Tìm kiếm Bài giảng
Bài 32. Nguồn gốc sự sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Vĩnh Giang
Ngày gửi: 08h:12' 31-12-2021
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 1598
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Vĩnh Giang
Ngày gửi: 08h:12' 31-12-2021
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 1598
Số lượt thích:
0 người
1
CHỦ ĐỀ 9
SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG
TRÊN TRÁI ĐẤT
Tiết 28 – Bài 32 + 33:
NGUỒN GỐC SỰ SỐNG – SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
Sự sống được hình thành đến ngày nay đã trải qua mấy giai đoạn?
TIẾT 28 - BÀI 32 + 33: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
I. NGUỒN GỐC SỰ SỐNG – SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG
Theo mô hình mô tả trái đất của Oparin, trong khí quyển nguyên thủy có những thành phần nào?
TIẾT 28 - BÀI 32 + 33: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
I. NGUỒN GỐC SỰ SỐNG – SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG
Giả thuyết của Oparin và Haldane về tiến hóa hóa học như thế nào?
Sự sống được hình thành trải qua 3 quá trình: Tiến hóa hóa học – Tiến hóa tiền sinh học – Tiến hóa sinh học
OPARIN
- Nhân tố hoá học: Chất khí trong khí quyển nguyên thuỷ, CH4, NH3, H2, hơi H2O (Chưa có O2 và N2).
- Nhân tố vật lí: Các nguồn năng lượng tự nhiên, bức xạ nhiệt, tia tử ngoại, sự phóng điện trong khí quyển, hoạt động của núi lửa…
TIẾT 28 - BÀI 32 + 33: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
I. NGUỒN GỐC SỰ SỐNG – SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG
1- Tiến hóa hóa học
Giai đoạn 1: Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ
Khí quyển nguyên thủy (CH4, NH3, H2 và hơi nước) dưới tác động của các nguồn năng lượng tự nhiên (tia lửa điện, hiện tượng phun trào núi lửa,….) đã tổng hợp được các chất hữu cơ đơn giản (axit amin, nucleotit, đường đơn, axit béo).
Các chất vô cơ
Năng lượng sấm sét, tia tử ngoại, núi lửa
Các chất hữu cơ đơn giản
Giai đoạn 2: Sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ đơn giản
TIẾT 28 - BÀI 32 + 33: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
I. NGUỒN GỐC SỰ SỐNG – SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG
1- Tiến hóa hóa học
Giai đoạn 1: Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ
Giai đoạn 2: Sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ đơn giản
Từ các chất hữu cơ đơn giản, chúng kết hợp với nhau tạo thành các đại phân tử (protein, axit nucleic, các loại đường đa, axit béo).
Giai đoạn 3: Hình thành các hợp chất hữu cơ phức tạp có khả năng tự nhân đôi
- Trong số các đại phân tử thì chỉ có phân tử: ADN, ARN mới có khả năng tự nhân đôi.
- Qua CLTN, chỉ hệ tương tác prôtêin – axit nuclêic mới có thể phát triển thành cơ thể SV có khả năng tự nhân đôi, tự đổi mới.
TIẾT 28 - BÀI 32 + 33: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
I. NGUỒN GỐC SỰ SỐNG – SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG
1- Tiến hóa hóa học
Các chất khí trong khí quyển nguyên thủy
Các nguồn NL tự nhiên
?
Chất hữu cơ đơn giản (A. amin, nuclêôtít, đường đơn, axít béo)
Trùng phân
?
Các đại phân tử (Polipeptit, A.Nuclêic )
Các loại phức hợp phân tử hữu cơ
CLTN
?
Phức hợp các phân tử hữu cơ có thể tự sao và dịch mã (ARN và polipeptít )
TIẾT 28 - BÀI 32 + 33: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
I. NGUỒN GỐC SỰ SỐNG – SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG
2- Tiến hóa tiền sinh học
Hình thành nên các tế bào nguyên thủy (giọt coaxecva: với các cơ chế: tự nhân đôi, phiên mã, dịch mã, trao đổi chất, sinh trưởng, phát triển) từ các đại phân tử và màng sinh học hình thành nên những cơ thể sinh vật đầu tiên (tế bào sơ khai).
