Tìm kiếm Bài giảng
Bài 34. Sự phát sinh loài người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Vĩnh Giang
Ngày gửi: 08h:14' 31-12-2021
Dung lượng: 39.5 MB
Số lượt tải: 1292
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Vĩnh Giang
Ngày gửi: 08h:14' 31-12-2021
Dung lượng: 39.5 MB
Số lượt tải: 1292
II. Quá trình phát sinh loài người hiện đại
I. Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người
III. Người hiện đại & sự tiến hóa văn hóa
các giai đoạn phát sinh
những điểm thích nghi
nhân tố chi phối tiến hóa
sự tiến hóa văn hóa
Bằng chứng phôi sinh học so sánh
Bằng chứng giải phẫu học so sánh
Bằng chứng sinh học phân tử
- Bộ xương phân hóa thành 3 phần: xương đầu – thân - chi
- Sắp xếp nội quan giống nhau
- Có lông mao, tuyến sữa, răng phân hóa thành 3 loại
- Đẻ con, có nhau thai, nuôi con bằng sữa.
- Người có các cơ quan thoái hóa, hiện tượng lại tổ....
- Sự phát triển phôi người có sự lặp lại các giai đoạn phát triển phôi ở động vật khác
⇔ Kết luận:
Người có quan hệ cùng nguồn gốc với ĐV có XS
Người có mối quan hệ rất gần gũi với thú (ĐV có vú)
* Bộ xương chia thành 3 phần gồm:
Xương đầu
Cột sống
xương chi
* Nội quan sắp xếp giống nhau
Có lông mao bao phủ cơ thể
Lông mao
Răng phân hóa thành 3 loại gồm:
răng cửa, răng nanh, răng hàm.
Đẻ con, có nhau thai , nuôi con
bằng sữa
Ruột thừa ở người là dấu vết của ruột tịt đã phát triển ở động vật ăn cỏ
Người có đuôi
(lại tổ)
Sự phát triển phôi của một số loài động vật có XS
Sự phát triển của phôi ngưựời lặp lại các giai đoạn phát triển lịch sử của động vật:
Phôi từ 18 - 20 ngày có khe mang ở cổ.
Phôi 1 tháng có não 5 phần giống cá.
Phôi 2 tháng có đuôi khá dài giống bò sát.
Phôi 3 tháng có ngón chân cái vẫn nằm đối diện với các ngón khác.
Phôi 6 tháng có lông mao gần sinh mới rụng.
- Phôi 2 tháng:
Có đuôi khá dài giống bò sát
- Phôi 6 tháng:
Phủ đầy lông mịn (trừ môi, gan bàn tay, bàn chân)
Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Tế bào SV thuộc các giới đều có cấu trúc chung
SV thuộc các giới từ đơn giản đến phức tạp đều có chung:
-Bộ mã di truyền
-Khoãng 20 loại aa các loại protein khác nhau
-4 loại đơn phân A, T (U), G, X ADN, ARN.
Bằng chứng giải phẫu học so sánhc
Nhau và tinh trùng của tinh tinh
Nhau và tinh trùng của loài người
* Về hình thái giải phẫu
- Hình dạng, kích thước cao, không đuôi, đứng trên 2 chân.
- Có 12 -13 đôi x.sườn, 5 - 6 đốt x.cùng, có 32 cái răng.
- Não bộ to, nhiều nếp gấp, nhiều khúc cuộn.
- Có 4 nhóm máu.
- Kích thước và hình dạng tinh trùng giống nhau. Chu kì kinh nguyệt và thời gian mang thai, quá trình phát triển phôi thai giống nhau.
* Về sinh học phân tử: có nhiều điểm chung về ADN, prôtêin.
⇒ Kết luận: Người và vượn người ngày nay có quan hệ thân thuộc gần gũi ; trong đó, gần gũi nhất với tinh tinh .
⇔ Kết luận: vượn người ngày nay không phải tổ tiên của loài người mà là các nhánh cùng tiến hóa từ một nguồn gốc chung
- Dáng đứng và di chuyển.
- Cột sống, lồng ngực, xương chậu.
- Tay, chân, bàn chân, ngón chân
- Xương đầu.
