Tìm kiếm Bài giảng
Bài 14. Định luật về công

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích Ngân
Ngày gửi: 11h:15' 25-12-2021
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 586
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích Ngân
Ngày gửi: 11h:15' 25-12-2021
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 586
Số lượt thích:
0 người
KI?M TRA BI CU:
Câu 1: Khi nào có công cơ học? Viết công thức tính công cơ học, giải thích kí hiệu và đơn vị của các đại lượng trong công thức?
Câu 2: Người ta dùng một ròng rọc để nâng một thùng hàng khối lượng 45kg lên độ cao 12m. Tính công thực hiện trong trường hợp này.
Ở lớp 6 các em đã biết, muốn đưa một vật nặng lên cao, người ta có thể kéo trực tiếp hoặc sử dụng máy cơ đơn giản ( hình bên).
Khi sử dụng các máy cơ đơn giản ta được lợi gì?
Dụng cụ thí nghiệm.
I. THÍ NGHIỆM
A=F.s
Kéo vật trực tiếp
Dùng ròng
rọc động
I. THÍ NGHIỆM
* Thí nghiệm1:Kéo vật nặng trực tiếp lên theo phương thẳng đứng.
Móc lực kế vào quả nặng G rồi kéo từ từ lên cao theo phương thẳng đứng (sao cho số chỉ của lực kế không đổi) lên một đoạn s1.
Lực nâng F1 của tay có độ lớn bằng trọng lượng P của quả nặng.
Đọc số chỉ của lực kế(F1) và độ dài quãng đường đi được (s1) của lực kế ghi kết quả vào bảng 14.1.
B3: Đọc độ dài quãng đường đi được (s1) của lực kế ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
S1
B2: Kéo vật nặng từ từ lên cao theo phương thẳng đứng (sao cho số chỉ của lực kế không đổi) lên một đoạn s1
B1: Móc vật nặng vào lực kế,đọc chỉ số của lực kế ta được trọng lượng quả nặng P .
b. Thí nghiệm 2: Kéo vật lên bằng ròng rọc động.
Dùng ròng rọc động để kéo quả nặng G lên cùng 1 đoạn s1 một cách từ từ sao cho số chỉ của lực kế không thay đổi. Lực nâng của tay bằng số chỉ của lực kế. Đọc số chỉ của lực kế (F2) và độ dài quãng đường đi được(s2) của lực kế rồi ghi kết quả thí nghiệm vào bảng 14.1.
-B1:Móc quả nặng vào ròng rọc động.
-B2:Một đầu dây móc vào lực kế đầu còn lại buộc vào giá đỡ .
-B3: Đọc số chỉ trên lực kế.
Lực nâng F2 của tay bằng số chỉ của lực kế : F2 = P2 = 2N
S2
S1
- B4: Kéo vật nặng từ từ lên cao (sao cho số chỉ của lực kế không đổi) lên cùng một đoạn s1.
- B5: Đọc độ dài quãng đường đi được (s2) của lực kế ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
1
2
2
1
BẢNG 14.1
C2: Hãy so sánh hai quãng đường đi được s1, s2.
C1: Hãy so sánh hai lực F1 và F2.
C3: Hãy so sánh công của lực F1 (A1=F1.s1) và công của lực F2(A2=F2.s2).
C4.Dựa vào các câu trả lời trên, hãy chọn từ thích hợp cho các chỗ trống của kết luận sau:
Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về (1). . . . . thì lại thiệt hai lần về ..(2). . . . . . . . nghĩa là không được lợi gì về (3) . . . . .
đường đi
lực
công
I. THÍ NGHIỆM
II. ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG.
Kết luận trên không những chỉ đúng cho ròng rọc động mà còn đúng cho mọi máy cơ đơn giản khác. Do đó, ta có kết luận tổng quát sau đây gọi là định luật về công.
công
bao nhiêu lần về lực
thiệt bấy nhiêu lần về đường đi
Bài 14.1 SBT: Người ta đưa một vật nặng lên độ cao h bằng hai cách. Cách nhất, kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng. Cách thứ hai, vật theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài gấp hai lần độ cao h. Nếu qua ma sát ở mặt phẳng nghiêng thì:
A. công thực hiện ở cách thứ hai lớn hơn vì đường đi lớn gấp hai lần
B. công thực hiện ở cách thứ hai nhỏ hơn vì lực kéo vật theo phẳng nghiêng nhỏ hơn.
C. công thực hiện ở cách thứ nhất lớn hơn vì lực kéo lớn hơn.
D. công thực hiện ở cách thứ nhất nhỏ hơn vì đường đi của vật bằng nửa đường đi của vật ở cách thứ hai.
E. công thực hiện ở hai cách đều như nhau.
LUYỆN TẬP
BT 14.3/ SBT
Một người công nhân dùng ròng rọc động để nâng một vật lên cao 7m với lực kéo ở đầu dây tự do là 160N. Hỏi người công nhân đó đã thực hiện một công bằng bao nhiêu?
