BÀI 15C. QUAN SÁT ĐỒ VẬT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Thach Phi Na
Ngày gửi: 20h:29' 29-12-2021
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 153
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Thach Phi Na
Ngày gửi: 20h:29' 29-12-2021
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD VÀ ĐT THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN NHẬT DUẬT
TIẾNG VIỆT- LỚP 4
TUẦN 15
BÀI 15C.
QUAN SÁT ĐỒ VẬT
GIÁO VIÊN: THẠCH PHI NA
KHỞI ĐỘNG
Câu 1: Giống hệt như bé
Đủ mặt mũi chân tay
Đặt xuống là ngủ ngay
Không đòi ăn đòi bế
Đố bé biết là gì?
Là búp bê
Vừa nằm đã vội ngồi lên
Nghiêng qua lắc lại đôi bên thật đều
Trong bụng có cả tiếng kêu
Hình như đói quá nên hư thế này.
Là đồ chơi gì?
Là con lật đật
Câu 3: Bốn cánh nở đẹp
Chẳng khác đóa hoa
Gió mát thổi qua
Xoay tròn hết cánh
Là cái gì?
Là cái chong chóng
Câu 4: Thân hình bằng sắt
Nổi nhẹ trên sông
Chở chú hải quân
Tuần tra trên biển
Là cái gì?
Là tàu thủy
Câu 5: Chẳng phải chim
Mà bay trên trời
Chở được nhiều người
Đi khắp mọi nơi
Là cái gì?
Là cái máy bay
Có đầu không miệng không tai
Đôi mắt như chẳng nhìn ai ban ngày
Đêm chạy, “đôi mắt” sáng thay
Bốn chân là bánh chứa đầy những hơi.
Là cái gì?
Là cái ô tô
Thứ sáu, ngày tháng 1 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 15C: Quan sát đồ vật(Tiết 1)
MỤC TIÊU
Biết quan sát đồ vật theo một trình tự hợp lí bằng nhiều giác quan để miêu tả.
Biết giữ phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác.
* Tìm hiểu cách quan sát đồ vật
1) Quan sát một đồ chơi mà em thích và ghi lại những điều quan sát được.
- Mỗi bức tranh vẽ đồ chơi gì ?
- Trong các số đồ chơi trên, em thích đồ chơi nào nhất ?
Gợi ý trả lời:
1) Mỗi bức tranh vẽ các loại đồ chơi khác nhau:
- Tranh 1: Cậu bé bằng gỗ.
- Tranh 2: Chú gấu bông.
- Tranh 3: Chiếc chong chóng.
- Tranh 4: Con Rô-bốt.
- Tranh 5: Con lật đật.
- Tranh 6: Chiếc đèn ông sao.
a) Các đồ chơi được đem đến lớp để quan sát có thể là: Búp bê, gấu bông, bộ xếp hình, chong chóng…
b) Nên quan sát theo một trình tự nhất định:
M : - Nhìn bao quát:
- Quan sát từng bộ phận( bên ngoài/ bên trong, bên trên/ bên dưới, đầu, mình, chân tay….)
c) Nên quan sát bằng nhiều giác quan:
M: - Dùng mắt để xem hình dáng, kích thước, màu sắc,…. của đồ vật như thế nào
- Dùng tay để biết đồ vật mềm hay rắn, nhẵn nhụi hay thô ráp, nặng hay nhẹ,…
- Dùng tai để nghe đồ vật khi được sử dụng, có phát ra tiếng động không, tiếng động ấy như thế nào?
d) Cố gắng tìm ra những đặc điểm riêng của đồ vật, phân biệt nó với những đồ vật khác, nhất là những đồ vật cùng loại.
M: - Búp bê hay gấu bông của em có thể có một dáng vẻ riêng, không giống của các bạn khác.
Suy nghĩ để làm bài
2) Viết vào vở những điều em quan sát được từ đồ chơi mà em thích nhất?
M: Chú gấu bông
- Nhìn bao quát nó như thế nào?
- Quan sát đầu, tai, mắt, mũi, thân mình, chân tay gấu bông, em thấy những gì?
