Tìm kiếm Bài giảng
Bài 34. Ôn tập phần Tập làm văn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Phi Hùng Thành
Ngày gửi: 08h:01' 02-01-2022
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 517
Nguồn:
Người gửi: Võ Phi Hùng Thành
Ngày gửi: 08h:01' 02-01-2022
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 517
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
LỚP 8 - HỌC KÌ I
TIẾT : ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN HỌC KÌ I
NỘI DUNG ÔN TẬP
Tiết 63: VĂN TỰ SỰ
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Bố cục của văn bản
- Xây dựng đoạn văn trong văn bản
- Liên kết các đoạn văn trong văn bản
- Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
- Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
Tiết 64: VĂN THUYẾT MINH
- Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
- Phương pháp thuyết minh
- Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh
Tiết 63, 64 : ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
I. VĂN TỰ SỰ:
1. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
(Sgk/12)
? Thế nào là chủ đề của văn bản?
Văn bản có tính thống nhất về chủ đề phải đảm bảo yêu cầu nào?
Làm thế nào để xác định, để viết hoặc hiểu một văn bản có tính thống nhất về chủ đề?
- Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.
- Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác.
- Để viết hoặc hiểu một văn bản, cần xác định chủ đề được thể hiện ở nhan đề, đề mục, trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại.
Tiết 63, 64 : ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
I. VĂN TỰ SỰ:
2. Bố cục của văn bản
(Sgk/24)
? Bố cục của văn bản là gì? Văn bản thường có bố cục mấy phần?
? Nhiệm vụ của từng phần trong bố cục của văn bản là gì ?
? Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản tùy thuộc vào những gì? Nội dung ấy có thể được sắp xếp theo trình tự nào?
• Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề. Văn bản thường có bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
• Phần Mở bài có nhiệm vụ nêu ra chủ đề của văn bản. Phần Thân bài thường có một số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề. Phần Kết bài tổng kết chủ đề của văn bản.
• Nội dung phần Thân bài thường được trình bày theo trình tự tùy thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ giao tiếp của người viết. Nhìn chung, nội dung ấy thường được sắp xếp theo trình tự thời gian và không gian, theo sự phát triển của sự việc hay theo mạch suy luận, sao cho phù hợp với sự triển khai chủ đề và sự tiếp nhận của người đọc.
Tiết 63, 64 : ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
I. VĂN TỰ SỰ:
3. Xây dựng đoạn văn trong văn bản (Sgk/34)
? Thế nào là đoạn văn ? (Căn cứ những dấu hiệu hình thức nào để xác định đoạn văn?)
? Em hiểu thế nào là từ ngữ chủ đề, câu chủ đề của đoạn văn ?
• Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh. Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành.
• Đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề. Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lại nhiều lần (thường là chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt. Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường dù hai thành phần chính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn.
• Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn bằng các phép diễn dịch, quy nạp, song hành.
? Nội dung đoạn văn có thể được trình bày bằng cách nào ?
Tiết 63, 64 : ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
I. VĂN TỰ SỰ:
4. Liên kết các đoạn văn trong văn bản (Sgk/50)
(Sgk/50)
? Để thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các đoạn văn, ta cần phải làm gì?
? Ta có thể sử dụng những phương tiện liện kết nào thể thể hiện quan hệ giữa các đoạn văn?
Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác, cần sử dụng các phương tiện liên kết để thể hiện quan hệ ý nghĩa của chúng.
Có thể sử dụng các phương tiện liên kết chủ yếu sau đây để thể hiện quan hệ giữa các đoạn văn:
- Dùng từ ngữ có tác dụng liên kết :quan hệ từ, đại từ, chỉ từ, các cụm từ thể hiện ý liệt kê, so sánh, đối lập, tổng kết, khái quát,...
- Dùng câu nối.
Tiết 63, 64 : ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
I. VĂN TỰ SỰ:
5. Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự (Sgk/72)
? Trong văn bản tự sự, người kể không chỉ kể người kể việc mà thường đan xen những yếu tố nào khác?
? Em hãy nêu vai trò, tác dụng của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự ?
- Trong văn tự sự, rất ít khi tác giả chỉ thuần kể người, kể việc (kể chuyện) mà khi kể thường đan xen các yếu tố miêu tả và biểu cảm.
- Các yếu tố miêu tả và biểu cảm làm cho việc kể chuyện sinh động và sâu sắc hơn.
Tiết 63, 64 : ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
I. VĂN TỰ SỰ:
6. Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm (Sgk/92)
? Dàn ý của bài văn tự sự gồm có mấy phần ?
Nêu khái quát nội dung ở mỗi phần.
Dàn ý của một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm :
a) Mở bài: Thường giới thiệu sự việc về nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện (cũng có khi nêu kết quả của sự việc, số phận nhân vật trước).
b) Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự nhất định. (Trả lời câu hỏi: Câu chuyện đã diễn ra ở đâu? Khi nào? Với ai? Như thế nào? …)
Trong khi kể, người viết thường kết hợp miêu tả sự việc, con người và thể hiện tình cảm, thái độ của mình trước sự việc và con người được miêu tả.
c) Kết bài: Thường nêu kết cục và cảm nghĩ của người trong cuộc (người kể chuyện hay một nhân vật nào đó).
Thực hành luyện tập: Lập dàn ý các đề bài sau:
1. Kể lại những kỉ niệm ngày đầu đi học
2. Người ấy (bạn, thầy, người thân,…) sống mãi trong lòng tôi
3. Tôi thấy mình khôn lớn.
4. Kể về một lần em mắc khuyết điểm khiến thầy (cô) giáo buồn.
5. Kể về một việc em đã làm khiến bố mẹ rất vui lòng.
6. Hãy kể về một kỉ niệm với người bạn tuổi thơ khiến em xúc động và nhớ mãi.
…
Đề 1. Kể lại những kỉ niệm ngày đầu đi học
Gợi ý dàn ý:
1. Mở bài: Nhắc lại kỉ niệm ngày đầu tiên đi học em thấy ấn tượng nhất (thời gian, địa điểm…).
2. Thân bài:
- Cảm xúc đêm trước ngày khai trường:
+ Vui mừng, háo hức chuẩn bị đồ đạc (cặp sách, quần áo…).
+ Hồi hộp, lo lắng, không ngủ được.
- Cảnh vật trên đường tới trường.
+ Con đường tới trường với bố/ mẹ khác trở nên lạ thường.
+ Cảnh bầu trời, hàng cây, chim chóc….
- Tả về ngôi trường mới
+ Quang cảnh sân trường: bạn bè mới, thầy cô mới, học sinh lớp trên…
- Tả cảnh buổi lễ khai giảng
+ Xếp hàng chào cờ và dự lễ khai giảng.
+ Thầy/ cô hiệu trưởng phát biểu, đánh trống chào năm học mới.
+ Các tiết mục văn nghệ chào mừng lễ khai giảng.
+ Cảm xúc khi được trở thành học sinh ngồi phía dưới lắng nghe thầy cô.
- Vào nhận lớp học
+ Cảnh lớp học: bàn ghế, cách trang trí lớp học.
+ Cảm xúc khi gặp và nghe cô giáo chủ nhiệm làm quen với lớp.
+ Cảm xúc khi có chỗ ngồi riêng, có bạn mới bên cạnh
3. Kết bài: Khẳng định kỉ niệm ngày đầu tiên đi học luôn sâu đậm, đó là một phần của tuổi thơ để lại ấn tượng khó quên suốt cuộc đời.
Thực hành luyện tập: Các đề bài (sgk, trang 37, 95,103)
Đề 2. Người ấy (bạn, thầy giáo, cô giáo, người thân...) sống mãi trong lòng tôi
Gợi ý dàn bài:
1. Mở bài: giới thiệu về người thân luôn sống mãi trong trái tim em ( cha, mẹ, người thân gia đình, bạn thân, thầy cô, …)
2. Thân bài:
- Giới thiệu bao quát: những đặc điểm nổi bật về ngoại hình
+ Hình dáng, nước da, mái tóc, nụ cười, giọng nói.
+ Đặc tả điểm đặc biệt nhất của ngoại hình.
- Điểm qua về tính cách, sở thích, thái độ, nghề nghiệp, tuổi tác.
+ Chọn đặc điểm quan trọng về tính cách, thái độ khiến em thấy ấn tượng, đáng học hỏi.
- Kể lại kỉ niệm đáng nhớ nhất với người đặc biệt đó
- Cảm nghĩ, cảm nhận của em về người "sống mãi trong lòng".
3. Kết bài: Khẳng định tình cảm của mình dành cho người đáng nhớ đó.
Thực hành luyện tập: Các đề bài (sgk, trang 37, 95,103)
Thực hành luyện tập: Các đề bài (sgk, trang 37, 95,103)
Đề 3: Tôi thấy mình khôn lớn
Gợi ý dàn bài:
1. Mở bài: Giới thiệu vào vấn đề: Là học sinh lớp tám, tôi nhận ra mình đã khôn lớn.
2. Thân bài
a. Những thay đổi của bản thân
Ngoại hình: cao lớn, khỏe mạnh hơn.
Tính cách: chững chạc hơn; biết suy nghĩ và lắng nghe nhiều hơn; biết yêu thương nhường nhịn hơn.
Hành động: biết phân biệt phải trái - đúng sai, cư xử với mọi người trưởng thành hơn, biết làm những việc có ích cho gia đình, người thân, bạn bè, cộng đồng.
Thói quen, sở thích: không còn thích và chơi nhiều những trò chơi của trẻ con trước đây, thay vào đó tích cực học tập, trau dồi kiến thức và giúp đỡ bố mẹ.
b. Kỉ niệm khiến bản thân thay đổi hoặc việc làm tốt mà bản thân làm được khi đã lớn khôn hơn.
- Có thể kể về kỉ niệm hoặc lần mắc lỗi của bản thân để từ đó rút ra bài học, cách khắc phục, giúp bản thân nhận ra thay đổi, trưởng thành hơn trong nhận thức, nghĩ suy…Ví dụ: không nghe lời bố mẹ, tự làm việc theo cảm tính khiến bản thân phạm sai lầm,…
- Cũng có thể kể một việc mình đã làm được hoặc một việc tốt mà bản thân làm được để thấy mình đã lớn khôn, trưởng thành hơn.h đã làm mà mình cho đó là trưởng thành. Ví dụ: giúp bố mẹ chăm sóc dạy dỗ em, dọn dẹp nhà cửa; cố gắng, chăm chỉ vươn lên trong học tập; biết làm nhiều việc tốt để giúp đỡ người khác…
3. Kết bài : Nêu suy nghĩ mà bản thân cần cố gắng để hoàn thiện, trở thành người con ngoan, trò giỏi, công dân tốt..
Đề 4: Kể về một lần em mắc khuyết điểm khiến thầy (cô) giáo buồn.
