Tuần 14. Đọc Tiểu Thanh kí (Độc Tiểu Thanh kí)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng
Ngày gửi: 07h:56' 25-12-2021
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 271
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng
Ngày gửi: 07h:56' 25-12-2021
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 271
Số lượt thích:
0 người
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
Nguyễn Du
Tiết 42: Đọc văn
I/ TÌM HIỂU CHUNG
1.Tác giả:
Nguyễn Du
Quên quán
Làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
Gia đình
Sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống về văn học.
Sinh năm 1765, mất năm 1820, tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên
Cuộc đời
Từng phiêu bạt nhiều năm trên đất Bắc, đi nhiều, tiếp xúc nhiều đã giúp cho Nguyễn Du có vốn sống phong phú và niềm thông cảm sâu sắc với những đau khổ của nhân dân đặc biệt là người phụ nữ. Nguyễn Du là một thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn.
Sự nghiệp văn học
Sáng tác của Nguyễn Du gồm những tác phẩm có giá trị cả chữ Hán và chữ Nôm.
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ: Trích từ tập thơ "Thanh Hiên thi tập"
b. Thể loại: Thất ngôn bát cú đường luật
I/ TÌM HIỂU CHUNG
c. Nhan đề :
+ Độc: đọc
+ Kí: những ghi chép
⇒ “Đọc Tiểu Thanh kí”: đọc những ghi chép của nàng Tiểu Thanh (đọc tập thơ của nàng Tiểu Thanh).
d. Bố cục: 4 phần
- Hai câu đề: Nguyễn Du đọc phần dư cảo Tiểu Thanh để lại
- Hai câu thực: số phận tài hoa bạc mệnh của nàng Tiểu Thanh
- Hai câu luận: nỗi thương cảm của Nguyễn Du dành cho nàng Tiểu Thanh
- Hai câu kết: thương xót Tiểu Thanh, Nguyễn Du thương cho số phận mình
II/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
-Tây Hồ: là Danh lam thắng cảnh của Trung Quốc một cảnh đẹp xưa kia thì giờ đây trở thành một bãi gò hoang.
- Phép đối:
Sử dụng nghệ thuật đối cho thấy sự thay đổi của thiên nhiên cảnh vật .
=>Khi Tiểu thanh còn sống, Tây Hồ là một vườn hoa tươi đẹp, mĩ lệ. Giờ nàng không còn vườn hóa ấy biến thành một bãi gò hoang. Sức tàn phá của con người thật ghê gớm, hay chính là người mất thì cảnh cũng không còn đẹp như trước nữa.
Quy luật biến thiên dâu bể và tâm trạng xót xa của Nguyễn Du trước hiện thực cuộc sống .
II/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
Độc điếu
Độc điếu song tiền nhất chỉ thư.
Nhất chỉ thư
TA
Không gian
(Việt – Trung)
NÀNG
(tài +tình + bi kịch)
Thời gian (300 năm )
(tài + sắc + bạc mệnh)
Đồng thanh tương khí, Đồng bệnh tương liên
Nhà thơ động lòng trắc ẩn,viết bài thơ này để thương cho Tiểu Thanh,để ta thấy được tiếng thương ấy sâu sắc như thế nào.
Thổn thức → thể hiện trạng thái thương xót, đồng cảm
Mảnh giấy tàn → đó là bài viếng nàng Tiểu Thanh của Nguyễn Du, trước cảnh tượng cùng hình ảnh con người hiện về trong đầu nhà thơ cùng giấy bút mà viết đôi dòng viếng linh hồn người con gái ấy
⇒ Tiểu kết: Hai câu thơ thể hiện được sự thương xót của nhà thơ dành cho Tiểu Thanh, người con gái tài sắc ấy lại có một cuộc đời thật bạc bẽo. Người mất đi rồi chỉ còn lại cảnh Hồ Tây nhưng nó cũng không còn đẹp như khi nàng còn sống nữa.
Từ ngữ:
Chi phấn (sắc) → chôn vùi
Văn chương (tài) → đốt bỏ
⇒ Gợi lại cuộc đời và số phận bi thương của Tiểu Thanh.
II/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
2. Hai câu thực
Chi phấn hữu thần liên tử hậu,
Văn chương vô mệnh luỵ phần dư.