* SỰ XUẤT HIỆN CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ CÓ MÀNG LIPIT:
Prôtêin
Axit nuclêic
Pôli saccarit
I. NGUỒN GỐC SỰ SỐNG – SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG
2- Tiến hóa tiền sinh học
* SỰ XUẤT HIỆN TẾ BÀO SƠ KHAI:
Tế bào
sơ khai
I. NGUỒN GỐC SỰ SỐNG – SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG
3- Tiến hóa sinh học
Từ các tế bào nguyên thủy, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên tế bào SV nhân sơ SV đơn bào nhân thực SV đa bào nhân thực (bậc thấp bậc cao) tạo ra toàn bộ sinh giới như ngày nay.
I. NGUỒN GỐC SỰ SỐNG – SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG
Có thể tóm tắt các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh sự sống?
Chất vô
cơ
Chất
hữu cơ
Sinh vật
đầu tiên
Sinh vật
ngày nay
Quy luật
Lí, hoá
Bắt đầu có sự chi phối của quy luật sinh học
Hoàn toàn chịu chi phối của quy luật sinh học
Trên 2 tỉ năm
Trên 2 tỉ năm
Khoảng 4,7 tỉ năm
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA ĐẤT
TIẾT 28 - BÀI 32 + 33: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
II. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
1- Hóa thạch và vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới
Hóa thạch là gì?
Khi sinh vật chết, phần mềm bị phân huỷ, còn lại phần cứng: xương, vỏ đá vôi.
Khi sinh vật chết, được giữ trong điều kiện đặc biệt (băng, nhựa hổ phách, không khí khô …), nên còn nguyên vẹn.
TIẾT 28 - BÀI 32 + 33: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
II. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
1- Hóa thạch và vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới
Hóa thạch là gì?
Khi sinh vật chết, cả cơ thể bị phân huỷ và được thay bằng đá (khuôn trong) hoặc chỉ còn dấu vết in lại trên đất đá (khuôn ngoài).
TIẾT 28 - BÀI 32 + 33: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
II. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
1- Hóa thạch và vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới
Hóa thạch là gì?
- Khái niệm: Hoá thạch là di tích của các loài sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong các lớp đất đá của vỏ trái đất.
- Các dạng hóa thạch:
+ Bộ xương, vỏ đá vôi của sinh vật.
+ Dấu vết (in hình): vết chân, hệ gân lá in trên đá.
+ Xác ĐV còn nguyên vẹn trong băng (voi Mamut) hoặc trong nhựa hổ phách (các loài côn trùng).
Hóa thạch có vai trò gì ?
TIẾT 28 - BÀI 32 + 33: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
II. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
1- Hóa thạch và vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới
- Dựa vào hóa thạch để
+ xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.
+ mối quan hệ họ hàng giữa các loài.
+ lịch sử biến đổi khí hậu, địa chất của Trái đất.
- Các dạng hóa thạch:
Hoá thạch là bằng chứng trực tiếp về quá trình tiến hóa của sinh giới.
TIẾT 28 - BÀI 32 + 33: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
II. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
2- Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất
- Trái đất trong quá trình hình thành và tồn tại luôn biến đổi gây nên những biến đổi mạnh mẽ về sự phân bố của các loài trên Trái đất cũng như gây nên những vụ tuyệt chủng hàng loạt các loài.
- Sau mỗi lần tuyệt chủng hàng loạt, những sinh vật sống sót bước vào giai đoạn bùng nổ sự phát sinh các loài mới và chiếm lĩnh các ổ sinh thái còn trống.
- Sự sống chia thành 5 đại, mỗi đại chia thành nhiều kỉ:
+ Đại Thái cổ.
+ Đại Nguyên sinh.
+ Đại Cổ sinh chia thành 6 kỉ: Cambri, Ocđovic, Silua, Đêvôn, Than đá, Pecmi.
+ Đại Trung sinh chia thành 3 kỉ: Tam điệp, Jura, Phấn trắng .