Gợi ý dàn bài:
a) Mở bài: Giới thiệu một cách khái quát về sự việc được kể : Là học sinh, ai không mắc lỗi khiến thầy cô buồn. Tôi cũng từng mắc khuyết điểm không thể quên (nêu khuyết điểm cụ thể )
b) Thân bài:
- Kể lại diễn biến câu chuyện theo trình tự diễn ra từ khi bắt đầu
- Nêu hoàn cảnh, tình huống khiến em mắc sai lầm
- Nêu rõ khuyết điểm ẩy là gì ? (Ví dụ: Không thuộc bài, không làm bài, có thái độ, lời nói không đúng mực với thầy cô, vi phạm nội quy học tập,…)
- Thầy cô giáo đã phát hiện ra khuyết điểm của em như thế nào và nhắc nhở, chỉ bảo em ra sao?
- Tâm trạng, cảm xúc của em lúc đó ra sao?
- Em đã nhận lỗi và sửa chữa lỗi lầm của mình như thế nào? (Em đã đấu tranh tư tưởng như thế nào để có thể nói lên lời xin lỗi và lời hứa hẹn sẽ không tái phạm trực tiếp bằng lời trước thầy, cô giáo?)
c) Kết bài: Sự việc đó đã theo em qua năm tháng và đã giúp em nhận ra điều gì về cuộc sống, về sự học tập và vai trò của thầy cô ? Bài học em rút ra cho cuộc sống của mình?
Thực hành luyện tập: Các đề bài (sgk, trang 37, 95,103)
Đề 4: Kể về một lần em mắc khuyết điểm khiến thầy (cô) giáo buồn.
Gợi ý dàn bài:
a) Mở bài: Giới thiệu một cách khái quát về sự việc được kể : Là học sinh, ai không mắc lỗi khiến thầy cô buồn. Tôi cũng từng mắc khuyết điểm không thể quên (nêu khuyết điểm cụ thể )
b) Thân bài:
- Kể lại diễn biến câu chuyện theo trình tự diễn ra từ khi bắt đầu
- Nêu hoàn cảnh, tình huống khiến em mắc sai lầm
- Nêu rõ khuyết điểm ẩy là gì ? (Ví dụ: Không thuộc bài, không làm bài, có thái độ, lời nói không đúng mực với thầy cô, vi phạm nội quy học tập,…)
- Thầy cô giáo đã phát hiện ra khuyết điểm của em như thế nào và nhắc nhở, chỉ bảo em ra sao?
- Tâm trạng, cảm xúc của em lúc đó ra sao?
- Em đã nhận lỗi và sửa chữa lỗi lầm của mình như thế nào? (Em đã đấu tranh tư tưởng như thế nào để có thể nói lên lời xin lỗi và lời hứa hẹn sẽ không tái phạm trực tiếp bằng lời trước thầy, cô giáo?)
c) Kết bài: Sự việc đó đã theo em qua năm tháng và đã giúp em nhận ra điều gì về cuộc sống, về sự học tập và vai trò của thầy cô ? Bài học em rút ra cho cuộc sống của mình?
Thực hành luyện tập: Các đề bài (sgk, trang 37, 95,103)
Đề 5: Kể một việc em đã làm khiến bố mẹ rất vui lòng.
Gợi ý dàn bài:
Mở bài: Giới thiệu việc tốt mà em đã làm khiến bố mẹ vui lòng, khen ngợi.
Thân bài:
-Kể cụ thể diễn biến việc làm tốt mà em đã làm.
- Thời gian, địa điểm, hoàn cảnh, tình huống em đã thực hiện công việc đó ?
- Em cùng người bạn thực hiện hay chỉ một mình? Có người khác chứng kiến hay không?
- Người được giúp đỡ biểu lộ tâm trạng gì khi được em giúp ?
- Tâm trạng của em thế nào khi làm việc đó ? (vui, ý nghĩa,…)
- Sau khi hoàn thành việc tốt, giúp đỡ người khác, em cảm thấy thế nào?
Kết bài: Nêu lên suy nghĩ của em khi thực hiện việc tốt đó.
Thực hành luyện tập: Các đề bài (sgk, trang 37, 95,103)
Đề 6: Hãy kể về một kỉ niệm với người bạn tuổi thơ khiến em xúc động và nhớ mãi"
Gợi ý dàn bài:
Mở bài: Giới thiệu đôi nét về người bạn tuổi thơ và kỉ niệm không quên.
Thân bài: Kể về kỉ niệm còn nhớ mãi
- Xảy ra ở đâu, lúc nào, với ai?
- Diễn ra như thế nào? (Bắt đầu ra sao? Diễn biến thế nào? Kết quả ra sao?)
- Điều gì khiến em xúc động, nhớ mãi ? Các biểu hiện của sự xúc động ấy.
Kết bài: Suy nghĩ của em về kỉ niệm tình bạn.
Tiết 63, 64 : ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
II. VĂN THUYẾT MINH:
1. Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh (Sgk/114)
? Em hãy cho biết vai trò của văn bản thuyết minh trong đời sống?
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của các hiện tượng và các sự vật trong tự nhiên xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.
- Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi khách quan, xác thực và hữu ích cho con người.
- Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác, rõ ràng và chặt chẽ và hấp dẫn.
? Nêu những đặc điểm của văn bản thuyết minh?
Tiết 63, 64 : ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
II. VĂN THUYẾT MINH:
2. Phương pháp thuyết minh (Sgk/126)
? Muốn có tri thức để làm tốt bài văn thuyết minh, người viết cần thực hiện những công việc gì ?
- Muốn có tri thức để làm tốt bài văn thuyết minh, người viết phải quan sát, tìm hiểu sự vật, hiện tượng cần thuyết minh, nhất là phải nắm bắt được bản chất, đặc trưng của chúng, để tránh sa vào trình bày các biểu hiện không tiêu biểu, không quan trọng.
- Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ hiểu, sáng rõ, người ta có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp thuyết minh như: nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại,...
? Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ hiểu, sáng rõ, ta có thể sử dụng những phương pháp nào để thuyết minh ?
Tiết 63, 64 : ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
II. VĂN THUYẾT MINH:
3. Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh (Sgk/137)
? Khi tìm hiểu đề văn thuyết minh, em cần lưu ý những gì?
Đề văn thuyết minh nêu đối tượng để người làm bài trình bày tri thức về chúng.
Để làm bài văn thuyết minh, cần tìm hiểu kĩ đối tượng thuyết minh, xác định rõ phạm vi tri thức về đối tượng đó ; sử dụng phương pháp thuyết minh thích hợp ngôn từ chính xác, dễ hiểu.
Bố cục bài văn thuyết minh thường có ba phần:
- Mở bài : giới thiệu đối tượng thuyết minh.
- Thân bài : trình bày nguồn gốc, cấu tạo, các đặc điểm, lợi ích, cách sử dụng, bảo quản, ... của đối tượng.
- Kết bài : bày tỏ thái độ đối với đối tượng.
? Bố cục bài văn thuyết minh thường có mấy phần? Nội dung ở mỗi phần là gì?
Thực hành luyện tập: Lập dàn ý thuyết minh các đề bài sau:
1. Giới thiệu chiếc nón lá Việt Nam.
2. Thuyết minh kính đeo mắt
3. Thuyết minh cây bút bi.
4. Giới thiệu chiếc áo dài.
5. Giới thiệu về hoa ngày Tết ở Việt Nam.
6. Thuyết minh một thể loại văn học.
*Đề tham khảo :
7. Thuyết minh một món ăn dân tộc
8. Thuyết minh về một giống vật nuôi có ích.
9. Giới thiệu Tết Trung thu, Tết Nguyên Đán
10. Giới thiệu một đồ chơi dân gian.
11. Thuyết minh chiếc xe đạp.
12. Thuyết minh cái phích nước (bình thủy)
13. Thuyết minh cái bàn là (bàn ủi)
14. Giới thiệu một di tích, một danh lam thắng cảnh nổi tiếng của quê hương em (đền chùa, hồ, kiến trúc,…)
Thực hành luyện tập: Lập dàn ý thuyết minh các đề bài sau:
Đề 1. Giới thiệu chiếc nón lá Việt Nam.
Dàn bài gợi ý:
I. Mở bài: Giới thiệu khái quát về chiếc nón lá Việt Nam.
Đã từ lâu, chiếc nón lá cùng tà áo dài trở thành biểu tượng cho người phụ nữ Việt Nam. Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam với chiếc nón lá nhẹ nhàng và tà áo dài tha thướt đã đi vào thơ ca, nhạc họa của biết bao thế hệ.
II. Thân bài:
1/ Nguồn gốc chiếc nón lá: Chiếc nón lá có lịch sử rất lâu đời. Hình ảnh tiền thân của chiếc nón lá đã được chạm khắc trên trống đồng Ngọc Lũ, Đông Sơn, … Các nơi làm nón nổi tiếng là nón làng Chuông - Hà Tây, làng nón Phủ Cam (Huế)…
2/ Nguyên vật liệu, cách làm nón lá Việt Nam:
a/ Chọn lá, sấy lá, ủi lá , chuốc vành, lên khung, xếp lá lên nón::
Để làm được một chiếc nón lá đẹp, người làm nón phải tỉ mỉ từ khâu chọn lá, phơi lá, chọn chỉ đến độ tinh xảo trong từng đường kim mũi chỉ. Lá có thể dùng lá dừa hoặc lá cọ nhưng nón bằng lá cọ đẹp hơn.
- Cách làm (chằm) nón:
+ Sườn nón là các nan tre. Một chiếc nón cần khoảng 14 - 16 nan tre. Các nan được uốn thành vòng tròn từ nhỏ đến lớn. Đường kính vòng tròn lớn nhất khoảng 40 cm. Khoảng cách các vòng là 2 cm khi đặt trên khung hình chóp.
+ Xử lý lá: Lá cắt về phơi khô, Sấy khô trên bếp than rồi sau đó lại phải phơi sương tiếp từ 2 đến 4 giờ cho lá mềm. Rồi dùng một búi vải và một miếng gang đặt trên bếp than có độ nóng vừa phải để ủi sao cho từng chiếc lá được phẳng. Mỗi chiếc lá đều được chọn lựa kĩ càng, lá phải non vừa độ, gân lá phải xanh, màu lá phải trắng xanh và cắt với cùng độ dài là 50cm (lá cọ).
b) Chằm nón:
Người thợ xếp lá lên sườn nón cho đều và ngay ngắn rồi dùng dây cước (sợi ni lông dẻo trong) và kim khâu để chằm nón. Đường kim mũi chỉ phải đều tăm tắp. Khi nón đã chằm hoàn tất người ta đính thêm vào đỉnh chóp nón một cái "xoài" được làm bằng chỉ bóng để làm duyên cho chiếc nón. Sau đó mới phủ lên nón lớp dầu bóng, phơi đủ nắng để nón vừa đẹp vừa bền.
