Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 1. Liên kết trong văn bản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Nhân
Ngày gửi: 20h:34' 29-12-2021
Dung lượng: 10.2 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng các em đến với tiết học ngày hôm nay!
TRÒ CHƠI: LIÊN KẾT
Luật chơi:
GV hô: Liên kết, liên kết
HS đáp: Kết mấy kết mấy?
GV: (kết mấy tùy theo yêu cầu của giáo viên) Kết 3. thì 3 học sinh sẽ chụm vào nhau. Nếu bạn nào thừa mà không tìm được chổ liên kết sẽ bị phạt hát một bài.
Tiết 4:
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
I. Liên kết và phương tiện tiện liên kết trong văn bản
II. Luyện tập
NỘI DUNG BÀI HỌC
LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
1. Tính liên kết trong văn bản
"Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con!... Nhớ lại điều ấy, bố ko thể nén đc cơn tức giận đối với con.Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Con mà lại xúc phạm đến mẹ con? Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con!”
Đọc đoạn văn sau đây:
LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
1. Tính liên kết trong văn bản
Đọan văn là 1 chuỗi câu rời rạc, chắp nối những nội dung khác nhau thiếu sự liên kết về nội dung, do đó En-ri-cô sẽ không thể hiểu điều bố muốn nói.
 Muốn đoạn văn hiểu được cần phải có tính chất liên kết.
THẢO LUẬN NHÓM:
Cho biết đoạn văn được trích từ văn bản nào? Tác giả? Đoạn văn là lời của ai nói với ai?
Nếu bố Enrico chỉ viết mấy câu văn đó thì Enrico có thể hiểu điều bố muốn nói chưa? Vì sao?
Liên kết là làm cho nội dung các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau.
Liên kết là một trong những tính chất quan trọng của văn bản, giúp văn bản có nghĩa, dễ hiểu.
1. Tính liên kết trong văn bản
Liên kết là gì? Liên kết có tác dụng gì?
2. Phương tiện liên kết trong văn bản
Đọc đoạn văn 1 và cho biết vì thiếu ý gì mà trở nên khó hiểu? Hãy sửa lại đoạn văn đó để En-ri-cô hiểu được ý của bố.
"Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con!... Nhớ lại điều ấy, bố ko thể nén đc cơn tức giận đối với con.Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Con mà lại xúc phạm đến mẹ con? Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con!”
Ví dụ 1:
2. Phương tiện liên kết trong văn bản
Ví dụ 1: Các câu văn không cùng hướng về một đề tài.
Đoạn văn 1 cần bổ sung thêm câu văn để trở thành đoạn văn có nghĩa:
"Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Việc như thế, con không bao giờ được tái phạm nữa. En-ri-cô của bố ạ! Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy. Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con!... Nhớ lại điều ấy, bố ko thể nén đc cơn tức giận đối với con.Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Con mà lại xúc phạm đến mẹ con? Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con!”
Một ngày kia, còn xa lắm, con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một ly sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của đứa trẻ tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.
2. Phương tiện liên kết trong văn bản
Ví dụ 2:
Đọc đoạn văn và chỉ ra sự thiếu liên kết của chúng. Hãy sửa lại để thành một đoạn văn có nghĩa
Giữa các câu văn Thiếu liên kết vì không có những phương tiện liên kết:
+ Giữa C1 với C2: thiếu cụm từ Còn bây giờ
+ Giữa C2 với C3: từ con chép nhầm thành đứa trẻ, khiến người đọc hiểu nhầm tác giả đang nói đến 1 đối tượng khác chứ không phải con
2. Phương tiện liên kết trong văn bản
Một ngày kia, còn xa lắm, con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một ly sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của đứa trẻ tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.
Một ngày kia, còn xa lắm, con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ, giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một ly sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.
Thống nhất về nội dung
Liên kết về hình thức ngôn ngữ.
2. Phương tiện liên kết trong văn bản
Muốn văn bản có tính liên kết thì văn bản phải:
Ghi nhớ:
. Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
. Để văn bản có tính liên kết, người viết (người nói)phải làm cho nội dung câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau; đồng thời, phải biết kết nối các câu, các đoạn đó bằng những phương diện ngôn ngữ(từ, câu…) thích hợp.
HS ghi bài
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: (Trang 18 – SGK) 
Sắp xếp  các câu văn dưới đây theo một trình tự hợp lí để tạo thành một đoạn văn có tính liên kết chặt chẽ:
(1) Một quan chức của thành phố đã kết thúc buổi lễ phát thưởng như sau: (2) Và ông đưa tay chỉ về phía các thầy giáo, cô giáo ngồi trên các hành lang. (3) Các thầy, các cô đều đứng dậy vẫy mũ, vẫy khăn đáp lại, tất cả đều xúc động về sự biểu lộ lòng mến yêu ấy của học sinh. (4) "Ra khỏi đây, các con ạ, các con không được quên gửi lời chào và lòng biết ơn đến những người đã vì các con mà không quản bao mệt nhọc, những người đã hiến cả trí thông minh và lòng dũng cảm cho các con, những người sống và chết vì các con và họ đây này!". (5) Nghe lời kêu gọi cảm động, đáp ứng đúng những tình cảm của mình, tất cả học sinh đều đứng dậy, dang tay về phía các thầy, các cô.
Đáp án đúng: (1) => (4) => (2) => (5) => (3).
Bài 2:
(1)Tôi nhớ đến mẹ tôi "lúc người còn sống tôi lên mười". (2) Mẹ tôi âu yếm dắt tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. (3) Sáng nay, lúc cô giáo đến thăm, tôi nói với mẹ có nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ. (4) Còn chiều nay, mẹ hiền từ của tôi cho tôi đi dạo chơi với anh con trai lớn của bác gác cổng.
Đoạn văn trong bài chưa có tính liên kết vì ở câu (1)  có nói đến “lúc người còn sống” tức là hiện tại mẹ đã mất. Nhưng ở các câu (2), (3), (4)  nội dung lại nói đến khi mẹ còn sống
==> Nội dung các câu chưa có sự logic, thống nhất với nhau.
Bài 3: Điền các từ ngữ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn dưới đây để các câu liên kết chặt chẽ với nhau
Bà ơi! Cháu thường về đây, ra vườn, đứng dưới gốc na, gốc ổi mong tìm lại hình bóng của ........ và nhớ lại ngày nào ........ trồng cây, ......... chạy lon ton bên bà. ........ bảo khi nào cây có quả ... sẽ dành quả to nhất, ngon nhất cho .........., nhưng cháu lại bảo quả to nhất, ngon nhất phải để phần bà. ....... bà ôm cháu vào lòng, hôn cháu một cái thật kêu.




