Tìm kiếm Bài giảng
Bài 16. Cấu trúc di truyền của quần thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 07h:30' 22-12-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 345
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 07h:30' 22-12-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 345
Số lượt thích:
1 người
(Lê Hồng Phương)
Hoạt động khởi động
Chương III. DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
Hình thành kiến thức
I. Các đặc trưng di truyền của quần thể
▼Quần thể là gì?
I. Các đặc trưng di truyền của quần thể (QT)
Khái niệm quần thể sinh vật (QTSV):
- Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh ra con cái để duy trì nòi giống.
- VD: QT trâu rừng, QT cá dìa Đầm Thủy Triều.
- Mỗi QT có một vốn gen đặc trưng. Vốn gen là tập hợp tất cả các alen có trong QT tại một thời điểm xác định. Vốn gen thể hiện qua tần số (TS) các alen và TS các kiểu gen trong QT.
I. Các đặc trưng di truyền của quần thể
Ví dụ:
Ở đậu Hà Lan, alen A: hoa đỏ, alen a: hoa trắng. Trong một đám ruộng người ta trồng 500 cây AA, 200 cây Aa, 300 cây aa.
a/ Tính tần số (TS) alen A và a.
b/ Tính tần số kiểu gen AA, tần số kiểu gen Aa, tần số kiểu gen aa.
Luyện tập
Đáp án
a/ Tính tần số alen A và a
P: 500 AA : 200 Aa : 300 aa
Tổng số A & a: 1200 + 800= 2000
b/ Tính TS AA, TS Aa, TS aa
Cấu trúc di truyền của quần thể P là:
P: 0,5AA + 0,2Aa + 0,3aa
Tần số kiểu gen
- Tần số pA =
Tần số kiểu gen d AA hAa raa
- Tần số qa =
Trong đó PA là tần số của alen A; qa là tần số của alen a(PA + qa = 1)
TSKG P : 500/1000 (AA): 200/1000(Aa): 300/1000(aa)
P : 0.5 AA : 0.2 Aa : 0.3 aa
P : d AA : h Aa : r aa
Áp dụng công thức: tần số alen: pA = d + h/2, qa = r + h/2
Hoặc qa = 1 - PA
Lưu ý: Từ TSKG tần số các alen
Tần số alen: P(A) = 0,5 +0,2/2 = 0.6; q(a) = 1- 0,6 = 0.4
Trong quá trình sống con người đã tác động đến các quần thể sinh vật và môi trường như thế nào?
Tôi đã suy nghĩ
QT ngày càng suy giảm
Bảo vệ rừng và các loài sinh vật, nghĩa là bảo vệ chính cuộc sống của chúng ta.
Tần số các alen của QT thay đổi
Cấu trúc di truyền của QT thay đổi
Loài bị diệt vong
Chúng ta phải làm gì đây?
Vì QT là đơn vị tồn tại của loài
Quần thể sinh sản hữu tính
Ví dụ: Giả sử lúc đầu KG của quần thể(P) hoa d? 100% KG Aa . Xác định thành phần KG của quần thể qua nhiều thế hệ tự thụ phấn?
X
P:
Aa
Aa
G:
A, a
A, a
F1:
1/4=25%AA : 2/4=50% Aa : 1/4=25%aa
1AA
: 2Aa
:1aa
Fn: ?
1. Quần thể tự phối
Biến đổi cấu trúc di truyền của QT tự thụ phấn
P : 1 Aa
Tự thụ P : Aa x Aa
pA = qa = 0.5
F1: ¼ AA : 2/4 Aa : ¼ aa
0.25 AA : 0.5 Aa : 0.25 aa
pA = qa = 0.5
F1 x F1: ¼(AA x AA) : 1/2 ( Aa x Aa ) : ¼ ( aa x aa)
F2: ¼ AA : 1/2 (¼ AA : 2/4 Aa : ¼ aa) : ¼ aa
F2: ¼ AA : 1/8 AA : 2/8 Aa : 1/8 aa : ¼ aa
F2: 3/8 AA : 1/4 Aa : 3/8 aa
0.375 AA : 0.25 Aa : 0.375 aa
pA = qa = 0.5
Fn ? (khi n ) : Aa =
AA = aa =
Biến đổi TSKG qua các thế hệ tự thụ phấn
1. Quần thể tự thụ phấn
- Thành phần kiểu gen của QT tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng tăng dần tần số KG đồng hợp tử (AA, aa), giảm dần KG dị hợp tử (Aa).