- Não, hoạt động thần kinh
Vượn người hoá thạch
Người cổ đại
Người vượn
Người hiện đại
a. Giai đoạn vượn người hoá thạch:
Parapitec:(cổ nhất)
+ Sống ở giữa kỉ Thứ 3, cách đây 30 triệu năm.
+ Loài khỉ mũi hẹp, bằng con mèo, có đuôi, mặt khá ngắn, hộp sọ khá lớn, sống trên cây, tay có khả năng cầm nắm….
+ Phát sinh ra vượn, đười ươi và Driopitec (đã tuyệt diệt).
Driopitec: → 3 nhánh con cháu :
+ 1 nhánh dẫn đến gôrila
+ 1 nhánh dẫn đến tinh tinh
+ 1 nhánh dẫn đến loài người qua 1 trung gian đã tuyệt diệt là Australopitec.
+ Phát hiện năm 1856, tại Pháp
+ Sống cách đây 18 triệu năm
+ Trán thấp, gờ ổ mắt cao
+ Cao 150cm
+ Di chuyển bằng 2 chân sau là chủ yếu
Parapitec
Driopitec
b. Giai đoạn người vượn Australopitec:
(2 - 8 triệu năm)
+ Phát hiện năm 1924, tại Nam Phi.
+ Sống ở kỉ Thứ ba, cách nay hơn
5 triệu năm
+ Cao 120 – 150cm, nặng 20 – 40kg,
sọ 500 – 600 cm3
+ Sống trên mặt đất, đi bằng 2 chân.
+ Biết sử dụng cành cây, hòn đá,
mảnh xương để tự vệ, tấn công ..
+ Gần giống với người hơn các
vượn người ngày nay.
* Homo habilis (người khéo léo) :
Hóa thạch đầu tiên được tìm thấy ở Onđuvai (Tanzania) năm 1961-1964 do vợ chồng Leakeys và được đặt tên là Homo habilis
Mô hình về người khéo léo được thiết kế lại
c. Giai đoạn người cổ đại Homo
Người khéo léo là những người đầu tiên sống cách đây khoảng 1,6-2 triệu năm, đi thẳng đứng, cao khoảng 1 – 1.5m, nặng 25 – 50kg, có hộp sọ 600- 800 cm3.
Họ sống thành đàn, tay biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá.
c. Giai đoạn người cổ đại Homo
* Homo erectus (người đứng thẳng):
Người đứng thẳng là loài người cổ tiếp theo người khéo léo, sống cách đây 35 000 năm – 1,6 triệu năm. Hóa thạch của họ được tìm thấy ở châu Phi, châu Âu và châu Đại Dương.
- đi thẳng đứng, biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá, bằng xương, biết dùng lửa.
d. Giai đoạn người hiện đại Homo sapiens
cao 1,8 m, nặng 70 kg, hộp sọ 1700 cm3, hàm dưới có lồi cằm rõ chứng tỏ tiếng nói đã phát triển. Họ giống hệt người hiện đại ngày nay, chỉ khác là răng to khỏe.
Họ đã chế tạo và sử dụng nhiều công cụ tinh xảo bằng đá, xương, sừng như rìu có lỗ để tra cán, lao nhọn có ngạnh, kim khâu và móc câu bằng xương.
Họ sống thành bộ lạc, đã có nền văn hóa phức tạp, có mầm mống mĩ thuật và tôn giáo.
Người hiện đại kết thúc thời đại đồ đá cũ đồ đá giữa đồ đá mới đồ đồng đồ sắt.
Não bộ phát triển, Bàn tay với các ngón tay linh hoạt giúp chế tạo và sử dụng công cụ lao động ngày càng tinh xảo, phong phú.
Tiếng nói, chữ viết hình thành, phát triển ( hệ thống tín hiệu thứ 2) Phát triển văn hóa.
- Sử dụng lửa, tạo ra quần áo, lều ở, trồng trọt, chăn nuôi các ngành thương mại, văn hoá, tôn giáo, khoa học, công nghệ …
Bộ tộc, bộ lạc Dân tộc, quốc gia có nền văn hoá, luật pháp đặc trưng Xã hội ngày càng phát triển.
* Nhân tố sinh học:
- Bao gồm: Biến dị, di truyền, chọn lọc tự nhiên
- Tác động mạnh vào giai đoạn vượn người hóa thạch - người tối cổ.