+ Đại Tân sinh chia thành 2 kỉ : Đệ Tam( thứ ba), Đệ Tứ( thứ tư).
Hiện tượng trôi dạt lục địa:
+ 250 triệu năm trước: 1 khối siêu lục địa
+ 180 triệu năm trước: 2 khối: Lục địa Bắc, lục địa Nam
+ 65 triệu năm trước: Các lục địa gần giống ngày nay (Ấn Độ tách khỏi Lục địa Âu- Á ).
+ 10 triệu năm trước: Lục địa Ấn Độ sát nhập với Lục địa Âu- Á.
250 triệu năm trước
180 triệu năm trước
65 triệu năm trước
Các lục địa ngày nay
Hiện tượng trôi dạt lục địa
TIẾT 28 - BÀI 32 + 33: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
II. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
2- Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất
- Căn cứ vào những biến động lớn về địa chất, khí hậu của trái đất – Hiện tượng trôi dạt lục địa.
- Khái niệm: Là sự di chuyển của các phiến kiến tạo vỏ trái đất (lục địa) do lớp dung nham nóng chảy bên trong trái đất chuyển động.
Vai trò: Những biến đổi về kiến tạo của vỏ trái đất (trôi dạt lục địa) dẫn đến những thay đổi rất mạnh về điều kiện khí hậu → Những đợt đại tuyệt chủng của hàng loạt các loài và sau đó là thời kì bùng nổ phát sinh những loài mới để chiếm cứ các ổ sinh thái còn trống.
- Lịch sử phát triển của sinh vật gắn liền với lịch sử phát triển của vỏ trái đất. Sự thay đổi các điều kiện địa chất, khí hậu đã thúc đẩy sự phát triển của sinh giới.
TIẾT 28 - BÀI 32 + 33: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
II. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
2- Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất
- Đại Thái cổ: sự sống ở dưới nước, mới chỉ có vi khuẩn, những sinh vật đơn giản đầu tiên.
- Đại Nguyên sinh: sự sống vẫn ở dưới nước, tích luỹ ôxi trong khí quyển và bắt đầu hình thành tầng ôzôn.
- Đại Cổ sinh: Sự chinh phục đất liền của ĐV, TV.
+ phát sinh cây có mạch, cây hạt trần, phát sinh các loài ếch nhái, bò sát.
+ phát triển ưu thế của cây có mạch và ếch nhái.
- Đại Trung Sinh: phát sinh cây hạt kín, chim, thú; phát triển ưu thế của cây hạt trần và bò sát.
- Đại Tân sinh: phát sinh cây hạt kín, chim, thú; phát triển ưu thế cây hạt kín (TV có hạt), sâu bọ, chim, thú, xuất hiện loài người.
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA
CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
Những sinh vật có nhân đầu tiên ở đại Nguyên sinh.
Những sinh vật đầu tiên trên trái đất ở Đại Thái cổ: Sinh vật nhân sơ
Đại cổ sinh
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA
CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA
CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
Đại trung sinh
Hoàn thành bảng sau
Đại Nguyên sinh
Kỉ Silua - Đại Cổ sinh
Kỉ Cacbon - Đại Cổ sinh
Kỉ Cacbon - Đại Cổ sinh
Kỉ Tam điệp - Đại Trung sinh
Kỉ Phấn trắng - Đại Trung sinh
Kỉ Đệ tứ - Đại Tân sinh
CỦNG CỐ
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Câu 1: 11 chữ cái, nguyên liệu đặc biệt
bảo tồn nguyên vẹn xác sinh vật.
Câu 2: 8 chữ cái, Một hiện tượng gây ra
do trôi dạt lục địa, xảy ra ở biển
Câu 3: 5 chữ cái, một kỉ trong đại Tân sinh
Câu 4: 13 chữ cái, một hiện tượng địa chất
gây nên các biến động lớn khác
Câu 5: 7 chữ cái; Nhóm Thực vật hưng thịnh
ở Đại Trung sinh
Câu 6: 6 chữ cái; Một quá trình quan trọng của
sinh vật ở kỉ Silua- Đại cổ sinh
Câu 7: 10 chữ cái, trái đất cách đây
250 triệu năm còn là …
Câu 8: 9 chữ cái, nhóm động vật
hưng thịnh ở kỉ Jura- Đại Trung sinh
THÂN ÁI CHÀO TẠM BIỆT CÁC EM!
