Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 15. Đập đá ở Côn Lôn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguye thi vui
Ngày gửi: 21h:14' 25-12-2021
Dung lượng: 16.3 MB
Số lượt tải: 246
Số lượt thích: 0 người
hòn Trứng
hòn Cau
hòn Bảy Cạnh
hòn Bông Lan
hòn Tài Lớn và Tài Nhỏ
hòn Trác Lớn và Trác Nhỏ
Hòn Dung
hòn Bà
hòn Trọc
hòn Tre Lớn
hòn Tre Nhỏ
Đảo Côn Sơn
Hòn Dung
hòn Trác Lớn và Trác Nhỏ
hòn Tài Lớn và Tài Nhỏ
Côn Đảo ( Côn Lôn – tên gọi trước thế kỉ XX) là một quần đảo ở ngoài khơi bờ biển Nam bộ là đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu. Côn Đảo cách thành phố Vũng Tàu 97 hải lí và cách cửa sông Hậu 45 hải lí.
Côn Đảo gồm 16 hòn đảo, trong đó 14 hòn quây cụm gần nhau , còn hai hòn Trứng lớn và Trứng Nhỏ nằm tách biệt về phía Tây mới được nhập vào Côn Đảo từ năm 1995.
Côn Đảo có tổng diện tích đất nổi là 76 km², đảo lớn nhất là đảo Côn Sơn
51,52km² . Đảo này có địa hình đồi núi, ưu thế bởi các dãy đá granit chạy từ phía tây nam đến đông bắc, che chở cho các vùng vịnh của đảo cả về hai phía khỏi những luồng gió mạnh. Điểm cao nhất của quần đảo là đỉnh núi Thánh Giá trên đảo Côn Sơn, cao 577 m
Côn Đảo từng được biết đến là nơi giam giữ và lưu đày tù nhân lớn nhất Đông Dương trước năm 1975. Ngày nay, Côn Đảo là điểm du lịch nghỉ dưỡng và tham quan với các bãi tắm và khu bảo tồn thiên nhiên Vườn quốc gia Côn Đảo.






Đập đá ở Côn Lôn
Tiết 61:
Văn bản:
Ti?t 61 Van b?n: D?P D ? CễN LễN
1. Tác giả:
I. Tìm hiểu chung
Nêu một vài nét về tác giả Phan Châu Trinh?
- Ông là chí sĩ yêu nước đề xướng phong trào dân chủ, đòi bỏ chế độ quân chủ sớm nhất ở nước ta đầu thế kỉ XX.
Năm 1906 Phan Châu Trinh khởi xướng phong trào Duy Tân chủ trương không bạo động, khôi phục đất nước bằng con đường nâng cao dân trí,cải tổ xã hội về mọi mặt, trong đó có kinh tế, giáo dục và văn hóa.
 Năm1908 Phan Châu Trinh bị thực dân Pháp bắt giam và đày ra Côn Đảo.
Năm 1911, ông được trả tự do và sang Pháp hoạt động.
Năm1926 sau một thời gian về nước ông lâm bệnh nặng và qua đời tại Sài Gòn.
- Ông là người có tài văn chương.Văn chính luận của ông có giọng điệu hùng hồn đanh thép, thơ trữ tình thẫm đẫm lòng yêu nước như: Tây Hồ Thi tập, Tỉnh quốc hồn ca, Xăng – tê thi tập,…
1. Tác giả
I. Tìm hiểu chung
Ti?t 61 Van b?n: D?P D ? CễN LễN
I. Tìm hiểu chung
Đám tang Phan Châu Trinh
1. Tác giả
Ti?t 61 Van b?n: D?P D ? CễN LễN
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Ti?t 61 Van b?n: D?P D ? CễN LễN
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm
1. Tác giả
Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
- Đầu 1908, nhân dân trung kỳ nổi dậy chống sưu thuế,Phan Chu Trinh bị bắt và đày ra Côn Đảo lao động khổ sai.
- Bài thơ “ Đập đá ở Côn Lôn” được sáng tác trong khoảng thời gian này.
* Chú thích: SGK/149
Ti?t 61 Van b?n: D?P D ? CễN LễN
I. Tìm hiểu chung
Ti?t 61 Van b?n: D?P D ? CễN LễN
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm
1. Tác giả
* Chú thích: SGK/149
Ti?t 61 Van b?n: D?P D ? CễN LễN
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm
1. Tác giả
II. Đọc hiểu văn bản
1. Đọc - chú thích.
Đọc diễn cảm phù hợp với khẩu khí ngang tàng, hào hùng.
Nhịp thơ 4/3. Chú ý các từ láy “lừng lẫy”, “sành sỏi”, “con con.”
D?P D ? CễN LễN (Phan Chõu Trinh)
Lm trai d?ng gi?a d?t Cụn Lụn
L?ng l?y lm cho l? nỳi non.
Xỏch bỳa dỏnh tan nam b?y d?ng,
Ra tay d?p b? m?y tram hũn.
Thỏng ngy bao qu?n thõn snh s?i.
Mua n?ng cng b?n d? s?t son.
Nh?ng k? vỏ tr?i khi l? bu?c,
Gian nan chi k? vi?c con con!
Ti?t 61 Van b?n: D?P D ? CễN LễN
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. Đọc hiểu văn bản
Đọc- chú thích.
Ngạo nghễ, lẫm liệt
Ý nói thân dày dạn phong trần, sẵn sàng chấp nhận mọi gian khổ.
Ý nói tinh thần cứng cỏi, kiên trung, không sờn lòng, đổi chí.
Dạ sắt son:
Lừng lẫy:
Thân sành sỏi:
Ti?t 61 Van b?n: D?P D ? CễN LễN
Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