- Tạo ra các biến đổi về mặt giải phẫu cơ thể.
* Nhân tố xã hội:
- Bao gồm: lao động, tiếng nói, chữ viết.
- Tác động mạnh vào giai đoạn từ người tối cổ.
- Tạ ra các biến đổi về mặt xã hội: hình thành thức, tiếng nói, chữ viết, kèm theo các biến đổi về giải phẫu: cấu trúc não bộ, bàn tay...
Nhờ có tiến hóa văn hóa mà con người nhanh chóng trở thành loài thống trị trong tự nhiên, có ảnh hưởng nhiều đến sự tiến hóa của các loài khác và có khả năng điều chỉnh chiều hướng tiến hóa của chính mình.
Câu 1: Những điểm giống nhau giữa người và vượn thể hiện ở:
1. Hình dạng và kích thước bằng nhau.
2. Cũng có 12 - 13 đôi xương sườn,5 - 6 đốt sống cùng.
3. Cũng có 4 nhóm máu.
4. Bộ NST như nhau.
5. Kích thước và hình dạng tinh trùng, cấu tạo nhau thai giống nhau.
6. Chu kì kinh nguyệt giống nhau.
7. Dáng đi giống nhau.
A. 2, 3, 5, 6.
B. 1, 2, 4, 5.
C. 2, 3, 5, 7.
D. 1, 2, 3, 7.
CỦNG CỐ:
Câu 2: Dấu hiệu nào dưới đây không chứng tỏ quan hệ nguồn gốc giữa người và động vật có xương sống?
A. Cơ quan thoái hóa.
B. Tiếng nói và chữ viết.
C. Cấu tạo cơ thể.
D. Quá trình phát triển phôi.
CỦNG CỐ:
Câu 3: Cơ quan thoái hóa là
A. cơ quan bị teo.
B. di tích của những cơ quan xưa kia khá phát triển ở động vật có xương sống.
C. cơ quan còn để lại dấu vết trên cơ thể.
D. cơ quan không phát triển.
CỦNG CỐ:
Câu 4: Những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng tỏ người và vượn người
A. có quan hệ thân thuộc rất gần gũi.
B. tiến hoá theo hai hướng khác nhau.
C. vượn người có quan hệ gần gũi và cùng tiến hoá theo một hướng.
D. vượn người là tổ tiên của loài người.
CỦNG CỐ:
I. Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người
III. Người hiện đại & sự tiến hóa văn hóa
các giai đoạn phát sinh
những điểm thích nghi
nhân tố chi phối tiến hóa
sự tiến hóa văn hóa
Bằng chứng phôi sinh học so sánh
Bằng chứng giải phẫu học so sánh
Bằng chứng sinh học phân tử
- Bộ xương phân hóa thành 3 phần: xương đầu – thân - chi
- Sắp xếp nội quan giống nhau
- Có lông mao, tuyến sữa, răng phân hóa thành 3 loại
- Đẻ con, có nhau thai, nuôi con bằng sữa.
- Người có các cơ quan thoái hóa, hiện tượng lại tổ....
- Sự phát triển phôi người có sự lặp lại các giai đoạn phát triển phôi ở động vật khác
⇔ Kết luận:
Người có quan hệ cùng nguồn gốc với ĐV có XS
Người có mối quan hệ rất gần gũi với thú (ĐV có vú)
* Bộ xương chia thành 3 phần gồm:
Xương đầu
Cột sống
xương chi
* Nội quan sắp xếp giống nhau
Có lông mao bao phủ cơ thể
Lông mao
Răng phân hóa thành 3 loại gồm:
răng cửa, răng nanh, răng hàm.
Đẻ con, có nhau thai , nuôi con
bằng sữa
Ruột thừa ở người là dấu vết của ruột tịt đã phát triển ở động vật ăn cỏ
Người có đuôi
(lại tổ)
Sự phát triển phôi của một số loài động vật có XS
Sự phát triển của phôi ngưựời lặp lại các giai đoạn phát triển lịch sử của động vật:
Phôi từ 18 - 20 ngày có khe mang ở cổ.
Phôi 1 tháng có não 5 phần giống cá.
Phôi 2 tháng có đuôi khá dài giống bò sát.
Phôi 3 tháng có ngón chân cái vẫn nằm đối diện với các ngón khác.