- Qua n thế hệ tự thụ phấn thì:
- Tần số của các alen không đổi qua các thế hệ
II. Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần
2. Quần thể giao phối gần
Khái niệm:
Ở động vật, hiện tượng các cá thể có cùng huyết thống giao phối với nhau thì gọi là giao phối gần (cận huyết). Tăng KG đồng hợp (AA, aa), giảm KG dị hợp (Aa)
▼Tại sao luật hôn nhân và gia đình lại cấm không cho người có họ hàng gần kết hôn với nhau ?
Câu 1: Một quần thể sóc có 1500 con, trong đó 900 con AA,
300 con Aa, 300 con aa.
a. Tần số kiểu gen AA, Aa, aa là:
A. AA = 0,6, Aa = 0,2, aa = 0,2
B. AA = 0,4, Aa = 0,6, aa = 0,2
C. AA = 0,5, Aa = 0,2, aa = 0,3
D. AA = 0,6, Aa = 0,4, aa = 0,2
b. Tần số alen A và a là
A. A = 0,6 ; a = 0,4
B. A = 0,4 ; a = 0,6
C. A = 0,7 ; a = 0,3
D. A = 0,3 ; a = 0,7
Luyện tập
Câu 2: Một quần thể tự thụ phấn, thế hệ xuất phát (P) có tỉ lệ kiểu gen Aa = 100%. Tỉ lệ các kiểu gen Aa, AA, aa ở thế hệ F2 là:
A. Aa = 100% x 1/21 = 50% ; AA = aa = 100% - 50% / 2 = 25% .
B. Aa = 100% x 1/22 = 25% ; AA = aa = 100% - 25% / 2 = 37,5%.
C. Aa = 100% x 1/23 = 12,5% ; AA = aa = 100% - 12,5% / 2= 43,75%.
D. Aa = 100% x 1/24 = 6,25%;AA = aa = 100% - 6,25% /2 = 46,875%.
Câu 3: Một quần thể tự thụ phấn, thế hệ xuất phát (I0) có tần số kiểu gen Aa = 0,8. Tính tần số kiểu gen Aa ở thế hệ I3
Vận dụng
Cảm ơn quý thầy cô và các em đã chú ý theo dõi
Chương III. DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
Hình thành kiến thức
I. Các đặc trưng di truyền của quần thể
▼Quần thể là gì?
I. Các đặc trưng di truyền của quần thể (QT)
Khái niệm quần thể sinh vật (QTSV):
- Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh ra con cái để duy trì nòi giống.
- VD: QT trâu rừng, QT cá dìa Đầm Thủy Triều.
- Mỗi QT có một vốn gen đặc trưng. Vốn gen là tập hợp tất cả các alen có trong QT tại một thời điểm xác định. Vốn gen thể hiện qua tần số (TS) các alen và TS các kiểu gen trong QT.
I. Các đặc trưng di truyền của quần thể
Ví dụ:
Ở đậu Hà Lan, alen A: hoa đỏ, alen a: hoa trắng. Trong một đám ruộng người ta trồng 500 cây AA, 200 cây Aa, 300 cây aa.
a/ Tính tần số (TS) alen A và a.
b/ Tính tần số kiểu gen AA, tần số kiểu gen Aa, tần số kiểu gen aa.
Luyện tập
Đáp án
a/ Tính tần số alen A và a
P: 500 AA : 200 Aa : 300 aa
Tổng số A & a: 1200 + 800= 2000
b/ Tính TS AA, TS Aa, TS aa
Cấu trúc di truyền của quần thể P là:
P: 0,5AA + 0,2Aa + 0,3aa
Tần số kiểu gen
- Tần số pA =
Tần số kiểu gen d AA hAa raa
- Tần số qa =
Trong đó PA là tần số của alen A; qa là tần số của alen a(PA + qa = 1)
TSKG P : 500/1000 (AA): 200/1000(Aa): 300/1000(aa)
P : 0.5 AA : 0.2 Aa : 0.3 aa
P : d AA : h Aa : r aa
Áp dụng công thức: tần số alen: pA = d + h/2, qa = r + h/2
Hoặc qa = 1 - PA
Lưu ý: Từ TSKG tần số các alen
Tần số alen: P(A) = 0,5 +0,2/2 = 0.6; q(a) = 1- 0,6 = 0.4
Trong quá trình sống con người đã tác động đến các quần thể sinh vật và môi trường như thế nào?