cháu
Thế là
Cháu
Bài 4: Tại sao khi hai câu văn sau bị tách ra khỏi đoạn thì chúng trở nên lỏng lẻo về mặt liên kết:
"Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường lớp Một của con."


Hai câu văn trên, nếu tách khỏi các câu khác trong văn bản thì nội dung ý nghĩa không liên kết nhau vì câu (1) nói về người mẹ, câu (2) nói về người con. Tuy nhiên câu thứ (3) Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng,...“ kết nối hai câu trên thành một thể thống nhất làm cho đoạn văn trở nên liên kết với nhau.

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Vì sao các câu thơ sau không tạo thành một đoạn thơ hoàn chỉnh?
Ngày xuân con én đưa thoi,
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.
Long lanh đáy nước in trời
Thành xây khói biếc, non phơi bóng vàng.​
Sè sè nấm đất bên đường 
Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh 
Vì chúng không vần với nhau
Vì chúng có vần nhưng gieo vần không đúng luật
Vì chúng có vần nhưng ý của các câu không liên kết với nhau
Vì các câu thơ chưa đủ một ý trọn vẹn
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Làm các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.
Chuẩn bị bài mới:
+ Bố cục trong văn bản
+ Mạch lạc trong văn bản
Love always, Bianca
Cảm ơn các em đã chú ý lắng nghe bài giảng!
468x90
 
Gửi ý kiến