- Nhìn bằng mắt em thấy hình dáng, kích thước, màu sắc gấu bông như thế nào? Sờ bằng tay em thấy gấu bông mềm hay rắn, nặng hay nhẹ, thô ráp hay êm ái?
- Đặc điểm riêng, nổi bật nhất của chú gấu bông là gì?
3) Trình bày kết quả quan sát:
Trong số các đồ chơi trên, em thích nhất là con lật đật.
- Con lật đật béo tròn, nhìn vào giống như một khối cầu tròn xoe.
- Nó có cái bụng tròn, phệ.
- Cái đầu cũng nhỏ và tròn, gắn liền với phần thân.
- Con lật đật không có tay chân nhưng vẫn đứng được rất chắc chắn, nó còn biết lắc lư rất đáng yêu.
4) Theo em, khi quan sát đồ vật cần chú ý những gì?
- Khi quan sát đồ vật các em cần chú ý quan sát từ bao quát đến bộ phận. Chẳng hạn khi quan sát con gấu bông hay búp bê thì cái mình nhìn thấy đầu tiên là hình dáng, màu sắc rồi đến đầu, mắt, mũi, chân, tay, …Khi quan sát các em phải sử dụng nhiều giác quan để tìm ra nhiều đặc điểm độc đáo, riêng biệt mà chỉ đồ vật này mới có. Các em cần tập trung miêu tả những đặc điểm độc đáo, khác biệt đó, không cần quá chi tiết, tỉ mỉ, lan man.
- Khi quan sát đồ vật, ta cần chú ý:
- Quan sát theo một trình tự hợp lý.
- Quan sát bằng nhiều giác quan khác nhau: Mắt, tai, tay, mũi,...
- Chú ý những đặc điểm nổi bật của đồ vật.
Ghi nhớ
1. Muốn miêu tả đồ vật, trước hết phải quan sát đồ vật đó.
2. Quan sát đồ vật phải theo một trình tự hợp lí, bằng nhiều cách khác nhau ( mắt nhìn, tai nghe, tay sờ,…)
3. Cần chú ý phát hiện những đặc điểm riêng phân biệt đồ vật này với đồ vật khác.
Thứ sáu, ngày tháng 1 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 15C: Quan sát đồ vật(Tiết 1,2)
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Dựa vào kết quả quan sát, lập dàn ý cho bài văn miêu tả đồ chơi mà em đã chọn. (Viết lại vào vở dàn ý).
- Đó là đồ chơi gì? (chú gấu bông, con búp bê, chiếc đèn ông sao,...)
- Nhìn bao quát, nó như thế nào?
- Quan sát từng bộ phận thấy như thế nào? (đầu tóc, mình, chân, tay,...)
- Quan sát bằng từng giác quan thấy như thế nào? (bằng mắt, tay sờ, tai nghe,...)
- Đặc điểm riêng, nổi bật của đồ vật là gì?
HẾT TIẾT 1
Gợi ý trả lời:
a) Mở bài:
Giới thiệu con lật đật: Đồ chơi em thích nhất.
b) Thân bài:
- Hình dáng: Con lật đật béo tròn, nhìn vào giống như một khối cầu tròn xoe.
- Các chi tiết:
+ Cái bụng tròn, phệ.
+ Cái đầu cũng nhỏ và tròn, gắn liền với phần thân.
+ Con lật đật không có tay chân nhưng vẫn đứng được rất chắc chắn.
Màu sắc: Màu đỏ rực rỡ toàn thân nhưng cái mặt lại có màu vàng nổi bật.
- Âm thanh: Con lật đật không phát ra tiếng kêu nhưng lại biết lắc lư mỗi khi được em chạm tay vào.
c) Kết bài:
Em rất yêu quý con lật đật vì đó chính là hình ảnh tuổi thơ vui vẻ của em.
1: Dựa vào kết quả quan sát của em, hãy lập một dàn ý cho bài văn tả đồ chơi mà em đã chọn.
* Dàn ý chung:
1. Phần mở bài
- Giới thiệu đồ chơi mà em sẽ miêu tả.
2. Phần thân bài
- Tả bao quát: hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu, …
3. Phần kết bài
- Tả chi tiết các bộ phận: đầu, tai, mắt, mũi, chân, tay,…
- Tình cảm của em đối với đồ chơi đó.