Chi phấn (sắc đẹp)
Văn chương (tài năng)
Hữu thần
Vô mệnh
Liên tử hậu
Lụy phần dư
Đối chỉnh: khái quát cuộc đời và số phận của Tiểu Thanh. Sự phi lí, bất công, ngang trái của xã hội, cái đẹp cái tài luôn bị chà đạp phủ phàng
* Tiểu kết:
- Nguyễn Du ca ngợi tài sắc của Tiểu Thanh.
- Lên án những thế lực bạo tàn.
Ẩn dụ tượng trưng
Tiểu kết:
- Quan niệm tài mệnh tương đối được nhà thơ: người tài hoa thì sẽ gặp tai họa.
- Sự bất lực của nhà thơ trước những bất công, ngang trái trong cuộc đời.
Cổ kim hận sự thiên nan vấn,
Phong vận kì oan ngã tự cư.
II/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
3. Hai câu luận
Trái tim lớn và câu hỏi không lời đáp.
Ý thức sâu sắc về “phong vận”.
Cổ kim hận sự
Thiên nan vấn
Phong vận kì oan
Ngã tự cư
Khuất Nguyên, Đỗ Phủ, Nguyễn Du,…
Cái Tôi tài hoa, cô đơn
Khẳng định bản ngã
Từ ngữ:
- Cổ kim hận sự:
+ Mối hận xưa nay của những người “hồng nhan bạc mệnh thời Nguyễn Du”
+ Mối hận của thế hệ người có tài nhưng lại gặp những điều không may trong cuộc đời.
- Phong vận kì oan: Nỗi oan lạ lùng vì nết phong nhã. Số phận cay đắng của những con người tài hoa trong xã hội xưa.
⇒ Tóm lại: Sự vận động cảm xúc trong 6 câu đầu: Nguyễn Du từ xúc cảm xót thương cho nàng Tiểu Thanh đến thương cho những kiếp người tài hoa bạc mệnh nói chung và sau là tự thương mình.
* Tam bách dư niên: Con số mang tính ước lệ, ý chỉ thời gian dài 300 năm: từ lúc Tiểu Thanh chết cho đến lúc Nguyễn Du viết bài thơ.
* Hà nhân: đại từ phiếm chỉ (ai)- nhà thơ mất có ai khóc cho nhà thơ không?
* Tố Như: Tên chữ của Nguyễn Du
Bất tri tam bách dư niên hậu
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như ?
II/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
4. Hai câu kết
QUÁ KHỨ
HIỆN TẠI
TƯƠNG LAI
Đau thương
Bế tắc
?
- Hai câu cuối ý thơ chuyển đột ngột từ “thương người” sang “thương mình” với khát vọng tìm được sự đồng cảm nơi hậu thế.
- Bài thơ kết lại bằng một câu hỏi nhức nhối, da diết, thể hiện nối buồn thống thiết, ngậm ngùi cho sự cô độc của chính tác giả trong hiện tại, giữa cuộc đời: Thương người, thương mình của nhà thơ.
Tiểu kết: Hai câu kết là nỗi băn khoăn, day dứt, trăn trở đi tìm tiếng nói tri âm của nhà thơ. Đồng thời gửi gắm niềm hi vọng vào hậu thế.
III/ TỔNG KẾT:
1. Giá trị nội dung:
Bài thơ “Đọc Tiểu Thanh kí” thể hiện cảm xúc, suy tư của Nguyễn Du về số phận bất hạnh của người phụ nữ có tài văn chương trong xã hội phong kiến. Đồng thời, qua đó cũng thể hiện một phương diện quan trọng trong chủ nghĩa nhân đạo của Nguyễn Du: xót xa cho những giá trị tinh thần bị chà đạp.
2. Giá trị nghệ thuật:
- Ngôn ngữ trữ tình đậm chất triết lí kết hợp với giọng điệu buồn thương, cảm thông, chia sẻ đã khiến cho bài thơ không chỉ là sự đồng cảm với số phận của nàng Tiểu Thanh nói riêng, những con người tài hoa, tài tử mà bất hạnh nói chung mà đó còn là lời tâm sự của chính Nguyễn Du về cuộc đời của mình.
