Tìm kiếm Bài giảng
Bài 10. Lực đẩy Ác-si-mét

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Thông (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:06' 28-12-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 129
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Thông (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:06' 28-12-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích:
0 người
V
Â
T
L
Í
8
* TRƯỜNG THCS LỘC AN *
TRƯỜNG THCS LỘC AN
GV: TRẦN HỮU THÔNG
Hãy kể một số ứng dụng về áp suất khí quyển trong đời sống
KIỂM TRA BÀI CŨ
Khi kéo gàu nước từ dưới giếng lên, trong hai trường hợp sau:
- Gàu ngập trong nước.
Gàu đã lên khỏi mặt nước
Thì trường hợp nào kéo gàu nhẹ hơn?
Khi gàu còn ngập trong nước thì kéo nhẹ hơn.
CHỦ ĐỀ 2
LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
I/ TÁC DỤNG CỦA CHẤT LỎNG LÊN VẬT NHÚNG CHÌM TRONG NÓ:
1. Thí nghiệm :
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
I/ TÁC DỤNG CỦA CHẤT LỎNG LÊN VẬT NHÚNG CHÌM TRONG NÓ:
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
Treo một vật nặng vào lực kế, lực kế chỉ giá trị P. Nhúng vật nặng chìm trong nước, lực kế chỉ giá trị P1. P1 < P chứng tỏ …
nước tác dụng lên vật một lực đẩy hướng từ dưới lên.
P
FA
2. Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ …
dưới lên.
P
P1
I/ TÁC DỤNG CỦA CHẤT LỎNG LÊN VẬT NHÚNG CHÌM TRONG NÓ:
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
Lực đó gọi là lực đẩy Ác-si-mét
(kí hiệu là FA)
(287 – 212 TCN)
I/ TÁC DỤNG CỦA CHẤT LỎNG LÊN VẬT NHÚNG CHÌM TRONG NÓ:
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
Hãy cho tôi một điểm tựa, tôi sẽ nâng bổng Trái đất
Truyền thuyết kể rằng, một hôm Ác-si-mét đang nằm trong bồn tắm đầy nước chợt phát hiện ra rằng ông nhấn chìm người trong nước càng nhiều thì lực đẩy do nước tác dụng lên ông càng mạnh, nghĩa là thể tích phần nước bị ông chiếm chỗ càng lớn thì lực đẩy của nước càng mạnh. Dựa trên nhận xét này, Ác-si-mét dự đoán …..
FA =Plỏng bị chiếm chỗ
II/ ĐỘ LỚN LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
1. Dự đoán:
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
II/ ĐỘ LỚN LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
1. Dự đoán:
Độ lớn lực đẩy lên vật nhúng chìm trong chất lỏng bằng trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
2. Thí nghiệm kiểm tra:
Bước 1: Treo cốc A và vật nặng chưa đựng nước vào lực kế, lực kế chỉ giá trị P1
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
Bước 3: Đổ nước từ cốc B vào cốc A, lực kế lại chỉ giá trị P1
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
- Từ bước 1, 2 hãy nêu cách tính FA?
- Từ bước 2, 3 hãy nêu cách tính trọng lượng của phần chất lỏng bị chiếm chỗ?
- Qua thí nghiệm trên rút ra kết luận?
FA = Plỏng bị chiếm chỗ
FA = P – P1
Plỏng bị chiếm chỗ = P - P1
P
P
P1
Bước 1
Bước 2
Bước 3
II/ ĐỘ LỚN LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
Công thức tính trọng lượng của chất lỏng ?
Plỏng bị chiếm chỗ = dlỏng . V
Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét:
FA= d . V
Trong đó: d: là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
V :là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)
FA: là độ lớn lực đẩy Ác-si-mét (N)
Ta có: FA = Plỏng bị chiếm chỗ
II/ ĐỘ LỚN LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
3. Công thức tính lực đẩy Ác-si-mét:
Lực đẩy Ác-si-mét của chất lỏng
Người nổi trên mặt nước biển chết ( ở Isreal) nhờ lực đẩy Ác-si-mét
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
Lực đẩy Ác-si-mét của chất khí
Kinh khí cầu
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
LUYỆN TẬP
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
1. Lực đẩy Ác-si-met phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
A. Trọng lượng riêng của chất lỏng và của vật.
B. Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
C. Trọng lượng riêng và thể tích của vật.
D. Trọng lượng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
2. Ba quả cầu bằng thép nhúng trong nước. Hỏi lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên quả cầu nào lớn nhất ? Hãy chọn câu trả lời đúng :
A. Quả 3, vì nó ở sâu nhất.
B. Quả 2, vì nó lớn nhất.
C. Quả 1, vì nó nhỏ nhất.
D. Bằng nhau vì đều bằng thép và đều nhúng trong nước.
1
2
3
LUYỆN TẬP
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
C4: Giải thích hiện tượng nêu ra ở đầu bài.