NGUYỄN HOÀNG
TRƯỜNG T.H.P.T TĨNH GIA II
28
TH hóa học, TH tiền sinh học, TH sinh học
TH tiền sinh học, TH sinh học
TH hóa học, TH tiền sinh học
TH hóa học, TH sinh học
Sự phát sinh sự sống trên trái đất trải qua
những giai đoạn tiến hóa nào?
CỦNG CỐ:
NGUYỄN HOÀNG
TRƯỜNG T.H.P.T TĨNH GIA II
29
Tiến hóa hóa học là gì ?
Giai đoạn hình thành tế bào sống đầu tiên
Giai đoạn hình thành sinh giới ngày nay
Giai đoạn hình thành SV từ tế bào đầu tiên
Giai đoạn hình thành chất h/c từ chất vô cơ.
CỦNG CỐ:
NGUYỄN HOÀNG
TRƯỜNG T.H.P.T TĨNH GIA II
30
Trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học,
quá trình xuất hiện tế bào sơ khai diễn ra ở:
Khí quyển
Nước ngọt
Đại dương
Địa quyển
CỦNG CỐ:
NGUYỄN HOÀNG
TRƯỜNG T.H.P.T TĨNH GIA II
31
Giai đoạn hình thành sinh vật đầu tiên.
Giai đoạn hình thành sinh giới ngày nay.
Giai đoạn hình thành chất hữu cơ.
Giai đoạn hình thành tế bào sơ khai.
Tiến hóa tiền sinh học là gì ?
CỦNG CỐ:
NGUYỄN HOÀNG
TRƯỜNG T.H.P.T TĨNH GIA II
32
Sự sống trên trái đất có nguồn gốc từ :
Sự sống ở vũ trụ.
Chất sống sơ khai có sẳn ở trái đất.
Thần thánh tạo ra.
Chất vô cơ có sẵn ở trái đất.
CỦNG CỐ:
CHỦ ĐỀ 9
SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG
TRÊN TRÁI ĐẤT
Tiết 28 – Bài 32 + 33:
NGUỒN GỐC SỰ SỐNG – SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
Sự sống được hình thành đến ngày nay đã trải qua mấy giai đoạn?
TIẾT 28 - BÀI 32 + 33: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
I. NGUỒN GỐC SỰ SỐNG – SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG
Theo mô hình mô tả trái đất của Oparin, trong khí quyển nguyên thủy có những thành phần nào?
TIẾT 28 - BÀI 32 + 33: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
I. NGUỒN GỐC SỰ SỐNG – SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG
Giả thuyết của Oparin và Haldane về tiến hóa hóa học như thế nào?
Sự sống được hình thành trải qua 3 quá trình: Tiến hóa hóa học – Tiến hóa tiền sinh học – Tiến hóa sinh học
OPARIN
- Nhân tố hoá học: Chất khí trong khí quyển nguyên thuỷ, CH4, NH3, H2, hơi H2O (Chưa có O2 và N2).
- Nhân tố vật lí: Các nguồn năng lượng tự nhiên, bức xạ nhiệt, tia tử ngoại, sự phóng điện trong khí quyển, hoạt động của núi lửa…
TIẾT 28 - BÀI 32 + 33: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
I. NGUỒN GỐC SỰ SỐNG – SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG
1- Tiến hóa hóa học
Giai đoạn 1: Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ
Khí quyển nguyên thủy (CH4, NH3, H2 và hơi nước) dưới tác động của các nguồn năng lượng tự nhiên (tia lửa điện, hiện tượng phun trào núi lửa,….) đã tổng hợp được các chất hữu cơ đơn giản (axit amin, nucleotit, đường đơn, axit béo).