Ở vòng tròn nan tre khoảng nan thứ ba và thứ tư dưới đáy hình chóp, người thợ sẽ dùng chỉ kết đối xứng hai bên để buộc quai. Quai nón thường được làm bằng lụa, the, nhung,...với màu sắc tươi tắn như tím, hồng, xanh,..làm tăng thêm nét duyên cho người đội nón.
3/ Công dụng:
Chiếc nón lá trải đi khắp nẻo đường và trở thành vật dụng thân quen trong đời sống thường nhật của người phụ nữ, người lao động dùng để đội đầu che mưa, che nắng khi ra đồng, đi chợ, là chiếc quạt xua đi những giọt mồ hôi dưới nắng hè gay gắt mà còn là vật làm duyên, tăng nét nữ tính của người phụ nữ. Có những buổi biểu diễn văn nghệ, tiết mục múa nón của các cô gái với chiếc áo dài duyên dáng thể hiện nét dịu dàng, mềm mại kín đáo của người phụ nữ Việt Nam …
Kết bài:
Nón lá là hình ảnh bình dị, thân quen gắn liền với tà áo dài truyền thống của người phụ nữ Việt Nam, là một sản phẩm truyền thống và phổ biến trên khắp mọi miền đất nước.. Từ xưa đến nay, nhắc đến Việt Nam du khách nước ngoài vẫn thường trầm trồ khen ngơị hình ảnh chiếc nón lá – tượng trưng cho sự duyên dáng, thanh tao của người phụ nữ Việt. Nón lá đã đi vào ca dao, dân ca góp phần trong nền văn hóa tinh thần lâu đời của Việt Nam.
Thực hành luyện tập:
Đề 2. Thuyết minh kính đeo mắt
Gợi ý dàn bài:
Mở bài: Giới thiệu chung về kính đeo mắt (Là vật dụng cần thiết để bảo vệ mắt, làm đẹp, …có nhiều loại kính đeo mắt như: kính thuốc, kíinh áp tròng, kính thời trang).
Thân bài (Có thể giới thiệu theo thứ tự: nguồn gốc, cấu tạo, công dụng, cách bảo quản, …)
a. Nguồn gốc:
a. Nguồn gốc:
- Mắt kính ra đời lần đầu tại Ý vào năm 1260.
- Vào năm 1920, thiết kế của kính được nối với nhau bằng một sợi dây đặt ngang lên mũi.
- Năm 1930, chuyên gia quang học ở Anh tạo ra gọng kính để lắp hai mắt kính vào hoàn chỉnh, chắc chắn hơn.
b. Cấu tạo:
Chiếc kính có hai bộ phận chính: mắt kính và gọng kính.
+Mắt kính:
– Thông thường là hình tròn nhưng cũng có các dạng khác như bầu dục, vuông,…
– Chất liệu nhựa chống trầy hoặc thủy tinh ngăn cản các tia cực tím tấn công gây hại mắt.
+Gọng kính:
– Nơi lắp mắt kính và giữ mắt kính không bị rơi ra ngoài.
– Gọng kính dùng bằng các chất liệu khác nhau: nhựa, nhôm, vàng,…
- Mắt kính còn có các bộ phận phụ như: ốc, vít. Các bộ phận này phụ nhưng lại quan trọng trong chiếc mắt kính.
c. Công dụng: Dựa theo nhu cầu của con người, chiếc mắt kính được chia thành nhiều loại khác nhau:
- Kính thuốc: Kính dùng cho người có bệnh về mắt như kính cận, kính loạn, kính lão,….
- Kính râm là kính bảo vệ mắt khi đi ngoài trời
- Kính thời trang là vật trang điểm, tạo dáng cho mắt và khuôn mặt
- Kính bơi, kính trượt tuyết,…
d. Bảo quản:
- Đeo kính và gỡ kính nên dùng hai tay, nếu dùng một tay sẽ gây nên sai lệch gọng kính và tâm mắt kính. Ảnh hưởng tuổi thọ mắt kính.
- Khi dùng xong, dùng vải mềm lau nhẹ và bỏ vào bao kính.
- Tránh cầm tay vào mắt kính bởi khi đó khiến cho mắt kính bị mờ vì dính dầu và mồ hôi. Đôi khi tay còn có bụi có thể gây trầy xước.
- Tránh đặt gần nhiệt độ cao bởi có thể khiến kính bị biến dạng hoặc giảm chức năng của mắt kính đặc biệt là các kính trị bệnh.
3. Kết bài:
- Mắt kính phát minh quan trọng của con người, là vật dụng không thể thiếu trong cuộc sống.
- Mắt kính giúp bảo vệ mắt, giúp ta nhìn thấy rõ hơn để hoàn thành tốt công việc hằng ngày,…
Thực hành luyện tập: Lập dàn ý thuyết minh cho đề bài sau:
Đề 3. Thuyết minh cây bút bi.
I. Mở bài: Giới thiệu chung về vai trò, công dụng của chiếc bút bi trong đời sống
Vd: Bút bi là một đồ dùng quen thuộc và rất phổ biến trong đời sống. Từ lâu, chiếc bút bi đã trở thành người bạn đồng hành cùng các bạn học sinh, sinh viên, những người cần ghi chép, viết vẽ,…
II. Thân bài:
1. Nguồn gốc:
Bút bi là do một người thợ Tây phương sáng chế ra nhưng không được khai thác thương mại. Khoảng năm 1930, một nhà báo người Hungary tên là Lazso Biro nhận thấy sự bất tiện trong việc viết bằng bút chấm mực nên ông đã cải tiến cây bút này thành một loại bút có một ống mực và đầu viết có một viên bi lăn. Nhờ sự ma sát giữa viên bi và giấy mà mực được viết ra. Sau thời gian nghiên cứu, ông phát hiện ra một loại mực in giấy rất nhanh khô. Từ đó, ông chế tạo ra loại bút sử dụng mực đặc để viết.
2. Cấu tạo: Gồm 2 phần chính là vỏ bút và ruột bút:
- Vỏ bút: là một ống trụ tròn dài từ 14-15 cm thường được làm bằng nhựa cứng trong suốt hoặc nhựa màu…Bên ngoài nắp đậy hay trên thân vỏ bút có thiết kế móc gắn lên túi, vở
- Ruột bút bên trong vỏ bút, làm từ nhựa dẻo, chứa mực đậm đặc. Một đầu của ống mực gắn ngòi bút. Ngòi bút bi thường làm bằng kim loại có gắn viên bi đường kính từ 0,7 – 1mm. Nhờ sự ma sát của viên bi mực bám trên viên bi mà chúng ta có thể viết được. Phần vỏ bút thường làm bằng nhựa cứng hay kim loại (tùy theo mẫu mã và thị hiếu của người tiêu dùng).
4. Công dụng:
- Bút bi là loại bút rất hữu ích cho đời sống con người. Bút bi giúp cho công việc học tập, viết lách trở nên hiệu quả hơn, tiện lợi hơn. Bút bi còn có thể sáng tạo nghệ thuật, Từ chiếc bút bi, người ta có thể vẽ được bức tranh đẹp hay xăm hình nghệ thuật bằng bút bi. Và bút bi còn có thể là một món quà ý nghĩa cho người thân yêu của bạn.
- Hiện nay có nhiều cơ sở sản xuất bút bi như Thiên Long, Bến Nghé,…Bút bi có nhiều kiểu dáng và màu sắc khác nhau tuỳ theo lứa tuổi và thị hiếu của người tiêu dùng. Mực của bút cũng có nhiều màu: xanh dương, xanh lá cây, đỏ, tím,…Bút gọn nhẹ, giá thành rẻ, phù hợp.
- Hiện nay trên thị trường đã xuất hiện nhiều thương hiệu bút nổi tiếng như: Hồng Hà, Thiên Long, ...giá một chiếc bút có thể vài ngàn đồng trở lên.
5. Cách sử dụng, bảo quản:
- Có loại bút có nắp đậy và loại không có nắp đậy. Đối với bút có nắp đậy có thì sau khi sử dụng ta cần đậy nắp lại. Có loại vỏ được thiết kế với phần đầu có cái nút bấm lên xuống (đối với loại này thì bút được gắn thêm lò xo phần dưới ruột bút). Khi cần dùng, ta chỉ cần bấm ở đầu ngòi bút, ngòi bút sẽ lộ ra để viết, khi không viết nữa, ta chỉ cần bấm thêm lần nữa, ngòi bút lại thụt vào để tránh hhỏng ngòi bi.
- Để bảo quản bút bi, mỗi lần viết xong ta phải đậy nắp lại hay bấm cho ngòi bút thụt vào để tránh làm bút khô mực và nếu chẳng may va chạm hay rơi xuống đất thì hỏng viên bi không dùng được. Nếu để lâu ngày bút bị tắc mực, ta có thể dốc ngược bút xuống để mực chảy về phía đầu ngòi bút hoặc ngâm vào nước ấm … thì bút sẽ viết được…
III. Kết bài: Khẳng định vai trò, công dụng của chiếc bút bi
Cây bút bi – một phát minh đóng góp to lớn cho nhân loại. Bút bi là người bạn đồng hành của mọi người, đặc biệt là với học sinh, sinh viên.
Dù xã hội ngày càng phát triển, giờ đây con người có thể ghi chép thông tin hoặc kiến thức bằng máy tính, laptop… nhưng bút bi vẫn mãi giữ vai trò, vị trí quan trọng trong đời sống, trong việc ghi chép..của mỗi chúng ta.
Đề 4: Thuyết minh về chiếc áo dài Việt Nam
* Dàn bài gợi ý:
1. Mở bài:
- Chiếc áo dài là trang phục truyền thống của người Việt Nam.
- Chiếc áo dài trải qua nhiều thời kì, mang bản sắc văn hóa dân tộc và tượng trưng cho vẻ đẹp dịu dàng, duyên dáng của người phụ nữ.
2. Thân bài:
a/ Nguồn gốc chiếc áo dài:
- Chiếc áo dài ra đời lần đầu vào thời Chúa Nguyễn Phúc Khoát (1739 - 1765). Chúa Nguyễn Phúc Khoát đã cho ra đời chiếc áo dài để tạo nét riêng cho người Việt
- Chiếc áo dài thay đổi theo từng giai đoạn và lý do khác nhau. Chiếc áo dài đầu tiên là chiếc áo dài giao lãnh. Đó là loại áo giống như áo tứ thân nhưng khi mặc thì hai tà trước không buộc lại, mặc cùng váy thâm đen. Sau đó là áo dài tứ thân có hai vạt trước và hai vạt sau (tượng trưng cho tứ thân phụ mẫu); áo ngũ thân (tượng trưng cho tứ thân phụ mẫu và người mặc áo ; 5 nút cài tượng trưng cho “nhân, lễ, nghĩa, trí, tín”).
- Khi Pháp xâm lược, chiếc áo tứ thân được thay đổi thành chiếc áo dài. Chiếc áo dài này do một họa sĩ tên Cát Tường (tiếng Pháp là Lemur) sáng tạo nên nó được gọi là áo dài Lemur. Năm 1934, họa sĩ Lê Phổ đã thiết kế lại chiếc áo dài ôm sát thân, hai tà trước sau mặc với quần dài. Chiếc áo dài này hài hòa giữa cũ và mới lại phù hợp với văn hóa Á đông nên rất được ưa chuộng.