Trả lời: Khi chìm trong nước, gàu nước bị nước tác dụng một lực đẩy Ác-si-mét hướng từ dưới lên, lực này có độ lớn bằng trọng lượng phần nước bị gàu chiếm chỗ.
III/VẬN DỤNG:
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
FA1
FA2
C5: Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước. Thỏi nào chịu lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn?
Lực đẩy Ác-si-mét của nước tác dụng lên thỏi nhôm và thỏi thép :
Mà V1 = V2
Nên FA1 = FA2
Nhôm Thép
FA2 = dnước .V2
FA1 = dnước .V1
III/VẬN DỤNG:
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
C6: Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một thỏi được nhúng chìm vào nước, một thỏi được nhúng chìm vào dầu. Thỏi nào chịu lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn ? Biết dnước=10000N/m3, ddầu=8000N/m3.
Lực đẩy Ác-si-mét của nước và dầu tác dụng lên thỏi đồng I và II:
FA1 = dnước .V1
FA2 = ddầu .V2
Ta có : V1 = V2 và dnước > ddầu
Nên : FA1 > FA2
III/VẬN DỤNG:
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
Tóm tắt
FA= ? V= ?
Bài giải
P = 4, 8 N
P1 = 3,6 N
d = 10000 N/m3
Một vật được móc vào lực kế để đo lực theo phương thẳng đứng. Khi vật ở trong không khí, lực kế chỉ 4,8 N. Khi vật chìm trong nước lực kế chỉ 3,6 N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3. Hãy tính lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật và thể tích của vật.
- L?c d?y c-si-một tỏc d?ng lờn v?t l:
P1 = P - FA
=>FA = P - P1 = 4,8 - 3,6 = 1,2 (N).
- Thể tích của vật đó là:
FA = d. V
=> V = 1,2/ 10000= 1,2.10-4 (m3)
III/VẬN DỤNG:
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài;
Làm bài tập 10. 1, 2, 3, 5, 6 SBT;
Tìm hiểu trước bài 12.
Â
T
L
Í
8
* TRƯỜNG THCS LỘC AN *
TRƯỜNG THCS LỘC AN
GV: TRẦN HỮU THÔNG
Hãy kể một số ứng dụng về áp suất khí quyển trong đời sống
KIỂM TRA BÀI CŨ
Khi kéo gàu nước từ dưới giếng lên, trong hai trường hợp sau:
- Gàu ngập trong nước.
Gàu đã lên khỏi mặt nước
Thì trường hợp nào kéo gàu nhẹ hơn?
Khi gàu còn ngập trong nước thì kéo nhẹ hơn.
CHỦ ĐỀ 2
LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
I/ TÁC DỤNG CỦA CHẤT LỎNG LÊN VẬT NHÚNG CHÌM TRONG NÓ:
1. Thí nghiệm :
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
I/ TÁC DỤNG CỦA CHẤT LỎNG LÊN VẬT NHÚNG CHÌM TRONG NÓ:
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
Treo một vật nặng vào lực kế, lực kế chỉ giá trị P. Nhúng vật nặng chìm trong nước, lực kế chỉ giá trị P1. P1 < P chứng tỏ …
nước tác dụng lên vật một lực đẩy hướng từ dưới lên.
P
FA
2. Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ …
dưới lên.
P
P1
I/ TÁC DỤNG CỦA CHẤT LỎNG LÊN VẬT NHÚNG CHÌM TRONG NÓ:
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
Lực đó gọi là lực đẩy Ác-si-mét
(kí hiệu là FA)
(287 – 212 TCN)
I/ TÁC DỤNG CỦA CHẤT LỎNG LÊN VẬT NHÚNG CHÌM TRONG NÓ:
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
Hãy cho tôi một điểm tựa, tôi sẽ nâng bổng Trái đất
Truyền thuyết kể rằng, một hôm Ác-si-mét đang nằm trong bồn tắm đầy nước chợt phát hiện ra rằng ông nhấn chìm người trong nước càng nhiều thì lực đẩy do nước tác dụng lên ông càng mạnh, nghĩa là thể tích phần nước bị ông chiếm chỗ càng lớn thì lực đẩy của nước càng mạnh. Dựa trên nhận xét này, Ác-si-mét dự đoán …..