1. Dựa vào kết quả quan sát, lập dàn ý cho bài văn miêu tả đồ chơi mà em đã chọn. (Viết lại vào vở dàn ý).
1.Mở bài:
Giới thiệu gấu bông đồ chơi em thích nhất.
2. Thân bài:
Hình dáng: Gấu bông không to, là gấu ngồi, dáng người tròn, hai tay chắp thu lu trước bụng.
Bộ lông: màu nâu sáng pha mấy mảng hồng nhạt ở tai mõm, gan bàn chân làm nó có vẻ rất khác những con gấu khác.
Hai mắt: Đen láy,trông như mắt thật, rất nghịch và thông minh.
Mũi: Màu nâu, nhỏ, trông như một chiếc cúc áo, gắn trên mõm.
Trên cổ: Thắt một chiếc nơ đỏ chói làm nó thật bảnh.
Trên đôi tay chắp lại trước bụng gấu: có một bông hoa giấy màu trắng làm nó càng đáng yêu.
3. Kết luận : Em rất yêu gấu bông. Ôm chú mềm mại ấm áp vào lòng, em thấy rất dễ chịu thích thú.
Dàn ý: Tả con gấu bông
2. Tìm hiểu cách giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi.
Tìm câu hỏi trong khổ thơ dưới đây. Viết vào bảng câu hỏi và từ ngữ trong câu hỏi thể hiện thái độ lễ phép của người con.
- Mẹ ơi, con tuổi gì?
- Tuổi con là con ngựa
Ngựa không yên một chỗ
Tuổi con là tuổi đi.....
(Xuân Quỳnh)
TL: Câu hỏi trong khổ thơ trên là: "Mẹ ơi, con tuổi gì?".
Từ ngữ trong câu hỏi thể hiện thái độ lễ phép của người con là: "Mẹ ơi".
2) - Khi đặt câu hỏi, em cần xưng hô như thế nào?
- Khi đặt câu hỏi với người trên, em cần chú ý những gì?
- Theo em, để giữ lịch sự, cần tránh hỏi những câu hỏi có nội dung như thế nào?
TL: Khi đặt câu hỏi, em cần phải xưng phải biết thưa gửi, xưng hô cho phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi:
+ Với người lớn tuổi: Cần xưng hô lịch sự, lễ phép.
+ Với bạn bè: Cần xưng hô lịch sự, cởi mở, thân mật.
TIẾT 2
Ghi nhớ: Khi hỏi chuyện người khác, cần giữ phép lịch sự. Cụ thể là:
Cần thưa gửi, xưng hô cho phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi.
Cần tránh những câu hỏi làm phiền long người khác.
3. Cách hỏi và đáp trong mỗi đoạn đối thoại dưới đây thể hiện quan hệ giữa các nhân vật và tính cách của mỗi nhân vật như thế nào?
a) Ông bố dắt con đến gặp thầy giáo để xin học. Thầy Rơ-nê đã già, mái tóc ngả màu xám, da nhăn nheo, nhưng đi lại vẫn nhanh nhẹn. Thầy hỏi:
- Con tên là gì?
Ông Giô-dép liếc mắt nhìn Lu-i, có ý bảo con trả lời.
- Thưa thầy, con là Lu-i Pa-xtơ ạ.
- Con đã muốn đi học chưa hay còn thích chơi?
Thưa thầy, con muốn đi học ạ.
Theo Đức Hoài
b. Một lần, I-u-ra chạm trán tên sĩ quan phát xít. Tên sĩ quan hỏi:
- Thằng nhóc tên gì?
- I-u-ra.
- Mày là đội viên hả?
- Phải.
- Sao mày không đeo khăn quàng?
- Vì không thể quàng khăn trước mặt bọn phát xít.
(Theo Văn 4 - 1984)
Thảo luận và viết kết quả vào bảng nhóm.
4. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về. Tiếng cười nói ríu rít. Bỗng các em dừng lại khi thấy một cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường. Trông cụ thật mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu.
- Chuyện gì đã xảy ra với ông cụ thế nhỉ? - Một em trai hỏi
Đám trẻ tiếp lời, bàn tán sôi nổi:
- Chắc là cụ bị ốm?