- Số câu, số chữ : 8 câu, 7 chữ
Ngắt nhịp 4 /3
Gieo vần : ở các chữ cuối của các
câu 1,2,4,6,8.
Có phép đối giữa câu 3 với câu 4,
Câu 5 với câu 6
Luật bằng trắc.
Bố cục : Đề - thực - luận -kết
THỂ THƠ THẤT NGÔN BÁT CÚ
ĐƯỜNG LUẬT
Ti?t 61 Van b?n: D?P D ? CễN LễN
Tìm hiểu chung:
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. Đọc hiểu văn bản
Đọc- chú thích.
Thể thơ:
Bố cục: 2 phần:
3. Bố cục:
+ Bốn câu đầu: Hình ảnh người chiến sĩ yêu nước ở Côn Lôn.
+ Bốn câu cuối :Ý chí kiên cường bất khuất của người chiến sĩ cách mạng.
2 phần:
Dựa vào nội dung có thể chia bài thơ thành mấy phần? Nội dung chính của từng phần?
Ti?t 61 Van b?n: D?P D ? CễN LễN
Tìm hiểu chung:
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. Đọc hiểu văn bản
1. Đọc- chú thích.
2. Thể thơ:
III. Tìm hiểu văn bản.
Trong quan niệm nhân sinh truyền thống của các nhà nho “làm trai” nghĩa là làm anh hùng. Theo cách hiểu ấy người con trai phải có ý chí, nghị lực phi thường, có công danh lớn lao được lưu cùng sử sách .
“Đã sinh làm trai thì cũng phải khác đời”. ( Phan Bội Châu).
“Chí làm trai Năm- Bắc – Đông- Tây
Cho phỉ sức vẫy vùng trong bốn bể”.
( Đinh Công Trứ).
“Làm trai đứng ở trong trời đất
Phải có danh gì với núi sông”.
( Nguyễn Công Trứ).
1. Hình ảnh người chiến sĩ yêu nước.
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho làm cho lỡ núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Em hiểu gì về quan niệm nhân sinh “làm trai” của tác giả?
Ti?t 61 Van b?n: D?P D ? CễN LễN