FA =Plỏng bị chiếm chỗ
II/ ĐỘ LỚN LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
1. Dự đoán:
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
II/ ĐỘ LỚN LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
1. Dự đoán:
Độ lớn lực đẩy lên vật nhúng chìm trong chất lỏng bằng trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
2. Thí nghiệm kiểm tra:
Bước 1: Treo cốc A và vật nặng chưa đựng nước vào lực kế, lực kế chỉ giá trị P1
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
Bước 3: Đổ nước từ cốc B vào cốc A, lực kế lại chỉ giá trị P1
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
- Từ bước 1, 2 hãy nêu cách tính FA?
- Từ bước 2, 3 hãy nêu cách tính trọng lượng của phần chất lỏng bị chiếm chỗ?
- Qua thí nghiệm trên rút ra kết luận?
FA = Plỏng bị chiếm chỗ
FA = P – P1
Plỏng bị chiếm chỗ = P - P1
P
P
P1
Bước 1
Bước 2
Bước 3
II/ ĐỘ LỚN LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
Công thức tính trọng lượng của chất lỏng ?
Plỏng bị chiếm chỗ = dlỏng . V
Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét:
FA= d . V
Trong đó: d: là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
V :là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)
FA: là độ lớn lực đẩy Ác-si-mét (N)
Ta có: FA = Plỏng bị chiếm chỗ
II/ ĐỘ LỚN LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
3. Công thức tính lực đẩy Ác-si-mét:
Lực đẩy Ác-si-mét của chất lỏng
Người nổi trên mặt nước biển chết ( ở Isreal) nhờ lực đẩy Ác-si-mét
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
Lực đẩy Ác-si-mét của chất khí
Kinh khí cầu
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
LUYỆN TẬP
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
1. Lực đẩy Ác-si-met phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
A. Trọng lượng riêng của chất lỏng và của vật.
B. Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
C. Trọng lượng riêng và thể tích của vật.
D. Trọng lượng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
2. Ba quả cầu bằng thép nhúng trong nước. Hỏi lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên quả cầu nào lớn nhất ? Hãy chọn câu trả lời đúng :
A. Quả 3, vì nó ở sâu nhất.
B. Quả 2, vì nó lớn nhất.
C. Quả 1, vì nó nhỏ nhất.
D. Bằng nhau vì đều bằng thép và đều nhúng trong nước.
1
2
3
LUYỆN TẬP
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
C4: Giải thích hiện tượng nêu ra ở đầu bài.
Trả lời: Khi chìm trong nước, gàu nước bị nước tác dụng một lực đẩy Ác-si-mét hướng từ dưới lên, lực này có độ lớn bằng trọng lượng phần nước bị gàu chiếm chỗ.
III/VẬN DỤNG:
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
FA1
FA2
C5: Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước. Thỏi nào chịu lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn?
Lực đẩy Ác-si-mét của nước tác dụng lên thỏi nhôm và thỏi thép :
Mà V1 = V2
Nên FA1 = FA2
Nhôm Thép
FA2 = dnước .V2
FA1 = dnước .V1
III/VẬN DỤNG:
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
C6: Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một thỏi được nhúng chìm vào nước, một thỏi được nhúng chìm vào dầu. Thỏi nào chịu lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn ? Biết dnước=10000N/m3, ddầu=8000N/m3.
Lực đẩy Ác-si-mét của nước và dầu tác dụng lên thỏi đồng I và II:
FA1 = dnước .V1
FA2 = ddầu .V2
Ta có : V1 = V2 và dnước > ddầu
Nên : FA1 > FA2
III/VẬN DỤNG:
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
Tóm tắt
FA= ? V= ?
Bài giải
P = 4, 8 N
P1 = 3,6 N
d = 10000 N/m3
Một vật được móc vào lực kế để đo lực theo phương thẳng đứng. Khi vật ở trong không khí, lực kế chỉ 4,8 N. Khi vật chìm trong nước lực kế chỉ 3,6 N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3. Hãy tính lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật và thể tích của vật.
- L?c d?y c-si-một tỏc d?ng lờn v?t l:
P1 = P - FA
=>FA = P - P1 = 4,8 - 3,6 = 1,2 (N).
- Thể tích của vật đó là:
FA = d. V
=> V = 1,2/ 10000= 1,2.10-4 (m3)
III/VẬN DỤNG:
CHỦ ĐỀ 2: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài;
Làm bài tập 10. 1, 2, 3, 5, 6 SBT;
Tìm hiểu trước bài 12.
 








Các ý kiến mới nhất