- Hay cụ đánh mất cái gì?
- Chúng mình thử hỏi xem đi!
Các em tới chỗ cụ, lễ phép hỏi:
Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ?
(Theo Xu - khôm - lin - xki)
a) Đoạn văn có mấy câu hỏi? Mỗi câu hỏi để hỏi ai?
b) Câu hỏi nào thể hiện rõ thái độ tế nhị, thông cảm sẵn lòng giúp đỡ cụ già của các bạn?
Gợi ý trả lời:
a) Đoạn văn gốm có 4 câu hỏi.
b) Câu hỏi thể hiện rõ thái độ tế nhị, thông cảm sẵn lòng giúp đỡ cụ già của các bạn là: “Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ?”.
Ai nhanh - Ai đúng?
Trò chơi:
1. Đây là đồ vật xuất hiện trong bộ truyện tranh Đô – rê – mon được dùng để di chuyển từ nơi này đến nơi khác.
2. Có bốn cánh, ở giữa là trục quay, đằng sau có cán để cầm.
3. Hoạt động nhờ sức gió
2
1. Đồ chơi này gồm nhiều chi tiết với các hình khối, màu sắc khác nhau.
2. Đòi hỏi ở người chơi sự thông minh, khéo léo, sáng tạo.
3. Từ những hình khối đó, ta có thể xếp được rất nhiều thứ: ngôi nhà, ô tô, cây cầu,…
3
1. Đồ chơi này được làm bằng nhựa, bao gồm nhiều khối tròn gắn lại với nhau, thường có màu đỏ.
2. Đầu tròn, thân tròn, không có chân, vẻ mặt xinh xắn, đôi má hồng hào, đôi mắt to.
3. Đặt đồ chơi này nằm xuống nó có thể tự ngồi dậy.
4
1. Đây là đồ chơi được các bé gái rất yêu thích.
2. Thường được làm bằng bông hoặc bằng nhựa, có thể khóc hoặc hát.
3. Khuôn mặt bầu bĩnh dễ thương. Đôi mắt to, tròn xoe, thường được mặc trang phục đẹp.
TIẾT HỌC HÔM NAY ĐÃ KẾT THÚC, THÂN CHÀO
CÁC EM !
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN NHẬT DUẬT
TIẾNG VIỆT- LỚP 4
TUẦN 15
BÀI 15C.
QUAN SÁT ĐỒ VẬT
GIÁO VIÊN: THẠCH PHI NA
KHỞI ĐỘNG
Câu 1: Giống hệt như bé
Đủ mặt mũi chân tay
Đặt xuống là ngủ ngay
Không đòi ăn đòi bế
Đố bé biết là gì?
Là búp bê
Vừa nằm đã vội ngồi lên
Nghiêng qua lắc lại đôi bên thật đều
Trong bụng có cả tiếng kêu
Hình như đói quá nên hư thế này.
Là đồ chơi gì?
Là con lật đật
Câu 3: Bốn cánh nở đẹp
Chẳng khác đóa hoa
Gió mát thổi qua
Xoay tròn hết cánh
Là cái gì?
Là cái chong chóng
Câu 4: Thân hình bằng sắt
Nổi nhẹ trên sông
Chở chú hải quân
Tuần tra trên biển
Là cái gì?
Là tàu thủy
Câu 5: Chẳng phải chim
Mà bay trên trời
Chở được nhiều người
Đi khắp mọi nơi
Là cái gì?
Là cái máy bay
Có đầu không miệng không tai
Đôi mắt như chẳng nhìn ai ban ngày
Đêm chạy, “đôi mắt” sáng thay
Bốn chân là bánh chứa đầy những hơi.
Là cái gì?
Là cái ô tô
Thứ sáu, ngày tháng 1 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 15C: Quan sát đồ vật(Tiết 1)
MỤC TIÊU
Biết quan sát đồ vật theo một trình tự hợp lí bằng nhiều giác quan để miêu tả.
Biết giữ phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác.
* Tìm hiểu cách quan sát đồ vật
1) Quan sát một đồ chơi mà em thích và ghi lại những điều quan sát được.
- Mỗi bức tranh vẽ đồ chơi gì ?
