Tìm kiếm Bài giảng
Bài 28. Phương pháp nghiên cứu di truyền người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Thông
Ngày gửi: 08h:44' 25-12-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 583
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Thông
Ngày gửi: 08h:44' 25-12-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 583
Số lượt thích:
0 người
BÀI 28:
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
CHƯƠNG V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
+ Người sinh sản muộn và đẻ ít con
+Vì lý do xã hội không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến
Việc nghiên cứu di truyền ở người gặp những khó khăn nào?
BÀI 28. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
BÀI 28. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
I/ Nghiên cứu phả hệ
Giải thích các từ:
Phả:......................................Hệ:.............
bản ghi chép
các thế hệ
Cùng trạng thái
Khác trạng thái
Nam
N?
Kết hôn
Em hãy đọc ví dụ 1 sgk (78) và trả lời các câu hỏi sau:
- Mắt nâu và mắt đen tính trạng nào trội?
- Mắt nâu, mắt đen màu mắt nào thể hiện ở cả đời ông, bà, đời con F1, đời cháu F2 ?
- Sự di truyền các tính trạng màu mắt có liên quan đến giới tính hay không? Tại sao?
Khi theo dõi sự di truyền tính trạng màu mắt (nâu: hoặc và đen: hoặc ) qua 3 đời của hai gia đỡnh khác nhau, người ta lập được hai sơ đồ phả hệ như sau:
a
b
Sơ đồ phả hệ của hai gia đỡnh
a) Có bà ngoại mắt nâu b) có ông nội mắt nâu.
Dời ông bà (P)
Dời con (F1)
Dời cháu (F2)
Sơ đồ phả hệ của hai gia đỡnh
a) Có bà ngoại mắt nâu b) có ông nội mắt nâu.
Dời ông bà (P)
Dời con (F1)
Dời cháu (F2)
- Mắt nâu, mắt đen tính trạng nào là trội? Vỡ sao?
+Mắt nâu là tính trạng trội vỡ: F1 có 100% mắt nâu
- Mắt nâu, mắt đen màu mắt nào thể hiện ở cả đời ông, bà. Con F1 và đời cháu F2?
+Mắt nâu,thể hiện ở cả đời ông, bà. Con F1 và đời cháu F2?
- Sự di truyền màu mắt có liên quan đến giới tính không?Tại sao?
+Không liên quan đến giới tính vỡ: Nam/ n? có màu mắt Nâu / den là 1/1
Ví dụ 2: Bệnh máu khó đông do một gen
quy định . Người vợ không mắc bệnh ( ) lấy chồng không mắc bệnh () , sinh ra con mắc bệnh chỉ là con trai ().
1. Hãy vẽ sơ đồ phả hệ cho trường hợp này
2.Bệnh máu khó đông do gen trội hay gen lặn quy định?
Vì sao ?
3. Sự di truyền bệnh máu khó đông có liên quan tới giới tính hay không ? Tại sao?
; : Biểu hiện không mắc bệnh
1. Sơ đồ phả hệ
; : Biểu hiện mắc bệnh máu khó đông
(Bố mẹ) P:
(Con ) F1:
Ví dụ 2: Bệnh máu khó đông do một gen
quy định . Người vợ không mắc bệnh ( ) lấy chồng không mắc bệnh () , sinh ra con mắc bệnh chỉ là con trai ().
2.Bệnh máu khó đông do gen trội hay gen lặn quy định?
Vì sao ?
2.Bệnh máu khó đông do gen lặn quy định .Vì bố mẹ không có biểu hiện tính trạng mắc bệnh nhưng con lại mắc bệnh
3. Sự di truyền bệnh máu khó đông có liên quan tới giới tính hay không ? Tại sao?
3. Sự di truyền bệnh máu có đông có liên quan với giới tính ,vì chỉ có con trai mắc bệnh do gen gây bệnh nằm trên NST X
Có thể viết công thức di truyền (kết hợp giữa NST và gen ) trong việc lập phả hệ gia đình nói trên
Qui ước :
Gen A : bình thường,
Gen a : bệnh máu khó đông
Có các kiểu gen và kiểu hình
XA XA : Nữ bình thường
XA Xa: Nữ bình thường
Xa Xa: Nữ bệnh máu khó đông
XA Y : Nam bình thường
Xa Y: Nam bệnh máu khó đông
Ta có sơ đồ lai :
P : x
GP :
F1 :
XAY
:
XAXa
XAXA : XAXa :
XaY (mắc bệnh máu khó đông)
XA
Xa
:
XA
Y
Y
Y
Xa
XA
:
BÀI 28. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
I/ Nghiên cứu phả hệ
Phả hệ là bản ghi chép sự di truyền qua các thế hệ
- Nghiên cứu phả hệ là theo dõi sự di truyền của 1 tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ, người ta có thể xác định được đặc điểm di truyền ( trội, lặn do1 hay nhiều gen quy định) nằm trên NST thường hay NST giới tính.