Các chất vô cơ
Năng lượng sấm sét, tia tử ngoại, núi lửa
Các chất hữu cơ đơn giản
Giai đoạn 2: Sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ đơn giản
TIẾT 28 - BÀI 32 + 33: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
I. NGUỒN GỐC SỰ SỐNG – SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG
1- Tiến hóa hóa học
Giai đoạn 1: Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ
Giai đoạn 2: Sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ đơn giản
Từ các chất hữu cơ đơn giản, chúng kết hợp với nhau tạo thành các đại phân tử (protein, axit nucleic, các loại đường đa, axit béo).
Giai đoạn 3: Hình thành các hợp chất hữu cơ phức tạp có khả năng tự nhân đôi
- Trong số các đại phân tử thì chỉ có phân tử: ADN, ARN mới có khả năng tự nhân đôi.
- Qua CLTN, chỉ hệ tương tác prôtêin – axit nuclêic mới có thể phát triển thành cơ thể SV có khả năng tự nhân đôi, tự đổi mới.
TIẾT 28 - BÀI 32 + 33: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
I. NGUỒN GỐC SỰ SỐNG – SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG
1- Tiến hóa hóa học
Các chất khí trong khí quyển nguyên thủy
Các nguồn NL tự nhiên
?
Chất hữu cơ đơn giản (A. amin, nuclêôtít, đường đơn, axít béo)
Trùng phân
?
Các đại phân tử (Polipeptit, A.Nuclêic )
Các loại phức hợp phân tử hữu cơ
CLTN
?
Phức hợp các phân tử hữu cơ có thể tự sao và dịch mã (ARN và polipeptít )
TIẾT 28 - BÀI 32 + 33: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
I. NGUỒN GỐC SỰ SỐNG – SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG
2- Tiến hóa tiền sinh học
Hình thành nên các tế bào nguyên thủy (giọt coaxecva: với các cơ chế: tự nhân đôi, phiên mã, dịch mã, trao đổi chất, sinh trưởng, phát triển) từ các đại phân tử và màng sinh học hình thành nên những cơ thể sinh vật đầu tiên (tế bào sơ khai).
* SỰ XUẤT HIỆN CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ CÓ MÀNG LIPIT:
Prôtêin
Axit nuclêic
Pôli saccarit
I. NGUỒN GỐC SỰ SỐNG – SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG
2- Tiến hóa tiền sinh học
* SỰ XUẤT HIỆN TẾ BÀO SƠ KHAI:
Tế bào
sơ khai
I. NGUỒN GỐC SỰ SỐNG – SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG
3- Tiến hóa sinh học
Từ các tế bào nguyên thủy, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên tế bào SV nhân sơ SV đơn bào nhân thực SV đa bào nhân thực (bậc thấp bậc cao) tạo ra toàn bộ sinh giới như ngày nay.
I. NGUỒN GỐC SỰ SỐNG – SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG
Có thể tóm tắt các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh sự sống?
Chất vô
cơ
Chất
hữu cơ
Sinh vật
đầu tiên
Sinh vật
ngày nay
Quy luật
Lí, hoá
Bắt đầu có sự chi phối của quy luật sinh học
Hoàn toàn chịu chi phối của quy luật sinh học
Trên 2 tỉ năm
Trên 2 tỉ năm
Khoảng 4,7 tỉ năm
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA ĐẤT
TIẾT 28 - BÀI 32 + 33: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
II. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
1- Hóa thạch và vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới
Hóa thạch là gì?
Khi sinh vật chết, phần mềm bị phân huỷ, còn lại phần cứng: xương, vỏ đá vôi.
Khi sinh vật chết, được giữ trong điều kiện đặc biệt (băng, nhựa hổ phách, không khí khô …), nên còn nguyên vẹn.
TIẾT 28 - BÀI 32 + 33: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
II. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
1- Hóa thạch và vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới
Hóa thạch là gì?
Khi sinh vật chết, cả cơ thể bị phân huỷ và được thay bằng đá (khuôn trong) hoặc chỉ còn dấu vết in lại trên đất đá (khuôn ngoài).
TIẾT 28 - BÀI 32 + 33: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
II. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
1- Hóa thạch và vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới
Hóa thạch là gì?