- Trong các số đồ chơi trên, em thích đồ chơi nào nhất ?
Gợi ý trả lời:
1) Mỗi bức tranh vẽ các loại đồ chơi khác nhau:
- Tranh 1: Cậu bé bằng gỗ.
- Tranh 2: Chú gấu bông.
- Tranh 3: Chiếc chong chóng.
- Tranh 4: Con Rô-bốt.
- Tranh 5: Con lật đật.
- Tranh 6: Chiếc đèn ông sao.
a) Các đồ chơi được đem đến lớp để quan sát có thể là: Búp bê, gấu bông, bộ xếp hình, chong chóng…
b) Nên quan sát theo một trình tự nhất định:
M : - Nhìn bao quát:
- Quan sát từng bộ phận( bên ngoài/ bên trong, bên trên/ bên dưới, đầu, mình, chân tay….)
c) Nên quan sát bằng nhiều giác quan:
M: - Dùng mắt để xem hình dáng, kích thước, màu sắc,…. của đồ vật như thế nào
- Dùng tay để biết đồ vật mềm hay rắn, nhẵn nhụi hay thô ráp, nặng hay nhẹ,…
- Dùng tai để nghe đồ vật khi được sử dụng, có phát ra tiếng động không, tiếng động ấy như thế nào?
d) Cố gắng tìm ra những đặc điểm riêng của đồ vật, phân biệt nó với những đồ vật khác, nhất là những đồ vật cùng loại.
M: - Búp bê hay gấu bông của em có thể có một dáng vẻ riêng, không giống của các bạn khác.
Suy nghĩ để làm bài
2) Viết vào vở những điều em quan sát được từ đồ chơi mà em thích nhất?
M: Chú gấu bông
- Nhìn bao quát nó như thế nào?
- Quan sát đầu, tai, mắt, mũi, thân mình, chân tay gấu bông, em thấy những gì?
- Nhìn bằng mắt em thấy hình dáng, kích thước, màu sắc gấu bông như thế nào? Sờ bằng tay em thấy gấu bông mềm hay rắn, nặng hay nhẹ, thô ráp hay êm ái?
- Đặc điểm riêng, nổi bật nhất của chú gấu bông là gì?
3) Trình bày kết quả quan sát:
Trong số các đồ chơi trên, em thích nhất là con lật đật.
- Con lật đật béo tròn, nhìn vào giống như một khối cầu tròn xoe.
- Nó có cái bụng tròn, phệ.
- Cái đầu cũng nhỏ và tròn, gắn liền với phần thân.
- Con lật đật không có tay chân nhưng vẫn đứng được rất chắc chắn, nó còn biết lắc lư rất đáng yêu.
4) Theo em, khi quan sát đồ vật cần chú ý những gì?
- Khi quan sát đồ vật các em cần chú ý quan sát từ bao quát đến bộ phận. Chẳng hạn khi quan sát con gấu bông hay búp bê thì cái mình nhìn thấy đầu tiên là hình dáng, màu sắc rồi đến đầu, mắt, mũi, chân, tay, …Khi quan sát các em phải sử dụng nhiều giác quan để tìm ra nhiều đặc điểm độc đáo, riêng biệt mà chỉ đồ vật này mới có. Các em cần tập trung miêu tả những đặc điểm độc đáo, khác biệt đó, không cần quá chi tiết, tỉ mỉ, lan man.
- Khi quan sát đồ vật, ta cần chú ý:
- Quan sát theo một trình tự hợp lý.
- Quan sát bằng nhiều giác quan khác nhau: Mắt, tai, tay, mũi,...
- Chú ý những đặc điểm nổi bật của đồ vật.
Ghi nhớ
1. Muốn miêu tả đồ vật, trước hết phải quan sát đồ vật đó.
2. Quan sát đồ vật phải theo một trình tự hợp lí, bằng nhiều cách khác nhau ( mắt nhìn, tai nghe, tay sờ,…)
3. Cần chú ý phát hiện những đặc điểm riêng phân biệt đồ vật này với đồ vật khác.
Thứ sáu, ngày tháng 1 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 15C: Quan sát đồ vật(Tiết 1,2)
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Dựa vào kết quả quan sát, lập dàn ý cho bài văn miêu tả đồ chơi mà em đã chọn. (Viết lại vào vở dàn ý).