- Chiếc áo dài ngày nay: Trải qua bao năm tháng, trước sự phát triển của xã hội, chiếc áo dài ngày nay dần được thay đổi và hoàn thiện hơn để phù hợp với nhu cầu thẩm mĩ và cuộc sống năng động của người phụ nữ ngày nay.
b/ Cấu tạo:
- Cổ áo cao khoảng 2 đến 5 cm, khoét hình chữ V trước cổ. Ngày nay, kiểu cổ áo dài được biến tấu khá đa dạng như kiểu trái tim, cổ tròn, cổ chữ U, cổ thuyền,…
- Thân áo được tính từ cổ xuống phần eo. Thân áo dài được may vừa vặn, ôm sát thân của người mặc, ở phần eo được chiết lại (hai bên ở thân sau và hai bên ở thân trước) làm nổi bật chiếc eo thon của người phụ nữ. Cúc áo dài thường là cúc bấm, được cài từ cổ qua vai xuống đến phần eo. Từ eo, thân áo dài được xẻ làm hai tà, vị trí xẻ tà ở hai bên hông.
- Áo dài có hai tà. Tà trước và tà sau phải dài qua gối.
- Tay áo được tính từ vai, may ôm sát cánh tay, dài đến qua khỏi cổ tay.
- Chiếc áo dài được mặc với quần dài chấm gót chân, ống quần rộng. Quần áo dài thường được may với vải mềm, rũ. Màu sắc thông dụng nhất là màu trắng. Nhưng xu thế thời trang hiện nay thì màu chiếc quần thường cùng màu với màu của áo hoặc màu sắc khác.
* Chất liệu vải và màu sắc của chiếc áo dài: Chọn vải để may áo dài ta nên chọn vải mềm và có độ rũ cao. Chất liệu vải để may áo dài rất đa dạng: nhung, voan, the, lụa, gấm... màu sắc cũng rất phong phú. Chọn màu sắc để may áo dài tùy thuộc vào tuổi tác và sở thích của người mặc.
c/ Công dụng:
Chiếc áo dài ngày nay không chỉ là trang phục lễ hội truyền thống mang đậm bản sắc văn văn hóa dân tộc, là biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam mà chiếc áo dài đã trở thành trang phục công sở ở các ngành nghề: Tiếp viên hàng không, nữ giáo viên, nữ nhân viên ngân hàng, học sinh,... Ngoài ra ta có thể diện áo dài để đi dự tiệc, dạo phố vừa kín đáo, duyên dáng nhưng cũng không kém phần thời trang, thanh lịch.
d/ Bảo quản:
- Do chất liệu vải mềm mại nên áo dài đòi hỏi phải được bảo quản cẩn thận. Mặc xong nên giặt ngay để tránh ẩm mốc, giặt bằng tay, treo bằng móc áo, không phơi trực tiếp dưới ánh nắng để tránh gây bạc màu. Sau đó ủi với nhiệt độ vừa phải, treo vào mắc áo và cất vào tủ. Bảo quản tốt thì áo dài sẽ mặc bền, giữ được dáng áo và mình vải đẹp.
- Chiếc áo dài may đẹp là đường chỉ phải sắc sảo, ôm sát, vừa vặn với người mặc. Chiếc áo dài khi mặc thường được được đi kèm với chiếc nón lá đội đầu càng tôn vẻ dịu dàng nữ tính của người phụ nữ Việt Nam.
3. Kết bài:
Dù hiện nay có nhiều mẫu thời trang ra đời rất đẹp và hiện đại nhưng vẫn không có mẫu trang phục nào thay thế được chiếc áo dài – trang phục truyền thống của người phụ nữ Việt Nam ta: Dịu dàng, duyên dáng nhưng cũng rất hợp mốt, hợp thời.
Dàn ý thuyết minh về hoa ngày Tết
(Có thể thuyết mình cây hoa em thích. Sau đây là một dàn bài gợi ý: Thuyết minh cây mai)
I. Mở bài Giới thiệu cây mai:
Trong ngày Tết cổ truyền của dân tộc ta, nếu hoa đào là đặc trưng của mùa xuân phương Bắc thì hoa mai lại là đặc trưng của mùa xuân phương Nam. Vì vậy, trong mỗi nhà, thường có cây mai với những bông hoa vàng thắm tươi rực rỡ.
II. Thân bài
1. Nguồn gốc: Cây mai vốn là một loại cây rừng. Ngày xưa, khi đi khai khẩn đất phương Nam, ông cha ta tìm thấy một loại hoa rừng năm cánh, màu vàng đẹp, nở vào dịp Tết như hoa đào nên đem về nhà chưng để tưởng nhớ về cái Tết nơi quê nhà. Từ đó, chưng mai đã trở thành phong tục ngày Tết của mỗi gia đình miền Nam.
2. Hình dáng mai, các loại mai
- Cây mai cao, thân gỗ, chia thành nhiều nhánh, lá màu xanh lục. Tán mai tròn, xòe rộng. Mai có nhiều loại như mai vàng, mai trắng, mai tứ quý,…nhưng phổ biến nhất là mai vàng. Mai vàng thuộc họ hoàng mai. Cành mai có phần uyển chuyển, mềm mại hơn cành đào. Loài cây này thường rụng lá vào mùa đông, đến mùa xuân thì bắt đầu nở hoa. Nụ hoa màu xanh ngọc bích. Khi nở, nụ mai khoe màu vàng rực rỡ, tươi thắm.
- Hoa mai thường có năm cánh màu vàng tươi hoặc vàng thẫm, mọc thành chùm và có cuống dài treo lơ lửng bên cành. Khi cánh hoa đã rụng hết, nhụy hoa khô đi thì giữa mỗi bông xuất hiện mấy hạt nhỏ xinh xinh như những hạt cườm, lúc non màu xanh, lúc già chuyển thành màu tím đen lóng lánh.
3. Cách trồng: Cây mai vàng dễ sống, ưa đất gò pha cát hoặc đất bãi ven sông. Có thể trồng nhiều thành vườn rộng hàng mẫu mà cũng có thể trồng vài cây trong vườn, hoặc trong chậu. Mai ưa ánh sáng và đất có độ ẩm vừa phải, không úng nước. Phân bón cho mai thường là phân bò khô trộn với tro bếp, u-rê, ka-li.... Hoa mai mọc phổ biến ở miền Trung và miền Nam, đa phần là mai rừng tự nhiên năm cánh. Sau này người ta ghép mai, lai tạo ra nhiều loại mai khác có màu sắc rực rỡ, to hơn và số lượng cánh có thể từ hơn 5 cánh đến hàng chục cánh.
- Cây mai có tuổi thọ cao, được chăm sóc tốt sẽ sinh trưởng nhanh và ra hoa sớm. Cây mai rụng lá mỗi năm một lần, nở hoa vào mùa xuân khoảng tháng 2 dương lịch. Riêng hoa mai tứ quý thì nở quanh năm.
4. Lợi ích – ý nghĩa của mai: Cây mai được nhiều người ở miền Nam dùng để trưng trong nhà vào dịp Tết bởi mai là biểu tượng cho mùa xuân, thể hiện ước mong một năm mới đầy may mắn, an khang, thịnh vượng. Trong đông y, hoa mai, rễ cây, vỏ cây còn dùng để làm thuốc chữa nhiều chứng bệnh: tiêu hóa, đau đầu, viêm họng,…Cây mai còn là một món quà vô cùng ý nghĩa tặng người thân, bạn bè nhân dịp đầu năm mới.
- Bên cạnh đó cây mai còn là nguồn đề tài đặc sắc cho nhạc họa, thi ca. Cây mai đã góp phần tạo nên bản sắc riêng cho mùa xuân đất phương Nam
III. Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về vẻ đẹp và ý nghĩa của cây mai trong nét đẹp của cây mai trong ngày Tết cổ truyền của dân tộc.
- Với vẻ đẹp giản dị, thanh tao và dịu dàng, cây mai đã trở thành biểu tượng cho mùa xuân, cho cái Tết ở miền Nam, gắn với truyền thống dân tộc.
- Mai tô điểm thêm sắc đẹp trong ngày tết đồng thời mang đến một mùa xuân an lành, may mắn.
Đề 6: Thuyết minh về một thể loại văn học (Có thể thuyết minh một trong các thể loại sau: Thơ lục bát, thơ ngũ ngôn, thơ 7 chữ, thơ 8 chữ, thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt, truyện ngắn, …)
Dàn bài gợi ý:
I. Mở bài: Giới thiệu khái quát thể thơ thất ngôn bát cú
Nền văn học Việt Nam trong quá trình hình thành và phát triển, không chỉ kế thừa những truyền thống của cha ông ngàn đời mà còn khéo léo học hỏi, tiếp thu những tiến bộ của những nền văn học khác về hình thức, nội dung sáng tác. Trong đó, thể thơ thất ngôn bát cú được hình thành từ thời nhà Đường là một trong những thể loại văn học được tiếp thu và đón nhận bởi rất nhiều thi nhân Việt.
II. Thân bài:
1. Nguồn gốc thể thơ:
– Thơ thất ngôn bát cú là loại cổ thi xuất hiện rất sớm bên Trung Quốc
– Vào đời Đường mới được các nhà thơ đặt lại các quy tắc cho cụ thể, rõ ràng và từ đó phát triển mạnh mẽ, trở thành một trong những thể thơ tiêu biểu của thơ Đường
– Nhắc đến những thi nhân nổi tiếng với thể thơ này, không thể không kể đến Lý Bạch, Mạnh Hạo Nhiên, Vương Xương Linh, Thôi Hiệu,…
– Sau này, khi phát triển ở các quốc gia khác, đặc biệt là ở Việt Nam, đây được gọi là thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, với các tác giả tiêu biểu như Bà Huyện Thanh Quan, Tản Đà, Hồ Xuân Hương,…
2. Các quy tắc trong thơ thất ngôn bát cú:
a. Số lượng câu và từ:
- Thất – 7, ngôn – tiếng, bát – 8, cú – câu
- Một bài thơ có 8 câu. Trong mỗi câu thơ có 7 chữ
b. Bố cục:
- Thông thường, hầu hết các bài thơ thất ngôn bát cú được chia làm 4 phần:
- Hai câu đề (câu 1 – 2): Câu thứ nhất được gọi là là câu phá đề (có tác dụng mở ý cho bài thơ), câu thứ hai là câu thừa đề (tiếp ý của phá đề để chuyển vào nội dung của bài thơ)
- Hai câu thực (câu 3 – 4) (hay còn gọi là cặp trạng): có nhiệm vụ giải thích rõ ý chính của bài thơ
- Hai câu luận (câu 5 – 6): Phát triển rộng ý chính của bài thơ.