- Sử dụng tài tình phép đối và khả năng thống nhất những hình ảnh đối lập trong hình ảnh, ngôn từ.
Nguyễn Du
Tiết 42: Đọc văn
I/ TÌM HIỂU CHUNG
1.Tác giả:
Nguyễn Du
Quên quán
Làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
Gia đình
Sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống về văn học.
Sinh năm 1765, mất năm 1820, tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên
Cuộc đời
Từng phiêu bạt nhiều năm trên đất Bắc, đi nhiều, tiếp xúc nhiều đã giúp cho Nguyễn Du có vốn sống phong phú và niềm thông cảm sâu sắc với những đau khổ của nhân dân đặc biệt là người phụ nữ. Nguyễn Du là một thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn.
Sự nghiệp văn học
Sáng tác của Nguyễn Du gồm những tác phẩm có giá trị cả chữ Hán và chữ Nôm.
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ: Trích từ tập thơ "Thanh Hiên thi tập"
b. Thể loại: Thất ngôn bát cú đường luật
I/ TÌM HIỂU CHUNG
c. Nhan đề :
+ Độc: đọc
+ Kí: những ghi chép
⇒ “Đọc Tiểu Thanh kí”: đọc những ghi chép của nàng Tiểu Thanh (đọc tập thơ của nàng Tiểu Thanh).
d. Bố cục: 4 phần
- Hai câu đề: Nguyễn Du đọc phần dư cảo Tiểu Thanh để lại
- Hai câu thực: số phận tài hoa bạc mệnh của nàng Tiểu Thanh
- Hai câu luận: nỗi thương cảm của Nguyễn Du dành cho nàng Tiểu Thanh
- Hai câu kết: thương xót Tiểu Thanh, Nguyễn Du thương cho số phận mình
II/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
-Tây Hồ: là Danh lam thắng cảnh của Trung Quốc một cảnh đẹp xưa kia thì giờ đây trở thành một bãi gò hoang.
- Phép đối:
Sử dụng nghệ thuật đối cho thấy sự thay đổi của thiên nhiên cảnh vật .
=>Khi Tiểu thanh còn sống, Tây Hồ là một vườn hoa tươi đẹp, mĩ lệ. Giờ nàng không còn vườn hóa ấy biến thành một bãi gò hoang. Sức tàn phá của con người thật ghê gớm, hay chính là người mất thì cảnh cũng không còn đẹp như trước nữa.
Quy luật biến thiên dâu bể và tâm trạng xót xa của Nguyễn Du trước hiện thực cuộc sống .
II/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
Độc điếu
Độc điếu song tiền nhất chỉ thư.
Nhất chỉ thư
TA
Không gian
(Việt – Trung)
NÀNG
(tài +tình + bi kịch)
Thời gian (300 năm )
(tài + sắc + bạc mệnh)
Đồng thanh tương khí, Đồng bệnh tương liên
Nhà thơ động lòng trắc ẩn,viết bài thơ này để thương cho Tiểu Thanh,để ta thấy được tiếng thương ấy sâu sắc như thế nào.
Thổn thức → thể hiện trạng thái thương xót, đồng cảm
Mảnh giấy tàn → đó là bài viếng nàng Tiểu Thanh của Nguyễn Du, trước cảnh tượng cùng hình ảnh con người hiện về trong đầu nhà thơ cùng giấy bút mà viết đôi dòng viếng linh hồn người con gái ấy
⇒ Tiểu kết: Hai câu thơ thể hiện được sự thương xót của nhà thơ dành cho Tiểu Thanh, người con gái tài sắc ấy lại có một cuộc đời thật bạc bẽo. Người mất đi rồi chỉ còn lại cảnh Hồ Tây nhưng nó cũng không còn đẹp như khi nàng còn sống nữa.
Từ ngữ:
Chi phấn (sắc) → chôn vùi
Văn chương (tài) → đốt bỏ
⇒ Gợi lại cuộc đời và số phận bi thương của Tiểu Thanh.
II/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
2. Hai câu thực
Chi phấn hữu thần liên tử hậu,
Văn chương vô mệnh luỵ phần dư.
