Tìm kiếm Bài giảng
Luyện tập chung Trang 99

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dai Ca
Ngày gửi: 08h:56' 31-12-2021
Dung lượng: 1'001.0 KB
Số lượt tải: 191
Nguồn:
Người gửi: Dai Ca
Ngày gửi: 08h:56' 31-12-2021
Dung lượng: 1'001.0 KB
Số lượt tải: 191
Số lượt thích:
0 người
TOÁN LỚP 4
LUYỆN TẬP CHUNG
(Trang 99)
Khởi động
Bài 1: Trong các số sau, số nào chia hết cho 3?
231; 109; 1872; 8225;
Bài 2: Viết 3 số có ba chữ số và chia hết cho 3.
Thứ năm, ngày 6 tháng 1 năm 2022
Toán:
Luyện tập chung
1. Trong các số 7435; 4568; 66811; 2050; 2229; 35766:
a, Số nào chia hết cho 2?
b, Số nào chia hết cho 3?
c, Số nào chia hết cho 5?
d, Số nào chia hết cho 9?
2.Trong các số 57234; 64620; 5270; 77285:
b, Số nào chia hết cho 3 và 2?
a, Số nào chia hết cho 2 và 5?
c, Số nào chia hết cho 2; 3; 5 và 9?
64620; 5270
57234; 64620
64620
3. Tìm chữ số thích hợp để viết vào ô trống sao cho:
5
8
0
2
9
0
4
* Dấu hiệu chia hết cho 2?
* Dấu hiệu chia hết cho 9?
* Dấu hiệu chia hết cho 5?
* Dấu hiệu chia hết cho 3?
5. Mỗi lớp học có ít hơn 35 học sinh và nhiều hơn 25 học sinh. Nếu học sinh trong lớp xếp đều thành 3 hàng hoặc thành 5 hàng thì không thừa, không thiếu bạn nào. Tìm số học sinh của lớp đó.
Giải:
Vì mỗi lớp có ít hơn 35 HS và nhiều hơn 25 HS mà nếu xếp đều thành 3 hàng hoặc 5 hàng thì không thừa, không thiếu nên số HS của mỗi lớp là số chia hết cho 3 và 5, lớn hơn 25, nhỏ hơn 35.
Số đó là 30.
Vậy lớp đó có 30 học sinh.
VẬN DỤNG- TRẢI NGHIỆM
CHÀO CÁC EM
LUYỆN TẬP CHUNG
(Trang 99)
Khởi động
Bài 1: Trong các số sau, số nào chia hết cho 3?
231; 109; 1872; 8225;
Bài 2: Viết 3 số có ba chữ số và chia hết cho 3.
Thứ năm, ngày 6 tháng 1 năm 2022
Toán:
Luyện tập chung
1. Trong các số 7435; 4568; 66811; 2050; 2229; 35766:
a, Số nào chia hết cho 2?
b, Số nào chia hết cho 3?
c, Số nào chia hết cho 5?
d, Số nào chia hết cho 9?
2.Trong các số 57234; 64620; 5270; 77285:
b, Số nào chia hết cho 3 và 2?
a, Số nào chia hết cho 2 và 5?
c, Số nào chia hết cho 2; 3; 5 và 9?
64620; 5270
57234; 64620
64620
3. Tìm chữ số thích hợp để viết vào ô trống sao cho:
5
8
0
2
9
0
4
* Dấu hiệu chia hết cho 2?
* Dấu hiệu chia hết cho 9?
* Dấu hiệu chia hết cho 5?
* Dấu hiệu chia hết cho 3?
5. Mỗi lớp học có ít hơn 35 học sinh và nhiều hơn 25 học sinh. Nếu học sinh trong lớp xếp đều thành 3 hàng hoặc thành 5 hàng thì không thừa, không thiếu bạn nào. Tìm số học sinh của lớp đó.
Giải:
Vì mỗi lớp có ít hơn 35 HS và nhiều hơn 25 HS mà nếu xếp đều thành 3 hàng hoặc 5 hàng thì không thừa, không thiếu nên số HS của mỗi lớp là số chia hết cho 3 và 5, lớn hơn 25, nhỏ hơn 35.
Số đó là 30.
Vậy lớp đó có 30 học sinh.
VẬN DỤNG- TRẢI NGHIỆM
CHÀO CÁC EM
 








Các ý kiến mới nhất