Qua đó các câu 3, 4, 5, 6 thể hiện những tư tưởng, quan điểm, tình cảm, cảm xúc của người nghệ sĩ
- Hai câu kết (hai câu cuối): Kết thúc ý toàn bài thơ, ở hai câu thơ này, những tư tưởng, tình cảm ở tầng sâu của người nghệ sĩ sang tác được bộc lộ rõ ràng nhất
c. Vần thơ:
- Vần thường được gieo ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8
+ Ví dụ: Trong bài thơ " Qua đèo ngang" của Bà Huyện Thanh Quan, vần "a" được gieo ở các tiếng "tà", "hoa", "nhà", "gia", "ta"
d.Nhịp thơ: Có 2 cách ngắt nhịp thông thường: nhịp 2/2/3 và nhịp 4/3.
e. Niêm luật:
- Câu 1 niêm với câu 8, 2 – 3, 4 – 5, 6 – 7, tạo âm điệu và sự gắn kết giữa các câu thơ với nhau.
- Có 2 cặp đối: Câu 3 đối với câu 4, câu 5 đối với câu 6, đối ở 3 mặt: đối thanh, đối từ loại và đối nghĩa. Nghĩa có thể đối một trong hai ý: đối tương hổ hay đối tương
LỚP 8 - HỌC KÌ I
TIẾT : ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN HỌC KÌ I
NỘI DUNG ÔN TẬP
Tiết 63: VĂN TỰ SỰ
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Bố cục của văn bản
- Xây dựng đoạn văn trong văn bản
- Liên kết các đoạn văn trong văn bản
- Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
- Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
Tiết 64: VĂN THUYẾT MINH
- Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
- Phương pháp thuyết minh
- Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh
Tiết 63, 64 : ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
I. VĂN TỰ SỰ:
1. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
(Sgk/12)
? Thế nào là chủ đề của văn bản?
Văn bản có tính thống nhất về chủ đề phải đảm bảo yêu cầu nào?
Làm thế nào để xác định, để viết hoặc hiểu một văn bản có tính thống nhất về chủ đề?
- Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.
- Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác.
- Để viết hoặc hiểu một văn bản, cần xác định chủ đề được thể hiện ở nhan đề, đề mục, trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại.
Tiết 63, 64 : ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
I. VĂN TỰ SỰ:
2. Bố cục của văn bản
(Sgk/24)
? Bố cục của văn bản là gì? Văn bản thường có bố cục mấy phần?
? Nhiệm vụ của từng phần trong bố cục của văn bản là gì ?
? Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản tùy thuộc vào những gì? Nội dung ấy có thể được sắp xếp theo trình tự nào?
• Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề. Văn bản thường có bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
• Phần Mở bài có nhiệm vụ nêu ra chủ đề của văn bản. Phần Thân bài thường có một số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề. Phần Kết bài tổng kết chủ đề của văn bản.
• Nội dung phần Thân bài thường được trình bày theo trình tự tùy thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ giao tiếp của người viết. Nhìn chung, nội dung ấy thường được sắp xếp theo trình tự thời gian và không gian, theo sự phát triển của sự việc hay theo mạch suy luận, sao cho phù hợp với sự triển khai chủ đề và sự tiếp nhận của người đọc.
Tiết 63, 64 : ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
I. VĂN TỰ SỰ:
3. Xây dựng đoạn văn trong văn bản (Sgk/34)
? Thế nào là đoạn văn ? (Căn cứ những dấu hiệu hình thức nào để xác định đoạn văn?)
? Em hiểu thế nào là từ ngữ chủ đề, câu chủ đề của đoạn văn ?
• Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh. Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành.
• Đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề. Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lại nhiều lần (thường là chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt. Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường dù hai thành phần chính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn.
• Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn bằng các phép diễn dịch, quy nạp, song hành.
? Nội dung đoạn văn có thể được trình bày bằng cách nào ?
Tiết 63, 64 : ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
I. VĂN TỰ SỰ:
4. Liên kết các đoạn văn trong văn bản (Sgk/50)
(Sgk/50)
? Để thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các đoạn văn, ta cần phải làm gì?
? Ta có thể sử dụng những phương tiện liện kết nào thể thể hiện quan hệ giữa các đoạn văn?
Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác, cần sử dụng các phương tiện liên kết để thể hiện quan hệ ý nghĩa của chúng.
Có thể sử dụng các phương tiện liên kết chủ yếu sau đây để thể hiện quan hệ giữa các đoạn văn:
- Dùng từ ngữ có tác dụng liên kết :quan hệ từ, đại từ, chỉ từ, các cụm từ thể hiện ý liệt kê, so sánh, đối lập, tổng kết, khái quát,...
- Dùng câu nối.
Tiết 63, 64 : ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
I. VĂN TỰ SỰ:
5. Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự (Sgk/72)
? Trong văn bản tự sự, người kể không chỉ kể người kể việc mà thường đan xen những yếu tố nào khác?
? Em hãy nêu vai trò, tác dụng của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự ?
- Trong văn tự sự, rất ít khi tác giả chỉ thuần kể người, kể việc (kể chuyện) mà khi kể thường đan xen các yếu tố miêu tả và biểu cảm.
- Các yếu tố miêu tả và biểu cảm làm cho việc kể chuyện sinh động và sâu sắc hơn.
Tiết 63, 64 : ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
I. VĂN TỰ SỰ:
6. Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm (Sgk/92)
? Dàn ý của bài văn tự sự gồm có mấy phần ?
Nêu khái quát nội dung ở mỗi phần.
Dàn ý của một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm :
a) Mở bài: Thường giới thiệu sự việc về nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện (cũng có khi nêu kết quả của sự việc, số phận nhân vật trước).
b) Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự nhất định. (Trả lời câu hỏi: Câu chuyện đã diễn ra ở đâu? Khi nào? Với ai? Như thế nào? …)
Trong khi kể, người viết thường kết hợp miêu tả sự việc, con người và thể hiện tình cảm, thái độ của mình trước sự việc và con người được miêu tả.
c) Kết bài: Thường nêu kết cục và cảm nghĩ của người trong cuộc (người kể chuyện hay một nhân vật nào đó).
Thực hành luyện tập: Lập dàn ý các đề bài sau:
1. Kể lại những kỉ niệm ngày đầu đi học
2. Người ấy (bạn, thầy, người thân,…) sống mãi trong lòng tôi
3. Tôi thấy mình khôn lớn.
4. Kể về một lần em mắc khuyết điểm khiến thầy (cô) giáo buồn.
5. Kể về một việc em đã làm khiến bố mẹ rất vui lòng.
6. Hãy kể về một kỉ niệm với người bạn tuổi thơ khiến em xúc động và nhớ mãi.
…
Đề 1. Kể lại những kỉ niệm ngày đầu đi học
Gợi ý dàn ý:
1. Mở bài: Nhắc lại kỉ niệm ngày đầu tiên đi học em thấy ấn tượng nhất (thời gian, địa điểm…).
2. Thân bài:
- Cảm xúc đêm trước ngày khai trường:
+ Vui mừng, háo hức chuẩn bị đồ đạc (cặp sách, quần áo…).
+ Hồi hộp, lo lắng, không ngủ được.
- Cảnh vật trên đường tới trường.
+ Con đường tới trường với bố/ mẹ khác trở nên lạ thường.
+ Cảnh bầu trời, hàng cây, chim chóc….
- Tả về ngôi trường mới
+ Quang cảnh sân trường: bạn bè mới, thầy cô mới, học sinh lớp trên…
- Tả cảnh buổi lễ khai giảng
+ Xếp hàng chào cờ và dự lễ khai giảng.
+ Thầy/ cô hiệu trưởng phát biểu, đánh trống chào năm học mới.
+ Các tiết mục văn nghệ chào mừng lễ khai giảng.
+ Cảm xúc khi được trở thành học sinh ngồi phía dưới lắng nghe thầy cô.
- Vào nhận lớp học
+ Cảnh lớp học: bàn ghế, cách trang trí lớp học.
+ Cảm xúc khi gặp và nghe cô giáo chủ nhiệm làm quen với lớp.
+ Cảm xúc khi có chỗ ngồi riêng, có bạn mới bên cạnh
3. Kết bài: Khẳng định kỉ niệm ngày đầu tiên đi học luôn sâu đậm, đó là một phần của tuổi thơ để lại ấn tượng khó quên suốt cuộc đời.
Thực hành luyện tập: Các đề bài (sgk, trang 37, 95,103)
Đề 2. Người ấy (bạn, thầy giáo, cô giáo, người thân...) sống mãi trong lòng tôi
Gợi ý dàn bài:
1. Mở bài: giới thiệu về người thân luôn sống mãi trong trái tim em ( cha, mẹ, người thân gia đình, bạn thân, thầy cô, …)
2. Thân bài:
- Giới thiệu bao quát: những đặc điểm nổi bật về ngoại hình
+ Hình dáng, nước da, mái tóc, nụ cười, giọng nói.
+ Đặc tả điểm đặc biệt nhất của ngoại hình.
- Điểm qua về tính cách, sở thích, thái độ, nghề nghiệp, tuổi tác.
+ Chọn đặc điểm quan trọng về tính cách, thái độ khiến em thấy ấn tượng, đáng học hỏi.
- Kể lại kỉ niệm đáng nhớ nhất với người đặc biệt đó
- Cảm nghĩ, cảm nhận của em về người "sống mãi trong lòng".
3. Kết bài: Khẳng định tình cảm của mình dành cho người đáng nhớ đó.
Thực hành luyện tập: Các đề bài (sgk, trang 37, 95,103)
Thực hành luyện tập: Các đề bài (sgk, trang 37, 95,103)
Đề 3: Tôi thấy mình khôn lớn
Gợi ý dàn bài:
1. Mở bài: Giới thiệu vào vấn đề: Là học sinh lớp tám, tôi nhận ra mình đã khôn lớn.
2. Thân bài
a. Những thay đổi của bản thân
Ngoại hình: cao lớn, khỏe mạnh hơn.
Tính cách: chững chạc hơn; biết suy nghĩ và lắng nghe nhiều hơn; biết yêu thương nhường nhịn hơn.
Hành động: biết phân biệt phải trái - đúng sai, cư xử với mọi người trưởng thành hơn, biết làm những việc có ích cho gia đình, người thân, bạn bè, cộng đồng.
Thói quen, sở thích: không còn thích và chơi nhiều những trò chơi của trẻ con trước đây, thay vào đó tích cực học tập, trau dồi kiến thức và giúp đỡ bố mẹ.
b. Kỉ niệm khiến bản thân thay đổi hoặc việc làm tốt mà bản thân làm được khi đã lớn khôn hơn.