III. Tìm hiểu văn bản:
1. Hình ảnh người chiến sĩ yêu nước:
Đọc câu thơ thứ nhất, cho biết câu thơ miêu tả điều gì?
Miêu tả bối cảnh không gian vũ trụ rộng lớn, mênh mông, đồng thời tạo dựng tư thế hiên ngang, sững sững của con người giữa đất trời Côn Đảo
(Con người sánh ngang tầm vũ trụ).
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Ti?t 61 Van b?n: D?P D ? CễN LễN
Đặc sắc nghệ thuật ở câu thơ hai là gì?
Từ láy: “lừng lẫy”;
Khoa trương: “lỡ núi non”.
Qua đó hình ảnh người tù được khắc họa như thế nào?
=> Hình tượng người tù hiện lên oai phong, lẫm liệt như 1 dũng sĩ đang xẻ núi, khơi sông để sắp xếp lại núi non, trời đất.

Lừng lẫy làm cho làm cho lỡ núi non

III. Tìm hiểu văn bản:
1. Hình ảnh người chiến sĩ yêu nước:
Ti?t 61 Van b?n: D?P D ? CễN LễN
Ở câu 3, 4 công việc đập đá được miêu tả qua những chi tiết nào?
Xách búa đánh tan năm bảy đống,

Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Đặc sắc nghệ thuật của hai câu thực là gì?
Động từ mạnh: xách búa, đánh tan, ra tay, đập bể.
Khoa trương, phép đối: đánh tan năm bảy đống, đập bể mấy trăm hòn.

III. Tìm hiểu văn bản:
1. Hình ảnh người chiến sĩ yêu nước:
Ti?t 61 Van b?n: D?P D ? CễN LễN
Hai câu thực vừa có ý nghĩa tả thực, vừa có ý nghĩa khoa trương (nghĩa bóng). Hãy chỉ ra hai lớp nghĩa đó?
Nghĩa tả thực: Miêu tả hình ảnh người tù với công việc đập đá khổ sai.
Nghĩa bóng: Hình ảnh người anh hùng với thế hiên ngang lẫm liệt như sắp bước vào 1 trận chiến mãnh liệt chinh phục thiên nhiên, với hành động thì mạnh mẽ, quả quyết, phi thường.
=> Hành động đập đá như một hành động đập tan vào sự đen tối, bất công của xã hội.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.

III. Tìm hiểu văn bản:
1. Hình ảnh người chiến sĩ yêu nước:
Ti?t 61 Van b?n: D?P D ? CễN LễN
Em có nhận xét gì bút pháp trữ tình và giọng thơ của 4 câu đầu?
Bút pháp lãng mạn, giọng thơ hào hùng thể hiện khẩu khí, ngang tàng, ngạo nghễ.
Nội dụng chính bốn khổ thơ đầu là gì?
Xây dựng bức tượng đài uy nghi về con người anh hùng với khí phách hiên ngang, lẫm liệt giữa đất trời.
Xây dưng bức tượng đài uy nghi về con người anh hùng với khí phách hiên ngang, lẫm liệt giữa đất trời.

III. Tìm hiểu văn bản:
1. Hình ảnh người chiến sĩ yêu nước:
Ti?t 61 Van b?n: D?P D ? CễN LễN
Hướng dẫn học ở nhà
* Bài cũ:
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm vững hoàn cảnh ra đời bài thơ.
* Soạn tiếp phần 2:Ý chí kiên cường, bất khuất của người chiến sĩ cách mạng.
Xây dựng bức tượng đài uy nghi về con người anh hùng với khí phách hiên ngang, lẫm liệt giữa đất trời.
2. Ý chí kiên cường, bất khuất của người chiến sĩ cách mạng.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con.