Giải:
Kéo vật lên cao bằng ròng rọc động thì lợi 2 lần về lực, thiệt 2 lần về đường đi. Vật nâng lên 7m thì đầu dây tự do phải kéo 1 đoạn 14m.
Công do người công nhân thực hiện là:
A=F.s=160.14=2240J
C5: Kéo đều hai thùng hàng, mỗi thùng nặng 500N lên sàn ô tô cách mặt đất 1m bằng tấm ván đặt nghiêng (ma sát không đáng kể).
Kéo thùng thứ nhất, dùng tấm ván dài 4m.
Kéo thùng thứ hai, dùng tấm ván dài 2m.
Hỏi:
a. Trong trường hợp nào người ta kéo với lực nhỏ hơn và nhỏ hơn bao nhiêu lần?
b. Trường hợp nào thì tốn nhiều công hơn?
c. Tính công của lực kéo thùng hàng theo mặt phẳng nghiêng lên sàn ô tô.
III. VẬN DỤNG.
Giải
a. Trường hợp thứ nhất lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn 2 lần.
b. Không có trường hợp nào tốn nhiều công hơn. Công thực hiện trong hai trường hợp là như nhau
( A1= A2 )
c. Công của lực kéo thùng hàng lên bằng mặt phẳng nghiêng đúng bằng công của lực kéo trực tiếp thùng hàng theo phương thẳng đứng.
A = P.h = 500 . 1 = 500J
Hình 13.3
Giải
a.- Lực kéo vật lên cao nhờ ròng rọc động bằng nữa trọng lượng của vật.
F = P = =
= 4 ( m )
b. Công nâng vật bằng ròng rọc động:
A = F.s = P.h
= 420.4 =1680( J )
210 ( N )
- Độ cao đưa vật lên bằng ròng rọc động bằng nữa quãng đường sợi dây dịch chuyển:
h = s =
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc định luật về công.
Làm bài tập: 14.1, 14.2, 14.3, 14.4.
Xem lại các bài từ bài 1 đến bài 14. Tự trả lời các câu hỏi đã gửi. Tiết sau ÔN THI HỌC KÌ I
Câu 1: Khi nào có công cơ học? Viết công thức tính công cơ học, giải thích kí hiệu và đơn vị của các đại lượng trong công thức?
Câu 2: Người ta dùng một ròng rọc để nâng một thùng hàng khối lượng 45kg lên độ cao 12m. Tính công thực hiện trong trường hợp này.
Ở lớp 6 các em đã biết, muốn đưa một vật nặng lên cao, người ta có thể kéo trực tiếp hoặc sử dụng máy cơ đơn giản ( hình bên).
Khi sử dụng các máy cơ đơn giản ta được lợi gì?
Dụng cụ thí nghiệm.
I. THÍ NGHIỆM
A=F.s
Kéo vật trực tiếp
Dùng ròng
rọc động
I. THÍ NGHIỆM
* Thí nghiệm1:Kéo vật nặng trực tiếp lên theo phương thẳng đứng.
Móc lực kế vào quả nặng G rồi kéo từ từ lên cao theo phương thẳng đứng (sao cho số chỉ của lực kế không đổi) lên một đoạn s1.
Lực nâng F1 của tay có độ lớn bằng trọng lượng P của quả nặng.
Đọc số chỉ của lực kế(F1) và độ dài quãng đường đi được (s1) của lực kế ghi kết quả vào bảng 14.1.
B3: Đọc độ dài quãng đường đi được (s1) của lực kế ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
S1
B2: Kéo vật nặng từ từ lên cao theo phương thẳng đứng (sao cho số chỉ của lực kế không đổi) lên một đoạn s1
B1: Móc vật nặng vào lực kế,đọc chỉ số của lực kế ta được trọng lượng quả nặng P .
b. Thí nghiệm 2: Kéo vật lên bằng ròng rọc động.
Dùng ròng rọc động để kéo quả nặng G lên cùng 1 đoạn s1 một cách từ từ sao cho số chỉ của lực kế không thay đổi. Lực nâng của tay bằng số chỉ của lực kế. Đọc số chỉ của lực kế (F2) và độ dài quãng đường đi được(s2) của lực kế rồi ghi kết quả thí nghiệm vào bảng 14.1.
-B1:Móc quả nặng vào ròng rọc động.
