmôglobin bình thường gồm 146 aa → HC hình đĩa lõm hai mặt.
Gen đột biến HbS: qđ tổng hợp chuỗi Hêmôglobin gồm 146 aa nhưng chỉ khác aa số 6 là glutamic bị thay bằng valin
→ HC hình lưỡi liềm nên làm xuất hiện hàng loạt bệnh lí trong cơ thể.
b. Khái niệm:
Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau gọi là gen đa hiệu.
Ý nghĩa: Biến dị tương quan
Thế nào là tác động đa hiệu của gen ?
Câu 1. Tính đa hiệu của gen là
A.nhiều gen không alen cùng chi phối sự biểu hiện một tính trạng.
B.một gen quy định sự biểu hiện của nhiều tính trạng.
C.một gen gồm nhiều alen để quy định một tính trạng.
D.nhiều gen không alen tác động bổ trợ nhau để quy định kiểu hình mới.
CỦNG CỐ
 








Các ý kiến mới nhất