Phôi 6 tháng có lông mao gần sinh mới rụng.
- Phôi 2 tháng:
Có đuôi khá dài giống bò sát
- Phôi 6 tháng:
Phủ đầy lông mịn (trừ môi, gan bàn tay, bàn chân)
Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Tế bào SV thuộc các giới đều có cấu trúc chung
SV thuộc các giới từ đơn giản đến phức tạp đều có chung:
-Bộ mã di truyền
-Khoãng 20 loại aa các loại protein khác nhau
-4 loại đơn phân A, T (U), G, X ADN, ARN.
Bằng chứng giải phẫu học so sánhc
Nhau và tinh trùng của tinh tinh
Nhau và tinh trùng của loài người
* Về hình thái giải phẫu
- Hình dạng, kích thước cao, không đuôi, đứng trên 2 chân.
- Có 12 -13 đôi x.sườn, 5 - 6 đốt x.cùng, có 32 cái răng.
- Não bộ to, nhiều nếp gấp, nhiều khúc cuộn.
- Có 4 nhóm máu.
- Kích thước và hình dạng tinh trùng giống nhau. Chu kì kinh nguyệt và thời gian mang thai, quá trình phát triển phôi thai giống nhau.
* Về sinh học phân tử: có nhiều điểm chung về ADN, prôtêin.
⇒ Kết luận: Người và vượn người ngày nay có quan hệ thân thuộc gần gũi ; trong đó, gần gũi nhất với tinh tinh .
⇔ Kết luận: vượn người ngày nay không phải tổ tiên của loài người mà là các nhánh cùng tiến hóa từ một nguồn gốc chung
- Dáng đứng và di chuyển.
- Cột sống, lồng ngực, xương chậu.
- Tay, chân, bàn chân, ngón chân
- Xương đầu.
- Não, hoạt động thần kinh
Vượn người hoá thạch
Người cổ đại
Người vượn
Người hiện đại
a. Giai đoạn vượn người hoá thạch:
Parapitec:(cổ nhất)
+ Sống ở giữa kỉ Thứ 3, cách đây 30 triệu năm.
+ Loài khỉ mũi hẹp, bằng con mèo, có đuôi, mặt khá ngắn, hộp sọ khá lớn, sống trên cây, tay có khả năng cầm nắm….
+ Phát sinh ra vượn, đười ươi và Driopitec (đã tuyệt diệt).
Driopitec: → 3 nhánh con cháu :
+ 1 nhánh dẫn đến gôrila
+ 1 nhánh dẫn đến tinh tinh
+ 1 nhánh dẫn đến loài người qua 1 trung gian đã tuyệt diệt là Australopitec.
+ Phát hiện năm 1856, tại Pháp
+ Sống cách đây 18 triệu năm
+ Trán thấp, gờ ổ mắt cao
+ Cao 150cm
+ Di chuyển bằng 2 chân sau là chủ yếu
Parapitec
Driopitec
b. Giai đoạn người vượn Australopitec:
(2 - 8 triệu năm)
+ Phát hiện năm 1924, tại Nam Phi.
+ Sống ở kỉ Thứ ba, cách nay hơn
5 triệu năm
+ Cao 120 – 150cm, nặng 20 – 40kg,
sọ 500 – 600 cm3
+ Sống trên mặt đất, đi bằng 2 chân.
+ Biết sử dụng cành cây, hòn đá,
mảnh xương để tự vệ, tấn công ..
+ Gần giống với người hơn các
vượn người ngày nay.
* Homo habilis (người khéo léo) :
Hóa thạch đầu tiên được tìm thấy ở Onđuvai (Tanzania) năm 1961-1964 do vợ chồng Leakeys và được đặt tên là Homo habilis
Mô hình về người khéo léo được thiết kế lại
c. Giai đoạn người cổ đại Homo
Người khéo léo là những người đầu tiên sống cách đây khoảng 1,6-2 triệu năm, đi thẳng đứng, cao khoảng 1 – 1.5m, nặng 25 – 50kg, có hộp sọ 600- 800 cm3.
Họ sống thành đàn, tay biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá.
c. Giai đoạn người cổ đại Homo
* Homo erectus (người đứng thẳng):
Người đứng thẳng là loài người cổ tiếp theo người khéo léo, sống cách đây 35 000 năm – 1,6 triệu năm. Hóa thạch của họ được tìm thấy ở châu Phi, châu Âu và châu Đại Dương.