- Có thể kể về kỉ niệm hoặc lần mắc lỗi của bản thân để từ đó rút ra bài học, cách khắc phục, giúp bản thân nhận ra thay đổi, trưởng thành hơn trong nhận thức, nghĩ suy…Ví dụ: không nghe lời bố mẹ, tự làm việc theo cảm tính khiến bản thân phạm sai lầm,…
- Cũng có thể kể một việc mình đã làm được hoặc một việc tốt mà bản thân làm được để thấy mình đã lớn khôn, trưởng thành hơn.h đã làm mà mình cho đó là trưởng thành. Ví dụ: giúp bố mẹ chăm sóc dạy dỗ em, dọn dẹp nhà cửa; cố gắng, chăm chỉ vươn lên trong học tập; biết làm nhiều việc tốt để giúp đỡ người khác…
3. Kết bài : Nêu suy nghĩ mà bản thân cần cố gắng để hoàn thiện, trở thành người con ngoan, trò giỏi, công dân tốt..
Đề 4: Kể về một lần em mắc khuyết điểm khiến thầy (cô) giáo buồn.
Gợi ý dàn bài:
a) Mở bài: Giới thiệu một cách khái quát về sự việc được kể : Là học sinh, ai không mắc lỗi khiến thầy cô buồn. Tôi cũng từng mắc khuyết điểm không thể quên (nêu khuyết điểm cụ thể )
b) Thân bài:
- Kể lại diễn biến câu chuyện theo trình tự diễn ra từ khi bắt đầu
- Nêu hoàn cảnh, tình huống khiến em mắc sai lầm
- Nêu rõ khuyết điểm ẩy là gì ? (Ví dụ: Không thuộc bài, không làm bài, có thái độ, lời nói không đúng mực với thầy cô, vi phạm nội quy học tập,…)
- Thầy cô giáo đã phát hiện ra khuyết điểm của em như thế nào và nhắc nhở, chỉ bảo em ra sao?
- Tâm trạng, cảm xúc của em lúc đó ra sao?
- Em đã nhận lỗi và sửa chữa lỗi lầm của mình như thế nào? (Em đã đấu tranh tư tưởng như thế nào để có thể nói lên lời xin lỗi và lời hứa hẹn sẽ không tái phạm trực tiếp bằng lời trước thầy, cô giáo?)
c) Kết bài: Sự việc đó đã theo em qua năm tháng và đã giúp em nhận ra điều gì về cuộc sống, về sự học tập và vai trò của thầy cô ? Bài học em rút ra cho cuộc sống của mình?
Thực hành luyện tập: Các đề bài (sgk, trang 37, 95,103)
Đề 4: Kể về một lần em mắc khuyết điểm khiến thầy (cô) giáo buồn.
Gợi ý dàn bài:
a) Mở bài: Giới thiệu một cách khái quát về sự việc được kể : Là học sinh, ai không mắc lỗi khiến thầy cô buồn. Tôi cũng từng mắc khuyết điểm không thể quên (nêu khuyết điểm cụ thể )
b) Thân bài:
- Kể lại diễn biến câu chuyện theo trình tự diễn ra từ khi bắt đầu
- Nêu hoàn cảnh, tình huống khiến em mắc sai lầm
- Nêu rõ khuyết điểm ẩy là gì ? (Ví dụ: Không thuộc bài, không làm bài, có thái độ, lời nói không đúng mực với thầy cô, vi phạm nội quy học tập,…)
- Thầy cô giáo đã phát hiện ra khuyết điểm của em như thế nào và nhắc nhở, chỉ bảo em ra sao?
- Tâm trạng, cảm xúc của em lúc đó ra sao?
- Em đã nhận lỗi và sửa chữa lỗi lầm của mình như thế nào? (Em đã đấu tranh tư tưởng như thế nào để có thể nói lên lời xin lỗi và lời hứa hẹn sẽ không tái phạm trực tiếp bằng lời trước thầy, cô giáo?)
c) Kết bài: Sự việc đó đã theo em qua năm tháng và đã giúp em nhận ra điều gì về cuộc sống, về sự học tập và vai trò của thầy cô ? Bài học em rút ra cho cuộc sống của mình?
Thực hành luyện tập: Các đề bài (sgk, trang 37, 95,103)
Đề 5: Kể một việc em đã làm khiến bố mẹ rất vui lòng.
Gợi ý dàn bài:
Mở bài: Giới thiệu việc tốt mà em đã làm khiến bố mẹ vui lòng, khen ngợi.
Thân bài:
-Kể cụ thể diễn biến việc làm tốt mà em đã làm.
- Thời gian, địa điểm, hoàn cảnh, tình huống em đã thực hiện công việc đó ?
- Em cùng người bạn thực hiện hay chỉ một mình? Có người khác chứng kiến hay không?
- Người được giúp đỡ biểu lộ tâm trạng gì khi được em giúp ?
- Tâm trạng của em thế nào khi làm việc đó ? (vui, ý nghĩa,…)
- Sau khi hoàn thành việc tốt, giúp đỡ người khác, em cảm thấy thế nào?
Kết bài: Nêu lên suy nghĩ của em khi thực hiện việc tốt đó.
Thực hành luyện tập: Các đề bài (sgk, trang 37, 95,103)
Đề 6: Hãy kể về một kỉ niệm với người bạn tuổi thơ khiến em xúc động và nhớ mãi"
Gợi ý dàn bài:
Mở bài: Giới thiệu đôi nét về người bạn tuổi thơ và kỉ niệm không quên.
Thân bài: Kể về kỉ niệm còn nhớ mãi
- Xảy ra ở đâu, lúc nào, với ai?
- Diễn ra như thế nào? (Bắt đầu ra sao? Diễn biến thế nào? Kết quả ra sao?)
- Điều gì khiến em xúc động, nhớ mãi ? Các biểu hiện của sự xúc động ấy.
Kết bài: Suy nghĩ của em về kỉ niệm tình bạn.
Tiết 63, 64 : ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
II. VĂN THUYẾT MINH:
1. Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh (Sgk/114)
? Em hãy cho biết vai trò của văn bản thuyết minh trong đời sống?
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của các hiện tượng và các sự vật trong tự nhiên xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.
- Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi khách quan, xác thực và hữu ích cho con người.
- Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác, rõ ràng và chặt chẽ và hấp dẫn.
? Nêu những đặc điểm của văn bản thuyết minh?
Tiết 63, 64 : ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
II. VĂN THUYẾT MINH:
2. Phương pháp thuyết minh (Sgk/126)
? Muốn có tri thức để làm tốt bài văn thuyết minh, người viết cần thực hiện những công việc gì ?
- Muốn có tri thức để làm tốt bài văn thuyết minh, người viết phải quan sát, tìm hiểu sự vật, hiện tượng cần thuyết minh, nhất là phải nắm bắt được bản chất, đặc trưng của chúng, để tránh sa vào trình bày các biểu hiện không tiêu biểu, không quan trọng.
- Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ hiểu, sáng rõ, người ta có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp thuyết minh như: nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại,...
? Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ hiểu, sáng rõ, ta có thể sử dụng những phương pháp nào để thuyết minh ?
Tiết 63, 64 : ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
II. VĂN THUYẾT MINH:
3. Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh (Sgk/137)
? Khi tìm hiểu đề văn thuyết minh, em cần lưu ý những gì?
Đề văn thuyết minh nêu đối tượng để người làm bài trình bày tri thức về chúng.
Để làm bài văn thuyết minh, cần tìm hiểu kĩ đối tượng thuyết minh, xác định rõ phạm vi tri thức về đối tượng đó ; sử dụng phương pháp thuyết minh thích hợp ngôn từ chính xác, dễ hiểu.
Bố cục bài văn thuyết minh thường có ba phần:
- Mở bài : giới thiệu đối tượng thuyết minh.
- Thân bài : trình bày nguồn gốc, cấu tạo, các đặc điểm, lợi ích, cách sử dụng, bảo quản, ... của đối tượng.
- Kết bài : bày tỏ thái độ đối với đối tượng.
? Bố cục bài văn thuyết minh thường có mấy phần? Nội dung ở mỗi phần là gì?
Thực hành luyện tập: Lập dàn ý thuyết minh các đề bài sau:
1. Giới thiệu chiếc nón lá Việt Nam.
2. Thuyết minh kính đeo mắt
3. Thuyết minh cây bút bi.
4. Giới thiệu chiếc áo dài.
5. Giới thiệu về hoa ngày Tết ở Việt Nam.
6. Thuyết minh một thể loại văn học.
*Đề tham khảo :
7. Thuyết minh một món ăn dân tộc
8. Thuyết minh về một giống vật nuôi có ích.
9. Giới thiệu Tết Trung thu, Tết Nguyên Đán
10. Giới thiệu một đồ chơi dân gian.
11. Thuyết minh chiếc xe đạp.
12. Thuyết minh cái phích nước (bình thủy)
13. Thuyết minh cái bàn là (bàn ủi)
14. Giới thiệu một di tích, một danh lam thắng cảnh nổi tiếng của quê hương em (đền chùa, hồ, kiến trúc,…)
Thực hành luyện tập: Lập dàn ý thuyết minh các đề bài sau:
Đề 1. Giới thiệu chiếc nón lá Việt Nam.
Dàn bài gợi ý:
I. Mở bài: Giới thiệu khái quát về chiếc nón lá Việt Nam.
Đã từ lâu, chiếc nón lá cùng tà áo dài trở thành biểu tượng cho người phụ nữ Việt Nam. Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam với chiếc nón lá nhẹ nhàng và tà áo dài tha thướt đã đi vào thơ ca, nhạc họa của biết bao thế hệ.
II. Thân bài:
1/ Nguồn gốc chiếc nón lá: Chiếc nón lá có lịch sử rất lâu đời. Hình ảnh tiền thân của chiếc nón lá đã được chạm khắc trên trống đồng Ngọc Lũ, Đông Sơn, … Các nơi làm nón nổi tiếng là nón làng Chuông - Hà Tây, làng nón Phủ Cam (Huế)…
2/ Nguyên vật liệu, cách làm nón lá Việt Nam:
a/ Chọn lá, sấy lá, ủi lá , chuốc vành, lên khung, xếp lá lên nón::
Để làm được một chiếc nón lá đẹp, người làm nón phải tỉ mỉ từ khâu chọn lá, phơi lá, chọn chỉ đến độ tinh xảo trong từng đường kim mũi chỉ. Lá có thể dùng lá dừa hoặc lá cọ nhưng nón bằng lá cọ đẹp hơn.
- Cách làm (chằm) nón:
+ Sườn nón là các nan tre. Một chiếc nón cần khoảng 14 - 16 nan tre. Các nan được uốn thành vòng tròn từ nhỏ đến lớn. Đường kính vòng tròn lớn nhất khoảng 40 cm. Khoảng cách các vòng là 2 cm khi đặt trên khung hình chóp.