Chi phấn (sắc đẹp)
Văn chương (tài năng)
Hữu thần
Vô mệnh
Liên tử hậu
Lụy phần dư
Đối chỉnh: khái quát cuộc đời và số phận của Tiểu Thanh. Sự phi lí, bất công, ngang trái của xã hội, cái đẹp cái tài luôn bị chà đạp phủ phàng
* Tiểu kết:
- Nguyễn Du ca ngợi tài sắc của Tiểu Thanh.
- Lên án những thế lực bạo tàn.
Ẩn dụ tượng trưng
Tiểu kết:
- Quan niệm tài mệnh tương đối được nhà thơ: người tài hoa thì sẽ gặp tai họa.
- Sự bất lực của nhà thơ trước những bất công, ngang trái trong cuộc đời.
Cổ kim hận sự thiên nan vấn,
Phong vận kì oan ngã tự cư.
II/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
3. Hai câu luận
Trái tim lớn và câu hỏi không lời đáp.
Ý thức sâu sắc về “phong vận”.
Cổ kim hận sự
Thiên nan vấn
Phong vận kì oan
Ngã tự cư
Khuất Nguyên, Đỗ Phủ, Nguyễn Du,…
Cái Tôi tài hoa, cô đơn
Khẳng định bản ngã
Từ ngữ:
- Cổ kim hận sự:
+ Mối hận xưa nay của những người “hồng nhan bạc mệnh thời Nguyễn Du”
+ Mối hận của thế hệ người có tài nhưng lại gặp những điều không may trong cuộc đời.
- Phong vận kì oan: Nỗi oan lạ lùng vì nết phong nhã. Số phận cay đắng của những con người tài hoa trong xã hội xưa.
⇒ Tóm lại: Sự vận động cảm xúc trong 6 câu đầu: Nguyễn Du từ xúc cảm xót thương cho nàng Tiểu Thanh đến thương cho những kiếp người tài hoa bạc mệnh nói chung và sau là tự thương mình.
* Tam bách dư niên: Con số mang tính ước lệ, ý chỉ thời gian dài 300 năm: từ lúc Tiểu Thanh chết cho đến lúc Nguyễn Du viết bài thơ.
* Hà nhân: đại từ phiếm chỉ (ai)- nhà thơ mất có ai khóc cho nhà thơ không?
* Tố Như: Tên chữ của Nguyễn Du
Bất tri tam bách dư niên hậu
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như ?
II/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
4. Hai câu kết
QUÁ KHỨ
HIỆN TẠI
TƯƠNG LAI
Đau thương
Bế tắc
?
- Hai câu cuối ý thơ chuyển đột ngột từ “thương người” sang “thương mình” với khát vọng tìm được sự đồng cảm nơi hậu thế.
- Bài thơ kết lại bằng một câu hỏi nhức nhối, da diết, thể hiện nối buồn thống thiết, ngậm ngùi cho sự cô độc của chính tác giả trong hiện tại, giữa cuộc đời: Thương người, thương mình của nhà thơ.
Tiểu kết: Hai câu kết là nỗi băn khoăn, day dứt, trăn trở đi tìm tiếng nói tri âm của nhà thơ. Đồng thời gửi gắm niềm hi vọng vào hậu thế.
III/ TỔNG KẾT:
1. Giá trị nội dung:
Bài thơ “Đọc Tiểu Thanh kí” thể hiện cảm xúc, suy tư của Nguyễn Du về số phận bất hạnh của người phụ nữ có tài văn chương trong xã hội phong kiến. Đồng thời, qua đó cũng thể hiện một phương diện quan trọng trong chủ nghĩa nhân đạo của Nguyễn Du: xót xa cho những giá trị tinh thần bị chà đạp.
2. Giá trị nghệ thuật:
- Ngôn ngữ trữ tình đậm chất triết lí kết hợp với giọng điệu buồn thương, cảm thông, chia sẻ đã khiến cho bài thơ không chỉ là sự đồng cảm với số phận của nàng Tiểu Thanh nói riêng, những con người tài hoa, tài tử mà bất hạnh nói chung mà đó còn là lời tâm sự của chính Nguyễn Du về cuộc đời của mình.
- Sử dụng tài tình phép đối và khả năng thống nhất những hình ảnh đối lập trong hình ảnh, ngôn từ.
 








Các ý kiến mới nhất