- đi thẳng đứng, biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá, bằng xương, biết dùng lửa.
d. Giai đoạn người hiện đại Homo sapiens
cao 1,8 m, nặng 70 kg, hộp sọ 1700 cm3, hàm dưới có lồi cằm rõ chứng tỏ tiếng nói đã phát triển. Họ giống hệt người hiện đại ngày nay, chỉ khác là răng to khỏe.
Họ đã chế tạo và sử dụng nhiều công cụ tinh xảo bằng đá, xương, sừng như rìu có lỗ để tra cán, lao nhọn có ngạnh, kim khâu và móc câu bằng xương.
Họ sống thành bộ lạc, đã có nền văn hóa phức tạp, có mầm mống mĩ thuật và tôn giáo.
Người hiện đại kết thúc thời đại đồ đá cũ đồ đá giữa đồ đá mới đồ đồng đồ sắt.
Não bộ phát triển, Bàn tay với các ngón tay linh hoạt giúp chế tạo và sử dụng công cụ lao động ngày càng tinh xảo, phong phú.
Tiếng nói, chữ viết hình thành, phát triển ( hệ thống tín hiệu thứ 2) Phát triển văn hóa.
- Sử dụng lửa, tạo ra quần áo, lều ở, trồng trọt, chăn nuôi các ngành thương mại, văn hoá, tôn giáo, khoa học, công nghệ …
Bộ tộc, bộ lạc Dân tộc, quốc gia có nền văn hoá, luật pháp đặc trưng Xã hội ngày càng phát triển.
* Nhân tố sinh học:
- Bao gồm: Biến dị, di truyền, chọn lọc tự nhiên
- Tác động mạnh vào giai đoạn vượn người hóa thạch - người tối cổ.
- Tạo ra các biến đổi về mặt giải phẫu cơ thể.
* Nhân tố xã hội:
- Bao gồm: lao động, tiếng nói, chữ viết.
- Tác động mạnh vào giai đoạn từ người tối cổ.
- Tạ ra các biến đổi về mặt xã hội: hình thành thức, tiếng nói, chữ viết, kèm theo các biến đổi về giải phẫu: cấu trúc não bộ, bàn tay...
Nhờ có tiến hóa văn hóa mà con người nhanh chóng trở thành loài thống trị trong tự nhiên, có ảnh hưởng nhiều đến sự tiến hóa của các loài khác và có khả năng điều chỉnh chiều hướng tiến hóa của chính mình.
Câu 1: Những điểm giống nhau giữa người và vượn thể hiện ở:
1. Hình dạng và kích thước bằng nhau.
2. Cũng có 12 - 13 đôi xương sườn,5 - 6 đốt sống cùng.
3. Cũng có 4 nhóm máu.
4. Bộ NST như nhau.
5. Kích thước và hình dạng tinh trùng, cấu tạo nhau thai giống nhau.
6. Chu kì kinh nguyệt giống nhau.
7. Dáng đi giống nhau.
A. 2, 3, 5, 6.
B. 1, 2, 4, 5.
C. 2, 3, 5, 7.
D. 1, 2, 3, 7.
CỦNG CỐ:
Câu 2: Dấu hiệu nào dưới đây không chứng tỏ quan hệ nguồn gốc giữa người và động vật có xương sống?
A. Cơ quan thoái hóa.
B. Tiếng nói và chữ viết.
C. Cấu tạo cơ thể.
D. Quá trình phát triển phôi.
CỦNG CỐ:
Câu 3: Cơ quan thoái hóa là
A. cơ quan bị teo.
B. di tích của những cơ quan xưa kia khá phát triển ở động vật có xương sống.
C. cơ quan còn để lại dấu vết trên cơ thể.
D. cơ quan không phát triển.
CỦNG CỐ:
Câu 4: Những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng tỏ người và vượn người
A. có quan hệ thân thuộc rất gần gũi.
B. tiến hoá theo hai hướng khác nhau.
C. vượn người có quan hệ gần gũi và cùng tiến hoá theo một hướng.
D. vượn người là tổ tiên của loài người.
CỦNG CỐ:
 








Các ý kiến mới nhất