+ Xử lý lá: Lá cắt về phơi khô, Sấy khô trên bếp than rồi sau đó lại phải phơi sương tiếp từ 2 đến 4 giờ cho lá mềm. Rồi dùng một búi vải và một miếng gang đặt trên bếp than có độ nóng vừa phải để ủi sao cho từng chiếc lá được phẳng. Mỗi chiếc lá đều được chọn lựa kĩ càng, lá phải non vừa độ, gân lá phải xanh, màu lá phải trắng xanh và cắt với cùng độ dài là 50cm (lá cọ).
b) Chằm nón:
Người thợ xếp lá lên sườn nón cho đều và ngay ngắn rồi dùng dây cước (sợi ni lông dẻo trong) và kim khâu để chằm nón. Đường kim mũi chỉ phải đều tăm tắp. Khi nón đã chằm hoàn tất người ta đính thêm vào đỉnh chóp nón một cái "xoài" được làm bằng chỉ bóng để làm duyên cho chiếc nón. Sau đó mới phủ lên nón lớp dầu bóng, phơi đủ nắng để nón vừa đẹp vừa bền.
Ở vòng tròn nan tre khoảng nan thứ ba và thứ tư dưới đáy hình chóp, người thợ sẽ dùng chỉ kết đối xứng hai bên để buộc quai. Quai nón thường được làm bằng lụa, the, nhung,...với màu sắc tươi tắn như tím, hồng, xanh,..làm tăng thêm nét duyên cho người đội nón.
3/ Công dụng:
Chiếc nón lá trải đi khắp nẻo đường và trở thành vật dụng thân quen trong đời sống thường nhật của người phụ nữ, người lao động dùng để đội đầu che mưa, che nắng khi ra đồng, đi chợ, là chiếc quạt xua đi những giọt mồ hôi dưới nắng hè gay gắt mà còn là vật làm duyên, tăng nét nữ tính của người phụ nữ. Có những buổi biểu diễn văn nghệ, tiết mục múa nón của các cô gái với chiếc áo dài duyên dáng thể hiện nét dịu dàng, mềm mại kín đáo của người phụ nữ Việt Nam …
Kết bài:
Nón lá là hình ảnh bình dị, thân quen gắn liền với tà áo dài truyền thống của người phụ nữ Việt Nam, là một sản phẩm truyền thống và phổ biến trên khắp mọi miền đất nước.. Từ xưa đến nay, nhắc đến Việt Nam du khách nước ngoài vẫn thường trầm trồ khen ngơị hình ảnh chiếc nón lá – tượng trưng cho sự duyên dáng, thanh tao của người phụ nữ Việt. Nón lá đã đi vào ca dao, dân ca góp phần trong nền văn hóa tinh thần lâu đời của Việt Nam.
Thực hành luyện tập:
Đề 2. Thuyết minh kính đeo mắt
Gợi ý dàn bài:
Mở bài: Giới thiệu chung về kính đeo mắt (Là vật dụng cần thiết để bảo vệ mắt, làm đẹp, …có nhiều loại kính đeo mắt như: kính thuốc, kíinh áp tròng, kính thời trang).
Thân bài (Có thể giới thiệu theo thứ tự: nguồn gốc, cấu tạo, công dụng, cách bảo quản, …)
a. Nguồn gốc:
a. Nguồn gốc:
- Mắt kính ra đời lần đầu tại Ý vào năm 1260.
- Vào năm 1920, thiết kế của kính được nối với nhau bằng một sợi dây đặt ngang lên mũi.
- Năm 1930, chuyên gia quang học ở Anh tạo ra gọng kính để lắp hai mắt kính vào hoàn chỉnh, chắc chắn hơn.
b. Cấu tạo:
Chiếc kính có hai bộ phận chính: mắt kính và gọng kính.
+Mắt kính:
– Thông thường là hình tròn nhưng cũng có các dạng khác như bầu dục, vuông,…
– Chất liệu nhựa chống trầy hoặc thủy tinh ngăn cản các tia cực tím tấn công gây hại mắt.
+Gọng kính:
– Nơi lắp mắt kính và giữ mắt kính không bị rơi ra ngoài.
– Gọng kính dùng bằng các chất liệu khác nhau: nhựa, nhôm, vàng,…
- Mắt kính còn có các bộ phận phụ như: ốc, vít. Các bộ phận này phụ nhưng lại quan trọng trong chiếc mắt kính.
c. Công dụng: Dựa theo nhu cầu của con người, chiếc mắt kính được chia thành nhiều loại khác nhau:
- Kính thuốc: Kính dùng cho người có bệnh về mắt như kính cận, kính loạn, kính lão,….
- Kính râm là kính bảo vệ mắt khi đi ngoài trời
- Kính thời trang là vật trang điểm, tạo dáng cho mắt và khuôn mặt
- Kính bơi, kính trượt tuyết,…
d. Bảo quản:
- Đeo kính và gỡ kính nên dùng hai tay, nếu dùng một tay sẽ gây nên sai lệch gọng kính và tâm mắt kính. Ảnh hưởng tuổi thọ mắt kính.
- Khi dùng xong, dùng vải mềm lau nhẹ và bỏ vào bao kính.
- Tránh cầm tay vào mắt kính bởi khi đó khiến cho mắt kính bị mờ vì dính dầu và mồ hôi. Đôi khi tay còn có bụi có thể gây trầy xước.
- Tránh đặt gần nhiệt độ cao bởi có thể khiến kính bị biến dạng hoặc giảm chức năng của mắt kính đặc biệt là các kính trị bệnh.
3. Kết bài:
- Mắt kính phát minh quan trọng của con người, là vật dụng không thể thiếu trong cuộc sống.
- Mắt kính giúp bảo vệ mắt, giúp ta nhìn thấy rõ hơn để hoàn thành tốt công việc hằng ngày,…
Thực hành luyện tập: Lập dàn ý thuyết minh cho đề bài sau:
Đề 3. Thuyết minh cây bút bi.
I. Mở bài: Giới thiệu chung về vai trò, công dụng của chiếc bút bi trong đời sống
Vd: Bút bi là một đồ dùng quen thuộc và rất phổ biến trong đời sống. Từ lâu, chiếc bút bi đã trở thành người bạn đồng hành cùng các bạn học sinh, sinh viên, những người cần ghi chép, viết vẽ,…
II. Thân bài:
1. Nguồn gốc:
Bút bi là do một người thợ Tây phương sáng chế ra nhưng không được khai thác thương mại. Khoảng năm 1930, một nhà báo người Hungary tên là Lazso Biro nhận thấy sự bất tiện trong việc viết bằng bút chấm mực nên ông đã cải tiến cây bút này thành một loại bút có một ống mực và đầu viết có một viên bi lăn. Nhờ sự ma sát giữa viên bi và giấy mà mực được viết ra. Sau thời gian nghiên cứu, ông phát hiện ra một loại mực in giấy rất nhanh khô. Từ đó, ông chế tạo ra loại bút sử dụng mực đặc để viết.
2. Cấu tạo: Gồm 2 phần chính là vỏ bút và ruột bút:
- Vỏ bút: là một ống trụ tròn dài từ 14-15 cm thường được làm bằng nhựa cứng trong suốt hoặc nhựa màu…Bên ngoài nắp đậy hay trên thân vỏ bút có thiết kế móc gắn lên túi, vở
- Ruột bút bên trong vỏ bút, làm từ nhựa dẻo, chứa mực đậm đặc. Một đầu của ống mực gắn ngòi bút. Ngòi bút bi thường làm bằng kim loại có gắn viên bi đường kính từ 0,7 – 1mm. Nhờ sự ma sát của viên bi mực bám trên viên bi mà chúng ta có thể viết được. Phần vỏ bút thường làm bằng nhựa cứng hay kim loại (tùy theo mẫu mã và thị hiếu của người tiêu dùng).
4. Công dụng:
- Bút bi là loại bút rất hữu ích cho đời sống con người. Bút bi giúp cho công việc học tập, viết lách trở nên hiệu quả hơn, tiện lợi hơn. Bút bi còn có thể sáng tạo nghệ thuật, Từ chiếc bút bi, người ta có thể vẽ được bức tranh đẹp hay xăm hình nghệ thuật bằng bút bi. Và bút bi còn có thể là một món quà ý nghĩa cho người thân yêu của bạn.
- Hiện nay có nhiều cơ sở sản xuất bút bi như Thiên Long, Bến Nghé,…Bút bi có nhiều kiểu dáng và màu sắc khác nhau tuỳ theo lứa tuổi và thị hiếu của người tiêu dùng. Mực của bút cũng có nhiều màu: xanh dương, xanh lá cây, đỏ, tím,…Bút gọn nhẹ, giá thành rẻ, phù hợp.
- Hiện nay trên thị trường đã xuất hiện nhiều thương hiệu bút nổi tiếng như: Hồng Hà, Thiên Long, ...giá một chiếc bút có thể vài ngàn đồng trở lên.
5. Cách sử dụng, bảo quản:
- Có loại bút có nắp đậy và loại không có nắp đậy. Đối với bút có nắp đậy có thì sau khi sử dụng ta cần đậy nắp lại. Có loại vỏ được thiết kế với phần đầu có cái nút bấm lên xuống (đối với loại này thì bút được gắn thêm lò xo phần dưới ruột bút). Khi cần dùng, ta chỉ cần bấm ở đầu ngòi bút, ngòi bút sẽ lộ ra để viết, khi không viết nữa, ta chỉ cần bấm thêm lần nữa, ngòi bút lại thụt vào để tránh hhỏng ngòi bi.
- Để bảo quản bút bi, mỗi lần viết xong ta phải đậy nắp lại hay bấm cho ngòi bút thụt vào để tránh làm bút khô mực và nếu chẳng may va chạm hay rơi xuống đất thì hỏng viên bi không dùng được. Nếu để lâu ngày bút bị tắc mực, ta có thể dốc ngược bút xuống để mực chảy về phía đầu ngòi bút hoặc ngâm vào nước ấm … thì bút sẽ viết được…
III. Kết bài: Khẳng định vai trò, công dụng của chiếc bút bi
Cây bút bi – một phát minh đóng góp to lớn cho nhân loại. Bút bi là người bạn đồng hành của mọi người, đặc biệt là với học sinh, sinh viên.
Dù xã hội ngày càng phát triển, giờ đây con người có thể ghi chép thông tin hoặc kiến thức bằng máy tính, laptop… nhưng bút bi vẫn mãi giữ vai trò, vị trí quan trọng trong đời sống, trong việc ghi chép..của mỗi chúng ta.
Đề 4: Thuyết minh về chiếc áo dài Việt Nam
* Dàn bài gợi ý:
1. Mở bài:
- Chiếc áo dài là trang phục truyền thống của người Việt Nam.
- Chiếc áo dài trải qua nhiều thời kì, mang bản sắc văn hóa dân tộc và tượng trưng cho vẻ đẹp dịu dàng, duyên dáng của người phụ nữ.