- Khái niệm: Hoá thạch là di tích của các loài sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong các lớp đất đá của vỏ trái đất.
- Các dạng hóa thạch:
+ Bộ xương, vỏ đá vôi của sinh vật.
+ Dấu vết (in hình): vết chân, hệ gân lá in trên đá.
+ Xác ĐV còn nguyên vẹn trong băng (voi Mamut) hoặc trong nhựa hổ phách (các loài côn trùng).
Hóa thạch có vai trò gì ?
TIẾT 28 - BÀI 32 + 33: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
II. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
1- Hóa thạch và vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới
- Dựa vào hóa thạch để
+ xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.
+ mối quan hệ họ hàng giữa các loài.
+ lịch sử biến đổi khí hậu, địa chất của Trái đất.
- Các dạng hóa thạch:
Hoá thạch là bằng chứng trực tiếp về quá trình tiến hóa của sinh giới.
TIẾT 28 - BÀI 32 + 33: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
II. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
2- Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất
- Trái đất trong quá trình hình thành và tồn tại luôn biến đổi gây nên những biến đổi mạnh mẽ về sự phân bố của các loài trên Trái đất cũng như gây nên những vụ tuyệt chủng hàng loạt các loài.
- Sau mỗi lần tuyệt chủng hàng loạt, những sinh vật sống sót bước vào giai đoạn bùng nổ sự phát sinh các loài mới và chiếm lĩnh các ổ sinh thái còn trống.
- Sự sống chia thành 5 đại, mỗi đại chia thành nhiều kỉ:
+ Đại Thái cổ.
+ Đại Nguyên sinh.
+ Đại Cổ sinh chia thành 6 kỉ: Cambri, Ocđovic, Silua, Đêvôn, Than đá, Pecmi.
+ Đại Trung sinh chia thành 3 kỉ: Tam điệp, Jura, Phấn trắng .
+ Đại Tân sinh chia thành 2 kỉ : Đệ Tam( thứ ba), Đệ Tứ( thứ tư).
Hiện tượng trôi dạt lục địa:
+ 250 triệu năm trước: 1 khối siêu lục địa
+ 180 triệu năm trước: 2 khối: Lục địa Bắc, lục địa Nam
+ 65 triệu năm trước: Các lục địa gần giống ngày nay (Ấn Độ tách khỏi Lục địa Âu- Á ).
+ 10 triệu năm trước: Lục địa Ấn Độ sát nhập với Lục địa Âu- Á.
250 triệu năm trước
180 triệu năm trước
65 triệu năm trước
Các lục địa ngày nay
Hiện tượng trôi dạt lục địa
TIẾT 28 - BÀI 32 + 33: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
II. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
2- Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất
- Căn cứ vào những biến động lớn về địa chất, khí hậu của trái đất – Hiện tượng trôi dạt lục địa.
- Khái niệm: Là sự di chuyển của các phiến kiến tạo vỏ trái đất (lục địa) do lớp dung nham nóng chảy bên trong trái đất chuyển động.
Vai trò: Những biến đổi về kiến tạo của vỏ trái đất (trôi dạt lục địa) dẫn đến những thay đổi rất mạnh về điều kiện khí hậu → Những đợt đại tuyệt chủng của hàng loạt các loài và sau đó là thời kì bùng nổ phát sinh những loài mới để chiếm cứ các ổ sinh thái còn trống.
- Lịch sử phát triển của sinh vật gắn liền với lịch sử phát triển của vỏ trái đất. Sự thay đổi các điều kiện địa chất, khí hậu đã thúc đẩy sự phát triển của sinh giới.
TIẾT 28 - BÀI 32 + 33: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
II. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
2- Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất
- Đại Thái cổ: sự sống ở dưới nước, mới chỉ có vi khuẩn, những sinh vật đơn giản đầu tiên.
- Đại Nguyên sinh: sự sống vẫn ở dưới nước, tích luỹ ôxi trong khí quyển và bắt đầu hình thành tầng ôzôn.
- Đại Cổ sinh: Sự chinh phục đất liền của ĐV, TV.
+ phát sinh cây có mạch, cây hạt trần, phát sinh các loài ếch nhái, bò sát.