III. Tìm hiểu văn bản:
1. Hình ảnh người chiến sĩ yêu nước:
Ti?t 61 Van b?n: D?P D ? CễN LễN
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Giải thích các từ: “mưa nắng”,”tháng ngày”; “ thân sành sỏi”, “ dạ sắt son”?
Nhận xét về giọng điệu của hai câu thơ này?
Từ giọng điệu mạnh mẽ, quả quyết tác giả chuyển sang giọng điệu sâu lắng, bộc lộ trực tiếp cảm xúc, suy nghĩ của mình.
I. Tìm hiểu chung:
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Hình ảnh người chiến sĩ yêu nước:
2. Ý chí kiên cường, bất khuất của ngườichiến sĩ cách mạng:
Ti?t 62 Van b?n: D?P D ? CễN LễN
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
- Nghệ thuật đối, ẩn dụ tượng trưng.
->Tạo sự đối lập giữa những thử thách gian nan ( tháng ngày, mưa nắng) với sức chịu dựng dẻo dai, bền bỉ (thân sành sỏi) và ý chí chiến đấu sắt son của người chiến sĩ cách mạng ( dạ sắt son).
Ở hai câu luận tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng?
Tinh thần chiến đấu bền bỉ của người anh hùng không chịu khuất phục hoàn cảnh, luôn giữ vững niềm tin và trung thành với lí tưởng cứu nước.
- Hai câu luận: Tinh thần bền bỉ, ý chí chiến đấu kiên cường; luôn giữ vững niềm tin , trung thành với lí tưởng cứu nước.
III. Tìm hiểu văn bản:
1. Hình ảnh người chiến sĩ yêu nước:
2. Ý chí kiên cường, bất khuất của ngườichiến sĩ cách mạng:
Ti?t 62 Van b?n: D?P D ? CễN LễN
THẢO LUẬN: 3 phút
Hai câu cuối tác giả sử dụng biện pháp tư từ gì? Tác dụng?
Qua đó tác giả muốn ca ngợi phẩm chất nào của người chí sĩ cách mạng?
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con.
Đối lập, so sánh.
-> So sánh, đối lập giữa chí lớn của con người dám mưu đồ sự đại sự ( kẻ vá trời) mà không thành (lỡ bước) với những gian nan, thử thách phải gánh chịu trên con đường chiến đấu xem như việc “ con con”,không đáng có.
Khí phách hiên ngang, tinh thần lạc quan, của người chiến sĩ cách mạng trong hoàn cảnh bị tù đày. Đồng thời đó là lời tuyên bố hùng hồn, lời thách thức ngạo nghễ trước kẻ thù.
Hai câu kết: Khí phách hiên ngang, tinh thần lạc quan, của người chiến sĩ cách mạng trong hoàn cảnh bị tù đày

III. Tìm hiểu văn bản:
1. Hình ảnh người chiến sĩ yêu nước:
2. Ý chí kiên cường, bất khuất của ngườichiến sĩ cách mạng:
Ti?t 62 Van b?n: D?P D ? CễN LễN
“Hôm nay xiềng xích thay dây trói
Mỡi bước leng keng tiếng ngọc rung….”
( Vãng Nam Ninh)
“Rồng uốn quanh mình chân với tay
Trong như quan võ đủ tua đai
Tua đai quan võ bằng kim tuyến..
Tua của ta là một cuộn gai….”
( Dây trói)
“ Hết mưa là nắng hửng lên thôi
Hết khổ là vui vốn lẽ đời”
( Trời hửng)
“ Kiên trì và nhẫn nại
Không chịu lùi một phân
Vật chất tuy đau khổ
Không nao núng tinh thần”.
( Bốn tháng rồi).
Phẩm chất, khí phách hiên ngang, ngạo nghễ của người chiến sĩ cách mạng sau này được các nhà thơ cách mạng đặc biệt là Hồ Hồ Chí Minh kế thừa và phát huy ở mức độ cao hơn….