- Đó là đồ chơi gì? (chú gấu bông, con búp bê, chiếc đèn ông sao,...)
- Nhìn bao quát, nó như thế nào?
- Quan sát từng bộ phận thấy như thế nào? (đầu tóc, mình, chân, tay,...)
- Quan sát bằng từng giác quan thấy như thế nào? (bằng mắt, tay sờ, tai nghe,...)
- Đặc điểm riêng, nổi bật của đồ vật là gì?
HẾT TIẾT 1
Gợi ý trả lời:
a) Mở bài:
Giới thiệu con lật đật: Đồ chơi em thích nhất.
b) Thân bài:
- Hình dáng: Con lật đật béo tròn, nhìn vào giống như một khối cầu tròn xoe.
- Các chi tiết:
+ Cái bụng tròn, phệ.
+ Cái đầu cũng nhỏ và tròn, gắn liền với phần thân.
+ Con lật đật không có tay chân nhưng vẫn đứng được rất chắc chắn.
Màu sắc: Màu đỏ rực rỡ toàn thân nhưng cái mặt lại có màu vàng nổi bật.
- Âm thanh: Con lật đật không phát ra tiếng kêu nhưng lại biết lắc lư mỗi khi được em chạm tay vào.
c) Kết bài:
Em rất yêu quý con lật đật vì đó chính là hình ảnh tuổi thơ vui vẻ của em.
1: Dựa vào kết quả quan sát của em, hãy lập một dàn ý cho bài văn tả đồ chơi mà em đã chọn.
* Dàn ý chung:
1. Phần mở bài
- Giới thiệu đồ chơi mà em sẽ miêu tả.
2. Phần thân bài
- Tả bao quát: hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu, …
3. Phần kết bài
- Tả chi tiết các bộ phận: đầu, tai, mắt, mũi, chân, tay,…
- Tình cảm của em đối với đồ chơi đó.
1. Dựa vào kết quả quan sát, lập dàn ý cho bài văn miêu tả đồ chơi mà em đã chọn. (Viết lại vào vở dàn ý).
1.Mở bài:
Giới thiệu gấu bông đồ chơi em thích nhất.
2. Thân bài:
Hình dáng: Gấu bông không to, là gấu ngồi, dáng người tròn, hai tay chắp thu lu trước bụng.
Bộ lông: màu nâu sáng pha mấy mảng hồng nhạt ở tai mõm, gan bàn chân làm nó có vẻ rất khác những con gấu khác.
Hai mắt: Đen láy,trông như mắt thật, rất nghịch và thông minh.
Mũi: Màu nâu, nhỏ, trông như một chiếc cúc áo, gắn trên mõm.
Trên cổ: Thắt một chiếc nơ đỏ chói làm nó thật bảnh.
Trên đôi tay chắp lại trước bụng gấu: có một bông hoa giấy màu trắng làm nó càng đáng yêu.
3. Kết luận : Em rất yêu gấu bông. Ôm chú mềm mại ấm áp vào lòng, em thấy rất dễ chịu thích thú.
Dàn ý: Tả con gấu bông
2. Tìm hiểu cách giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi.
Tìm câu hỏi trong khổ thơ dưới đây. Viết vào bảng câu hỏi và từ ngữ trong câu hỏi thể hiện thái độ lễ phép của người con.
- Mẹ ơi, con tuổi gì?
- Tuổi con là con ngựa
Ngựa không yên một chỗ
Tuổi con là tuổi đi.....
(Xuân Quỳnh)
TL: Câu hỏi trong khổ thơ trên là: "Mẹ ơi, con tuổi gì?".
Từ ngữ trong câu hỏi thể hiện thái độ lễ phép của người con là: "Mẹ ơi".
2) - Khi đặt câu hỏi, em cần xưng hô như thế nào?
- Khi đặt câu hỏi với người trên, em cần chú ý những gì?
- Theo em, để giữ lịch sự, cần tránh hỏi những câu hỏi có nội dung như thế nào?
TL: Khi đặt câu hỏi, em cần phải xưng phải biết thưa gửi, xưng hô cho phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi:
+ Với người lớn tuổi: Cần xưng hô lịch sự, lễ phép.
