Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương III. §2. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Kim Thương
Ngày gửi: 15h:06' 22-12-2021
Dung lượng: 138.9 KB
Số lượt tải: 743
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng thầy cô và các em đến với tiết học Toán
Đại số 9 (Vnen)
BÀI 2: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
TRƯỜNG THCS MỸ THUẬN
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
GV: Trịnh Thị Kim Thương
Cặp số (6; 4) có là nghiệm của phương trình x + y = 10 và x – 3y = -6 hay không?
KHỞI ĐỘNG
Giải
* Thay x = 6, y = 4 vào vế trái phương trình x + y = 10, ta có:
VT = 6 + 4 = 10
=> VT = VP
Vậy cặp số (6; 4) là nghiệm phương trình x + y = 10
* Thay x = 6, y = 4 vào vế trái phương trình x - 3y = -6, ta có:
VT = 6 – 3.4 = -6
=> VT = VP
Vậy cặp số (6; 4) là nghiệm phương trình x -3y = -6
Cặp số (6; 4) là nghiệm chung hai phương trình x + y = 6 và x - 3y = -6
Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Cặp số (6; 4) là nghiệm của hệ phương trình
BÀI 2: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
1. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c và a’x + b’y = c’. Khi đó ta có hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Cặp số (6; 4) là nghiệm của hệ phương trình
- Cặp số (x0; y0) là nghiệm của hệ (I) khi (x0; y0) là nghiệm chung của hai phương trình trong hệ (I)
- Hệ (I) vô nghiệm khi hai phương trình trong hệ (I) không có nghiệm chung.
- Giải hệ phương trình là tìm tập nghiệm của nó.
Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Cặp số (1; 9) có là nghiệm của hệ trên không?
BÀI 2: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
1. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c và a’x + b’y = c’. Khi đó ta có hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
- Cặp số (x0; y0) là nghiệm của hệ (I) khi (x0; y0) là nghiệm chung của hai phương trình trong hệ (I)
- Hệ (I) vô nghiệm khi hai phương trình trong hệ (I) không có nghiệm chung.
- Giải hệ phương trình là tìm tập nghiệm của nó.
Ví dụ: Cặp số (2; -3) có là nghiệm của hệ phương trình
Giải:
(1)
(2)
Thay x = 2; y = -3 vào PT (1) ta có:
VT = 2.2 + (-3) = 1 =VP
VT = 3.2 - 2. (-3) = 6 + 6 = 12 =VP
Thay x = 2; y = -3 vào PT (2) ta có:
Vậy cặp số (2; -3) có là nghiệm của hệ phương trình
BÀI 2: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
1. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c và a’x + b’y = c’. Khi đó ta có hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
? Trong các hệ phương trình sau đây, hệ PT nào là hệ hai PT bậc nhất hai ẩn?
- Cặp số (x0; y0) là nghiệm của hệ (I) khi (x0; y0) là nghiệm chung của hai phương trình trong hệ (I)
- Hệ (I) vô nghiệm khi hai phương trình trong hệ (I) không có nghiệm chung.
- Giải hệ phương trình là tìm tập nghiệm của nó.
Hệ hai PT bậc nhất hai ẩn
Hệ (III) không là hệ hai PT bậc nhất hai ẩn vì PT 3x2 + 2y = 5 không là PT bậc nhất hai ẩn
BÀI 2: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
2. Hệ phương trình tương đương
Hai hệ phương trình gọi là tương đương với nhau nếu chúng có cùng tập nghiệm.
Ví dụ:
Hai hệ phương trình tương đương
vì có cùng tập nghiệm S = {(1;1)}
BÀI 2: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
3. Quy tắc thế
Ví dụ:
Cho hệ phương trình
Từ phương trình x + y = 10 (1)
=> x = 10 - y (3)
Thay x = 10 - y vào phương trình (2) ta được:
10 - y – 3y = -6
 10 – 4y = -6
 4y = 16
 y = 4
Thay y = 4 vào phương trình (3) ta được:
x = 10 – 4 = 6
Vậy hệ (I) có nghiệm duy nhất là
Giải
* Quy tắc thế
- Bước 1: Từ một PT của hệ đã cho, ta biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình thứ hai để được PT mới (chỉ còn một ẩn)
- Bước 2: Dùng PT mới ấy để thay thế cho phương trình thứ hai trong hệ (PT thứ nhất thay bằng hệ thức biểu diễn ẩn này theo ẩn kia ở bước 1)
BÀI 2: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
4. Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
1. Dùng quy tắc thế biến đổi hệ PT đã cho để được một hệ PT mới, trong đó có một PT một ẩn.
Ví dụ:
Giải hệ phương trình sau:
Vậy hệ (I) có nghiệm là
Giải
Ta có:
2. Giải PT một ẩn vừa có, rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.
Cách giải hệ PT bằng PP thế:
BÀI 2: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
4. Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
1. Dùng quy tắc thế biến đổi hệ PT đã cho để được một hệ PT mới, trong đó có một PT một ẩn.
Ví dụ:
Giải hệ phương trình sau:
Vậy hệ (II) có vô số nghiệm
Giải
Ta có:
2. Giải PT một ẩn vừa có, rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.
Cách giải hệ PT bằng PP thế:
HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Hai hệ tương đương khi có cùng tập nghiệm
Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
DẶN DÒ
- Học nội dung lý thuyết.
- Ôn lại cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
- Làm bài tập phần 4c trang 10 SHD (hệ II, III) và chuẩn bị nội dung phần luyện tập.
 
Gửi ý kiến