Tôi đã suy nghĩ
QT ngày càng suy giảm
Bảo vệ rừng và các loài sinh vật, nghĩa là bảo vệ chính cuộc sống của chúng ta.
Tần số các alen của QT thay đổi
Cấu trúc di truyền của QT thay đổi
Loài bị diệt vong
Chúng ta phải làm gì đây?
Vì QT là đơn vị tồn tại của loài
Quần thể sinh sản hữu tính
Ví dụ: Giả sử lúc đầu KG của quần thể(P) hoa d? 100% KG Aa . Xác định thành phần KG của quần thể qua nhiều thế hệ tự thụ phấn?
X
P:
Aa
Aa
G:
A, a
A, a
F1:
1/4=25%AA : 2/4=50% Aa : 1/4=25%aa
1AA
: 2Aa
:1aa
Fn: ?
1. Quần thể tự phối
Biến đổi cấu trúc di truyền của QT tự thụ phấn
P : 1 Aa
Tự thụ P : Aa x Aa
pA = qa = 0.5
F1: ¼ AA : 2/4 Aa : ¼ aa
0.25 AA : 0.5 Aa : 0.25 aa
pA = qa = 0.5
F1 x F1: ¼(AA x AA) : 1/2 ( Aa x Aa ) : ¼ ( aa x aa)
F2: ¼ AA : 1/2 (¼ AA : 2/4 Aa : ¼ aa) : ¼ aa
F2: ¼ AA : 1/8 AA : 2/8 Aa : 1/8 aa : ¼ aa
F2: 3/8 AA : 1/4 Aa : 3/8 aa
0.375 AA : 0.25 Aa : 0.375 aa
pA = qa = 0.5
Fn ? (khi n ) : Aa =
AA = aa =
Biến đổi TSKG qua các thế hệ tự thụ phấn
1. Quần thể tự thụ phấn
- Thành phần kiểu gen của QT tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng tăng dần tần số KG đồng hợp tử (AA, aa), giảm dần KG dị hợp tử (Aa).
- Qua n thế hệ tự thụ phấn thì:
- Tần số của các alen không đổi qua các thế hệ
II. Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần
2. Quần thể giao phối gần
Khái niệm:
Ở động vật, hiện tượng các cá thể có cùng huyết thống giao phối với nhau thì gọi là giao phối gần (cận huyết). Tăng KG đồng hợp (AA, aa), giảm KG dị hợp (Aa)
▼Tại sao luật hôn nhân và gia đình lại cấm không cho người có họ hàng gần kết hôn với nhau ?
Câu 1: Một quần thể sóc có 1500 con, trong đó 900 con AA,
300 con Aa, 300 con aa.
a. Tần số kiểu gen AA, Aa, aa là:
A. AA = 0,6, Aa = 0,2, aa = 0,2
B. AA = 0,4, Aa = 0,6, aa = 0,2
C. AA = 0,5, Aa = 0,2, aa = 0,3
D. AA = 0,6, Aa = 0,4, aa = 0,2
b. Tần số alen A và a là
A. A = 0,6 ; a = 0,4
B. A = 0,4 ; a = 0,6
C. A = 0,7 ; a = 0,3
D. A = 0,3 ; a = 0,7
Luyện tập
Câu 2: Một quần thể tự thụ phấn, thế hệ xuất phát (P) có tỉ lệ kiểu gen Aa = 100%. Tỉ lệ các kiểu gen Aa, AA, aa ở thế hệ F2 là:
A. Aa = 100% x 1/21 = 50% ; AA = aa = 100% - 50% / 2 = 25% .
B. Aa = 100% x 1/22 = 25% ; AA = aa = 100% - 25% / 2 = 37,5%.
C. Aa = 100% x 1/23 = 12,5% ; AA = aa = 100% - 12,5% / 2= 43,75%.
D. Aa = 100% x 1/24 = 6,25%;AA = aa = 100% - 6,25% /2 = 46,875%.
Câu 3: Một quần thể tự thụ phấn, thế hệ xuất phát (I0) có tần số kiểu gen Aa = 0,8. Tính tần số kiểu gen Aa ở thế hệ I3
Vận dụng
Cảm ơn quý thầy cô và các em đã chú ý theo dõi
 









Các ý kiến mới nhất