+ Với bạn bè: Cần xưng hô lịch sự, cởi mở, thân mật.
TIẾT 2
Ghi nhớ: Khi hỏi chuyện người khác, cần giữ phép lịch sự. Cụ thể là:
Cần thưa gửi, xưng hô cho phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi.
Cần tránh những câu hỏi làm phiền long người khác.
3. Cách hỏi và đáp trong mỗi đoạn đối thoại dưới đây thể hiện quan hệ giữa các nhân vật và tính cách của mỗi nhân vật như thế nào?
a) Ông bố dắt con đến gặp thầy giáo để xin học. Thầy Rơ-nê đã già, mái tóc ngả màu xám, da nhăn nheo, nhưng đi lại vẫn nhanh nhẹn. Thầy hỏi:
- Con tên là gì?
Ông Giô-dép liếc mắt nhìn Lu-i, có ý bảo con trả lời.
- Thưa thầy, con là Lu-i Pa-xtơ ạ.
- Con đã muốn đi học chưa hay còn thích chơi?
Thưa thầy, con muốn đi học ạ.
Theo Đức Hoài
b. Một lần, I-u-ra chạm trán tên sĩ quan phát xít. Tên sĩ quan hỏi:
- Thằng nhóc tên gì?
- I-u-ra.
- Mày là đội viên hả?
- Phải.
- Sao mày không đeo khăn quàng?
- Vì không thể quàng khăn trước mặt bọn phát xít.
(Theo Văn 4 - 1984)
Thảo luận và viết kết quả vào bảng nhóm.
4. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về. Tiếng cười nói ríu rít. Bỗng các em dừng lại khi thấy một cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường. Trông cụ thật mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu.
- Chuyện gì đã xảy ra với ông cụ thế nhỉ? - Một em trai hỏi
Đám trẻ tiếp lời, bàn tán sôi nổi:
- Chắc là cụ bị ốm?
- Hay cụ đánh mất cái gì?
- Chúng mình thử hỏi xem đi!
Các em tới chỗ cụ, lễ phép hỏi:
Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ?
(Theo Xu - khôm - lin - xki)
a) Đoạn văn có mấy câu hỏi? Mỗi câu hỏi để hỏi ai?
b) Câu hỏi nào thể hiện rõ thái độ tế nhị, thông cảm sẵn lòng giúp đỡ cụ già của các bạn?
Gợi ý trả lời:
a) Đoạn văn gốm có 4 câu hỏi.
b) Câu hỏi thể hiện rõ thái độ tế nhị, thông cảm sẵn lòng giúp đỡ cụ già của các bạn là: “Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ?”.
Ai nhanh - Ai đúng?
Trò chơi:
1. Đây là đồ vật xuất hiện trong bộ truyện tranh Đô – rê – mon được dùng để di chuyển từ nơi này đến nơi khác.
2. Có bốn cánh, ở giữa là trục quay, đằng sau có cán để cầm.
3. Hoạt động nhờ sức gió
2
1. Đồ chơi này gồm nhiều chi tiết với các hình khối, màu sắc khác nhau.
2. Đòi hỏi ở người chơi sự thông minh, khéo léo, sáng tạo.
3. Từ những hình khối đó, ta có thể xếp được rất nhiều thứ: ngôi nhà, ô tô, cây cầu,…
3
1. Đồ chơi này được làm bằng nhựa, bao gồm nhiều khối tròn gắn lại với nhau, thường có màu đỏ.
2. Đầu tròn, thân tròn, không có chân, vẻ mặt xinh xắn, đôi má hồng hào, đôi mắt to.
3. Đặt đồ chơi này nằm xuống nó có thể tự ngồi dậy.
4
1. Đây là đồ chơi được các bé gái rất yêu thích.
2. Thường được làm bằng bông hoặc bằng nhựa, có thể khóc hoặc hát.
3. Khuôn mặt bầu bĩnh dễ thương. Đôi mắt to, tròn xoe, thường được mặc trang phục đẹp.
TIẾT HỌC HÔM NAY ĐÃ KẾT THÚC, THÂN CHÀO
CÁC EM !
 







Các ý kiến mới nhất