Trẻ đồng sinh là những đứa trẻ cùng được sinh
ra ở một lần sinh
+ Trẻ đồng sinh hay gặp nhất là sinh đôi, có 2 trường hợp là sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng.
Trẻ đồng sinh
BÀI 28. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
II/ Nghiên cứu trẻ đồng sinh
1. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng
Hình 28.2. Sơ đồ hình thành trẻ đồng sinh
a) Sinh đôi cùng trứng; b) Sinh đôi khác trứng
* Giống nhau : Đều minh hoạ quá trình phát triển từ giai đoạn trứng được thụ tinh tạo thành hợp tử , hợp tử phân bào và phát triển thành phôi
* Khác nhau
2. Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh
Miền nam
Miền Bắc
Các tính trạng màu da, hình dạng tóc,nhóm máu … phụ thuộc vào chủ yếu kiểu gen ít phụ thuộc vào môi trường.
Các tính trạng tâm lí, tuổi thọ, thể trọng, …phụ thuộc chủ yếu vào môi trường sống.
BÀI 28. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
II/ Nghiên cứu trẻ đồng sinh
1. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng :
+ Trẻ đồng sinh cùng trứng giống nhau về kiểu hình có cùng kiểu gen cùng giới tính
+ Trẻ đồng sinh khác trứng khác nhau kiểu hình và kiểu gen cùng giới tính hoặc khác giới tính.
2. Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh
Nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng có thể xác định được tính trạng nào do kiểu gen quyết định là chủ yếu, tính trạng nào chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường tự nhiên và xã hội.
Hãy khoanh tròn câu trả lời đúng trong các câu sau
Câu 1: Ở người, bệnh mù màu do gen a quy định nằm
trên nhiễm sắc thể giới tính X. Vì sao bệnh mù màu không thể
di truyền thẳng từ bố cho con trai?
A. Vì con trai nhận NST giới tính Xa từ giao tử của bố và NST Y từ giao tử của mẹ.
B. Vì con trai nhận NST giới tính Xa từ giao tử của bố và mẹ.
C. Vì con trai nhận NST giới tính Xa từ giao tử của mẹ và NST Y từ giao tử của bố.
D. Vì con trai nhận NST giới tính Y từ giao tử của bố và mẹ.
Câu 2 .Đồng sinh là trường hợp trong một lần sinh có bao nhiêu trẻ ra đời ?
A. 2 trẻ
B. 3 trẻ
C. 4 trẻ
D. Từ 2 trẻ trở lên
Hướng dẫn tự học ở nhà
Chép bài, Học bài.
Xem trước bài 29. BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
CHƯƠNG V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
+ Người sinh sản muộn và đẻ ít con
+Vì lý do xã hội không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến
Việc nghiên cứu di truyền ở người gặp những khó khăn nào?
BÀI 28. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
BÀI 28. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
I/ Nghiên cứu phả hệ
Giải thích các từ:
Phả:......................................Hệ:.............
bản ghi chép
các thế hệ
Cùng trạng thái
Khác trạng thái
Nam
N?
Kết hôn
Em hãy đọc ví dụ 1 sgk (78) và trả lời các câu hỏi sau:
- Mắt nâu và mắt đen tính trạng nào trội?
- Mắt nâu, mắt đen màu mắt nào thể hiện ở cả đời ông, bà, đời con F1, đời cháu F2 ?
- Sự di truyền các tính trạng màu mắt có liên quan đến giới tính hay không? Tại sao?
Khi theo dõi sự di truyền tính trạng màu mắt (nâu: hoặc và đen: hoặc ) qua 3 đời của hai gia đỡnh khác nhau, người ta lập được hai sơ đồ phả hệ như sau:
a
b
Sơ đồ phả hệ của hai gia đỡnh
a) Có bà ngoại mắt nâu b) có ông nội mắt nâu.
Dời ông bà (P)
Dời con (F1)
Dời cháu (F2)
Sơ đồ phả hệ của hai gia đỡnh
a) Có bà ngoại mắt nâu b) có ông nội mắt nâu.
Dời ông bà (P)
Dời con (F1)
Dời cháu (F2)
- Mắt nâu, mắt đen tính trạng nào là trội? Vỡ sao?
+Mắt nâu là tính trạng trội vỡ: F1 có 100% mắt nâu
- Mắt nâu, mắt đen màu mắt nào thể hiện ở cả đời ông, bà. Con F1 và đời cháu F2?
+Mắt nâu,thể hiện ở cả đời ông, bà. Con F1 và đời cháu F2?
- Sự di truyền màu mắt có liên quan đến giới tính không?Tại sao?
+Không liên quan đến giới tính vỡ: Nam/ n? có màu mắt Nâu / den là 1/1
Ví dụ 2: Bệnh máu khó đông do một gen
quy định . Người vợ không mắc bệnh ( ) lấy chồng không mắc bệnh () , sinh ra con mắc bệnh chỉ là con trai ().