+ phát triển ưu thế của cây có mạch và ếch nhái.
- Đại Trung Sinh: phát sinh cây hạt kín, chim, thú; phát triển ưu thế của cây hạt trần và bò sát.
- Đại Tân sinh: phát sinh cây hạt kín, chim, thú; phát triển ưu thế cây hạt kín (TV có hạt), sâu bọ, chim, thú, xuất hiện loài người.
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA
CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
Những sinh vật có nhân đầu tiên ở đại Nguyên sinh.
Những sinh vật đầu tiên trên trái đất ở Đại Thái cổ: Sinh vật nhân sơ
Đại cổ sinh
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA
CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA
CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
Đại trung sinh
Hoàn thành bảng sau
Đại Nguyên sinh
Kỉ Silua - Đại Cổ sinh
Kỉ Cacbon - Đại Cổ sinh
Kỉ Cacbon - Đại Cổ sinh
Kỉ Tam điệp - Đại Trung sinh
Kỉ Phấn trắng - Đại Trung sinh
Kỉ Đệ tứ - Đại Tân sinh
CỦNG CỐ
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Câu 1: 11 chữ cái, nguyên liệu đặc biệt
bảo tồn nguyên vẹn xác sinh vật.
Câu 2: 8 chữ cái, Một hiện tượng gây ra
do trôi dạt lục địa, xảy ra ở biển
Câu 3: 5 chữ cái, một kỉ trong đại Tân sinh
Câu 4: 13 chữ cái, một hiện tượng địa chất
gây nên các biến động lớn khác
Câu 5: 7 chữ cái; Nhóm Thực vật hưng thịnh
ở Đại Trung sinh
Câu 6: 6 chữ cái; Một quá trình quan trọng của
sinh vật ở kỉ Silua- Đại cổ sinh
Câu 7: 10 chữ cái, trái đất cách đây
250 triệu năm còn là …
Câu 8: 9 chữ cái, nhóm động vật
hưng thịnh ở kỉ Jura- Đại Trung sinh
THÂN ÁI CHÀO TẠM BIỆT CÁC EM!
NGUYỄN HOÀNG
TRƯỜNG T.H.P.T TĨNH GIA II
28
TH hóa học, TH tiền sinh học, TH sinh học
TH tiền sinh học, TH sinh học
TH hóa học, TH tiền sinh học
TH hóa học, TH sinh học
Sự phát sinh sự sống trên trái đất trải qua
những giai đoạn tiến hóa nào?
CỦNG CỐ:
NGUYỄN HOÀNG
TRƯỜNG T.H.P.T TĨNH GIA II
29
Tiến hóa hóa học là gì ?
Giai đoạn hình thành tế bào sống đầu tiên
Giai đoạn hình thành sinh giới ngày nay
Giai đoạn hình thành SV từ tế bào đầu tiên
Giai đoạn hình thành chất h/c từ chất vô cơ.
CỦNG CỐ:
NGUYỄN HOÀNG
TRƯỜNG T.H.P.T TĨNH GIA II
30
Trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học,
quá trình xuất hiện tế bào sơ khai diễn ra ở:
Khí quyển
Nước ngọt
Đại dương
Địa quyển
CỦNG CỐ:
NGUYỄN HOÀNG
TRƯỜNG T.H.P.T TĨNH GIA II
31
Giai đoạn hình thành sinh vật đầu tiên.
Giai đoạn hình thành sinh giới ngày nay.
Giai đoạn hình thành chất hữu cơ.
Giai đoạn hình thành tế bào sơ khai.
Tiến hóa tiền sinh học là gì ?
CỦNG CỐ:
NGUYỄN HOÀNG
TRƯỜNG T.H.P.T TĨNH GIA II
32
Sự sống trên trái đất có nguồn gốc từ :
Sự sống ở vũ trụ.
Chất sống sơ khai có sẳn ở trái đất.
Thần thánh tạo ra.
Chất vô cơ có sẵn ở trái đất.
CỦNG CỐ:
 








Các ý kiến mới nhất