III. Tìm hiểu văn bản:
Hình ảnh người chiến sĩ yêu nước:
- Xây dựng bức tượng đài uy nghi về con người anh hùng với khí phách hiên ngang, lẫm liệt giữa đất trời.
2. Ý chí kiên cường, bất khuất của ngườichiến sĩ cách mạng:
- Hai câu luận: Tinh thần bền bỉ, ý chí chiến đấu kiên cường; luôn giữ vững niềm tin , trung thành với lí tưởng cứu nước.
Hai câu kết: Khí phách hiên ngang, tinh thần lạc quan, của người chiến sĩ cách mạng trong hoàn cảnh bị tù đày
Ti?t 62 Van b?n: D?P D ? CễN LễN
Trước hết chúng ta phải là tu dưỡng, rèn luyện để những con người có đạo đức tốt, có nhân cách cao đẹp. Đồng thời, phải không ngừng nỗ lực để nâng cao tri thức, hiểu biết, trí tuệ nhằm đem tài năng của mình phục vụ cho Tổ quốc. Nghĩa là, mỗi người phải phần đấu để trở thành con người toàn diện, vừa có đức, vừa có tài. Lời Bác dạy vẫn còn đó: "Có tài mà không có đức là người vô dụng. Có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”.
Nhiệm vụ của thế hệ trẻngày nay với tương lai đất nước?
III. Tìm hiểu văn bản:
Hình ảnh người chiến sĩ yêu nước:
- Xây dựng bức tượng đài uy nghi về con người anh hùng với khí phách hiên ngang, lẫm liệt giữa đất trời.
2. Ý chí kiên cường, bất khuất của ngườichiến sĩ cách mạng:
- Hai câu luận: Tinh thần bền bỉ, ý chí chiến đấu kiên cường; luôn giữ vững niềm tin , trung thành với lí tưởng cứu nước.
Hai câu kết: Khí phách hiên ngang, tinh thần lạc quan, của người chiến sĩ cách mạng trong hoàn cảnh bị tù đày
Ti?t 62 Van b?n: D?P D ? CễN LễN
Qua bài thơ “ Đập đá ở Côn Lôn” tác giả muốn gửi gắm điều gì ?
Nhà tù của đế quốc thực dân không thể khuất phục ý chí nghị lực và niềm tin lí tưởng của người chí sĩ cách mạng.
* Ý nghĩa văn bản :
IV. Tổng kết
III. Tìm hiểu văn bản:
1. Hình ảnh người chiến sĩ yêu nước:
2. Ý chí kiên cường, bất khuất của ngườichiến sĩ cách mạng:
Ti?t 62 Van b?n: D?P D ? CễN LễN
1. Nội dung:
Khái quát giá trị nội dung và
nghệ thuật của bài thơ?
Hình ảnh người tù với công việc khổ sai nặng nhọc.
Hình tượng người anh hùng trong hoàn cảnh nguy nan.
+ Khí phách hiên ngang, lẫm liệt.
+ Hành động phi thường, tầm vóc lớn lao.
+ Ý chí chiến đấu sắt son, niềm tin vào lí tưởng cách mạng.
NỘI DUNG
III. Tìm hiểu văn bản:
1. Hình ảnh người chiến sĩ yêu nước:
2. Ý chí kiên cường, bất khuất của ngườichiến sĩ cách mạng:
IV. Tổng kết
Ti?t 62 Van b?n: D?P D ? CễN LễN
2. Nghệ thuật :
NGHỆ THUẬT
Xây dựng hình tượng nghệ thuật có tính đa nghĩa.
Bút pháp lãng mạng, thể hiện khẩu khí ngang tàng , ngạo nghễ và giọng điệu hào hùng.
Thủ pháp đối lập, nét bút khoa trương, làm nổi bật tầm vóc khổng lồ của người anh hùng cách mạng.

III. Tìm hiểu văn bản:
1. Hình ảnh người chiến sĩ yêu nước:
2. Ý chí kiên cường, bất khuất của ngườichiến sĩ cách mạng:
IV. Tổng kết
1. Nội dung:
GHI NHỚ: SGK/150
Ti?t 62 Van b?n: D?P D ? CễN LễN
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc lòng, nắm vững hoàn cảnh ra đời bài thơ.
Nắm vững nội dung và nghệ thuật, ý nghĩa, học thuộc lòng bài thơ.
Trình bày cảm nhận về hình ảnh người chí sĩ cách mạng đầu thế kỉ XX.
Bài cũ:
Bài mới: Ôn luyện dấu câu”.
 
Gửi ý kiến