1. Hãy vẽ sơ đồ phả hệ cho trường hợp này
2.Bệnh máu khó đông do gen trội hay gen lặn quy định?
Vì sao ?
3. Sự di truyền bệnh máu khó đông có liên quan tới giới tính hay không ? Tại sao?
; : Biểu hiện không mắc bệnh
1. Sơ đồ phả hệ
; : Biểu hiện mắc bệnh máu khó đông
(Bố mẹ) P:
(Con ) F1:
Ví dụ 2: Bệnh máu khó đông do một gen
quy định . Người vợ không mắc bệnh ( ) lấy chồng không mắc bệnh () , sinh ra con mắc bệnh chỉ là con trai ().
2.Bệnh máu khó đông do gen trội hay gen lặn quy định?
Vì sao ?
2.Bệnh máu khó đông do gen lặn quy định .Vì bố mẹ không có biểu hiện tính trạng mắc bệnh nhưng con lại mắc bệnh
3. Sự di truyền bệnh máu khó đông có liên quan tới giới tính hay không ? Tại sao?
3. Sự di truyền bệnh máu có đông có liên quan với giới tính ,vì chỉ có con trai mắc bệnh do gen gây bệnh nằm trên NST X
Có thể viết công thức di truyền (kết hợp giữa NST và gen ) trong việc lập phả hệ gia đình nói trên
Qui ước :
Gen A : bình thường,
Gen a : bệnh máu khó đông
Có các kiểu gen và kiểu hình
XA XA : Nữ bình thường
XA Xa: Nữ bình thường
Xa Xa: Nữ bệnh máu khó đông
XA Y : Nam bình thường
Xa Y: Nam bệnh máu khó đông
Ta có sơ đồ lai :
P : x
GP :
F1 :
XAY
:
XAXa
XAXA : XAXa :
XaY (mắc bệnh máu khó đông)
XA
Xa
:
XA
Y
Y
Y
Xa
XA
:
BÀI 28. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
I/ Nghiên cứu phả hệ
Phả hệ là bản ghi chép sự di truyền qua các thế hệ
- Nghiên cứu phả hệ là theo dõi sự di truyền của 1 tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ, người ta có thể xác định được đặc điểm di truyền ( trội, lặn do1 hay nhiều gen quy định) nằm trên NST thường hay NST giới tính.
Trẻ đồng sinh là những đứa trẻ cùng được sinh
ra ở một lần sinh
+ Trẻ đồng sinh hay gặp nhất là sinh đôi, có 2 trường hợp là sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng.
Trẻ đồng sinh
BÀI 28. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
II/ Nghiên cứu trẻ đồng sinh
1. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng
Hình 28.2. Sơ đồ hình thành trẻ đồng sinh
a) Sinh đôi cùng trứng; b) Sinh đôi khác trứng
* Giống nhau : Đều minh hoạ quá trình phát triển từ giai đoạn trứng được thụ tinh tạo thành hợp tử , hợp tử phân bào và phát triển thành phôi
* Khác nhau
2. Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh
Miền nam
Miền Bắc
Các tính trạng màu da, hình dạng tóc,nhóm máu … phụ thuộc vào chủ yếu kiểu gen ít phụ thuộc vào môi trường.
Các tính trạng tâm lí, tuổi thọ, thể trọng, …phụ thuộc chủ yếu vào môi trường sống.
BÀI 28. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
II/ Nghiên cứu trẻ đồng sinh
1. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng :
+ Trẻ đồng sinh cùng trứng giống nhau về kiểu hình có cùng kiểu gen cùng giới tính
+ Trẻ đồng sinh khác trứng khác nhau kiểu hình và kiểu gen cùng giới tính hoặc khác giới tính.
2. Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh
Nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng có thể xác định được tính trạng nào do kiểu gen quyết định là chủ yếu, tính trạng nào chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường tự nhiên và xã hội.
Hãy khoanh tròn câu trả lời đúng trong các câu sau
Câu 1: Ở người, bệnh mù màu do gen a quy định nằm
trên nhiễm sắc thể giới tính X. Vì sao bệnh mù màu không thể
di truyền thẳng từ bố cho con trai?
A. Vì con trai nhận NST giới tính Xa từ giao tử của bố và NST Y từ giao tử của mẹ.
B. Vì con trai nhận NST giới tính Xa từ giao tử của bố và mẹ.
C. Vì con trai nhận NST giới tính Xa từ giao tử của mẹ và NST Y từ giao tử của bố.
D. Vì con trai nhận NST giới tính Y từ giao tử của bố và mẹ.
Câu 2 .Đồng sinh là trường hợp trong một lần sinh có bao nhiêu trẻ ra đời ?
A. 2 trẻ
B. 3 trẻ
C. 4 trẻ
D. Từ 2 trẻ trở lên
Hướng dẫn tự học ở nhà
Chép bài, Học bài.
Xem trước bài 29. BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
 








Các ý kiến mới nhất