-B2:Một đầu dây móc vào lực kế đầu còn lại buộc vào giá đỡ .
-B3: Đọc số chỉ trên lực kế.
Lực nâng F2 của tay bằng số chỉ của lực kế : F2 = P2 = 2N
S2
S1
- B4: Kéo vật nặng từ từ lên cao (sao cho số chỉ của lực kế không đổi) lên cùng một đoạn s1.
- B5: Đọc độ dài quãng đường đi được (s2) của lực kế ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
1
2
2
1
BẢNG 14.1
C2: Hãy so sánh hai quãng đường đi được s1, s2.
C1: Hãy so sánh hai lực F1 và F2.
C3: Hãy so sánh công của lực F1 (A1=F1.s1) và công của lực F2(A2=F2.s2).
C4.Dựa vào các câu trả lời trên, hãy chọn từ thích hợp cho các chỗ trống của kết luận sau:
Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về (1). . . . . thì lại thiệt hai lần về ..(2). . . . . . . . nghĩa là không được lợi gì về (3) . . . . .
đường đi
lực
công
I. THÍ NGHIỆM
II. ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG.
Kết luận trên không những chỉ đúng cho ròng rọc động mà còn đúng cho mọi máy cơ đơn giản khác. Do đó, ta có kết luận tổng quát sau đây gọi là định luật về công.
công
bao nhiêu lần về lực
thiệt bấy nhiêu lần về đường đi
Bài 14.1 SBT: Người ta đưa một vật nặng lên độ cao h bằng hai cách. Cách nhất, kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng. Cách thứ hai, vật theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài gấp hai lần độ cao h. Nếu qua ma sát ở mặt phẳng nghiêng thì:
A. công thực hiện ở cách thứ hai lớn hơn vì đường đi lớn gấp hai lần
B. công thực hiện ở cách thứ hai nhỏ hơn vì lực kéo vật theo phẳng nghiêng nhỏ hơn.
C. công thực hiện ở cách thứ nhất lớn hơn vì lực kéo lớn hơn.
D. công thực hiện ở cách thứ nhất nhỏ hơn vì đường đi của vật bằng nửa đường đi của vật ở cách thứ hai.
E. công thực hiện ở hai cách đều như nhau.
LUYỆN TẬP
BT 14.3/ SBT
Một người công nhân dùng ròng rọc động để nâng một vật lên cao 7m với lực kéo ở đầu dây tự do là 160N. Hỏi người công nhân đó đã thực hiện một công bằng bao nhiêu?
Giải:
Kéo vật lên cao bằng ròng rọc động thì lợi 2 lần về lực, thiệt 2 lần về đường đi. Vật nâng lên 7m thì đầu dây tự do phải kéo 1 đoạn 14m.
Công do người công nhân thực hiện là:
A=F.s=160.14=2240J
C5: Kéo đều hai thùng hàng, mỗi thùng nặng 500N lên sàn ô tô cách mặt đất 1m bằng tấm ván đặt nghiêng (ma sát không đáng kể).
Kéo thùng thứ nhất, dùng tấm ván dài 4m.
Kéo thùng thứ hai, dùng tấm ván dài 2m.
Hỏi:
a. Trong trường hợp nào người ta kéo với lực nhỏ hơn và nhỏ hơn bao nhiêu lần?
b. Trường hợp nào thì tốn nhiều công hơn?
c. Tính công của lực kéo thùng hàng theo mặt phẳng nghiêng lên sàn ô tô.
III. VẬN DỤNG.
Giải
a. Trường hợp thứ nhất lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn 2 lần.
b. Không có trường hợp nào tốn nhiều công hơn. Công thực hiện trong hai trường hợp là như nhau
( A1= A2 )
c. Công của lực kéo thùng hàng lên bằng mặt phẳng nghiêng đúng bằng công của lực kéo trực tiếp thùng hàng theo phương thẳng đứng.
A = P.h = 500 . 1 = 500J
Hình 13.3
Giải
a.- Lực kéo vật lên cao nhờ ròng rọc động bằng nữa trọng lượng của vật.
F = P = =
= 4 ( m )
b. Công nâng vật bằng ròng rọc động:
A = F.s = P.h
= 420.4 =1680( J )
210 ( N )
- Độ cao đưa vật lên bằng ròng rọc động bằng nữa quãng đường sợi dây dịch chuyển:
h = s =
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc định luật về công.
Làm bài tập: 14.1, 14.2, 14.3, 14.4.
Xem lại các bài từ bài 1 đến bài 14. Tự trả lời các câu hỏi đã gửi. Tiết sau ÔN THI HỌC KÌ I
 








Các ý kiến mới nhất