2. Thân bài:
a/ Nguồn gốc chiếc áo dài:
- Chiếc áo dài ra đời lần đầu vào thời Chúa Nguyễn Phúc Khoát (1739 - 1765). Chúa Nguyễn Phúc Khoát đã cho ra đời chiếc áo dài để tạo nét riêng cho người Việt
- Chiếc áo dài thay đổi theo từng giai đoạn và lý do khác nhau. Chiếc áo dài đầu tiên là chiếc áo dài giao lãnh. Đó là loại áo giống như áo tứ thân nhưng khi mặc thì hai tà trước không buộc lại, mặc cùng váy thâm đen. Sau đó là áo dài tứ thân có hai vạt trước và hai vạt sau (tượng trưng cho tứ thân phụ mẫu); áo ngũ thân (tượng trưng cho tứ thân phụ mẫu và người mặc áo ; 5 nút cài tượng trưng cho “nhân, lễ, nghĩa, trí, tín”).
- Khi Pháp xâm lược, chiếc áo tứ thân được thay đổi thành chiếc áo dài. Chiếc áo dài này do một họa sĩ tên Cát Tường (tiếng Pháp là Lemur) sáng tạo nên nó được gọi là áo dài Lemur. Năm 1934, họa sĩ Lê Phổ đã thiết kế lại chiếc áo dài ôm sát thân, hai tà trước sau mặc với quần dài. Chiếc áo dài này hài hòa giữa cũ và mới lại phù hợp với văn hóa Á đông nên rất được ưa chuộng.
- Chiếc áo dài ngày nay: Trải qua bao năm tháng, trước sự phát triển của xã hội, chiếc áo dài ngày nay dần được thay đổi và hoàn thiện hơn để phù hợp với nhu cầu thẩm mĩ và cuộc sống năng động của người phụ nữ ngày nay.
b/ Cấu tạo:
- Cổ áo cao khoảng 2 đến 5 cm, khoét hình chữ V trước cổ. Ngày nay, kiểu cổ áo dài được biến tấu khá đa dạng như kiểu trái tim, cổ tròn, cổ chữ U, cổ thuyền,…
- Thân áo được tính từ cổ xuống phần eo. Thân áo dài được may vừa vặn, ôm sát thân của người mặc, ở phần eo được chiết lại (hai bên ở thân sau và hai bên ở thân trước) làm nổi bật chiếc eo thon của người phụ nữ. Cúc áo dài thường là cúc bấm, được cài từ cổ qua vai xuống đến phần eo. Từ eo, thân áo dài được xẻ làm hai tà, vị trí xẻ tà ở hai bên hông.
- Áo dài có hai tà. Tà trước và tà sau phải dài qua gối.
- Tay áo được tính từ vai, may ôm sát cánh tay, dài đến qua khỏi cổ tay.
- Chiếc áo dài được mặc với quần dài chấm gót chân, ống quần rộng. Quần áo dài thường được may với vải mềm, rũ. Màu sắc thông dụng nhất là màu trắng. Nhưng xu thế thời trang hiện nay thì màu chiếc quần thường cùng màu với màu của áo hoặc màu sắc khác.
* Chất liệu vải và màu sắc của chiếc áo dài: Chọn vải để may áo dài ta nên chọn vải mềm và có độ rũ cao. Chất liệu vải để may áo dài rất đa dạng: nhung, voan, the, lụa, gấm... màu sắc cũng rất phong phú. Chọn màu sắc để may áo dài tùy thuộc vào tuổi tác và sở thích của người mặc.
c/ Công dụng:
Chiếc áo dài ngày nay không chỉ là trang phục lễ hội truyền thống mang đậm bản sắc văn văn hóa dân tộc, là biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam mà chiếc áo dài đã trở thành trang phục công sở ở các ngành nghề: Tiếp viên hàng không, nữ giáo viên, nữ nhân viên ngân hàng, học sinh,... Ngoài ra ta có thể diện áo dài để đi dự tiệc, dạo phố vừa kín đáo, duyên dáng nhưng cũng không kém phần thời trang, thanh lịch.
d/ Bảo quản:
- Do chất liệu vải mềm mại nên áo dài đòi hỏi phải được bảo quản cẩn thận. Mặc xong nên giặt ngay để tránh ẩm mốc, giặt bằng tay, treo bằng móc áo, không phơi trực tiếp dưới ánh nắng để tránh gây bạc màu. Sau đó ủi với nhiệt độ vừa phải, treo vào mắc áo và cất vào tủ. Bảo quản tốt thì áo dài sẽ mặc bền, giữ được dáng áo và mình vải đẹp.
- Chiếc áo dài may đẹp là đường chỉ phải sắc sảo, ôm sát, vừa vặn với người mặc. Chiếc áo dài khi mặc thường được được đi kèm với chiếc nón lá đội đầu càng tôn vẻ dịu dàng nữ tính của người phụ nữ Việt Nam.
3. Kết bài:
Dù hiện nay có nhiều mẫu thời trang ra đời rất đẹp và hiện đại nhưng vẫn không có mẫu trang phục nào thay thế được chiếc áo dài – trang phục truyền thống của người phụ nữ Việt Nam ta: Dịu dàng, duyên dáng nhưng cũng rất hợp mốt, hợp thời.
Dàn ý thuyết minh về hoa ngày Tết
(Có thể thuyết mình cây hoa em thích. Sau đây là một dàn bài gợi ý: Thuyết minh cây mai)
I. Mở bài Giới thiệu cây mai:
Trong ngày Tết cổ truyền của dân tộc ta, nếu hoa đào là đặc trưng của mùa xuân phương Bắc thì hoa mai lại là đặc trưng của mùa xuân phương Nam. Vì vậy, trong mỗi nhà, thường có cây mai với những bông hoa vàng thắm tươi rực rỡ.
II. Thân bài
1. Nguồn gốc: Cây mai vốn là một loại cây rừng. Ngày xưa, khi đi khai khẩn đất phương Nam, ông cha ta tìm thấy một loại hoa rừng năm cánh, màu vàng đẹp, nở vào dịp Tết như hoa đào nên đem về nhà chưng để tưởng nhớ về cái Tết nơi quê nhà. Từ đó, chưng mai đã trở thành phong tục ngày Tết của mỗi gia đình miền Nam.
2. Hình dáng mai, các loại mai
- Cây mai cao, thân gỗ, chia thành nhiều nhánh, lá màu xanh lục. Tán mai tròn, xòe rộng. Mai có nhiều loại như mai vàng, mai trắng, mai tứ quý,…nhưng phổ biến nhất là mai vàng. Mai vàng thuộc họ hoàng mai. Cành mai có phần uyển chuyển, mềm mại hơn cành đào. Loài cây này thường rụng lá vào mùa đông, đến mùa xuân thì bắt đầu nở hoa. Nụ hoa màu xanh ngọc bích. Khi nở, nụ mai khoe màu vàng rực rỡ, tươi thắm.
- Hoa mai thường có năm cánh màu vàng tươi hoặc vàng thẫm, mọc thành chùm và có cuống dài treo lơ lửng bên cành. Khi cánh hoa đã rụng hết, nhụy hoa khô đi thì giữa mỗi bông xuất hiện mấy hạt nhỏ xinh xinh như những hạt cườm, lúc non màu xanh, lúc già chuyển thành màu tím đen lóng lánh.
3. Cách trồng: Cây mai vàng dễ sống, ưa đất gò pha cát hoặc đất bãi ven sông. Có thể trồng nhiều thành vườn rộng hàng mẫu mà cũng có thể trồng vài cây trong vườn, hoặc trong chậu. Mai ưa ánh sáng và đất có độ ẩm vừa phải, không úng nước. Phân bón cho mai thường là phân bò khô trộn với tro bếp, u-rê, ka-li.... Hoa mai mọc phổ biến ở miền Trung và miền Nam, đa phần là mai rừng tự nhiên năm cánh. Sau này người ta ghép mai, lai tạo ra nhiều loại mai khác có màu sắc rực rỡ, to hơn và số lượng cánh có thể từ hơn 5 cánh đến hàng chục cánh.
- Cây mai có tuổi thọ cao, được chăm sóc tốt sẽ sinh trưởng nhanh và ra hoa sớm. Cây mai rụng lá mỗi năm một lần, nở hoa vào mùa xuân khoảng tháng 2 dương lịch. Riêng hoa mai tứ quý thì nở quanh năm.
4. Lợi ích – ý nghĩa của mai: Cây mai được nhiều người ở miền Nam dùng để trưng trong nhà vào dịp Tết bởi mai là biểu tượng cho mùa xuân, thể hiện ước mong một năm mới đầy may mắn, an khang, thịnh vượng. Trong đông y, hoa mai, rễ cây, vỏ cây còn dùng để làm thuốc chữa nhiều chứng bệnh: tiêu hóa, đau đầu, viêm họng,…Cây mai còn là một món quà vô cùng ý nghĩa tặng người thân, bạn bè nhân dịp đầu năm mới.
- Bên cạnh đó cây mai còn là nguồn đề tài đặc sắc cho nhạc họa, thi ca. Cây mai đã góp phần tạo nên bản sắc riêng cho mùa xuân đất phương Nam
III. Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về vẻ đẹp và ý nghĩa của cây mai trong nét đẹp của cây mai trong ngày Tết cổ truyền của dân tộc.
- Với vẻ đẹp giản dị, thanh tao và dịu dàng, cây mai đã trở thành biểu tượng cho mùa xuân, cho cái Tết ở miền Nam, gắn với truyền thống dân tộc.
- Mai tô điểm thêm sắc đẹp trong ngày tết đồng thời mang đến một mùa xuân an lành, may mắn.
Đề 6: Thuyết minh về một thể loại văn học (Có thể thuyết minh một trong các thể loại sau: Thơ lục bát, thơ ngũ ngôn, thơ 7 chữ, thơ 8 chữ, thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt, truyện ngắn, …)
Dàn bài gợi ý:
I. Mở bài: Giới thiệu khái quát thể thơ thất ngôn bát cú
Nền văn học Việt Nam trong quá trình hình thành và phát triển, không chỉ kế thừa những truyền thống của cha ông ngàn đời mà còn khéo léo học hỏi, tiếp thu những tiến bộ của những nền văn học khác về hình thức, nội dung sáng tác. Trong đó, thể thơ thất ngôn bát cú được hình thành từ thời nhà Đường là một trong những thể loại văn học được tiếp thu và đón nhận bởi rất nhiều thi nhân Việt.
II. Thân bài:
1. Nguồn gốc thể thơ:
– Thơ thất ngôn bát cú là loại cổ thi xuất hiện rất sớm bên Trung Quốc
– Vào đời Đường mới được các nhà thơ đặt lại các quy tắc cho cụ thể, rõ ràng và từ đó phát triển mạnh mẽ, trở thành một trong những thể thơ tiêu biểu của thơ Đường
– Nhắc đến những thi nhân nổi tiếng với thể thơ này, không thể không kể đến Lý Bạch, Mạnh Hạo Nhiên, Vương Xương Linh, Thôi Hiệu,…
– Sau này, khi phát triển ở các quốc gia khác, đặc biệt là ở Việt Nam, đây được gọi là thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, với các tác giả tiêu biểu như Bà Huyện Thanh Quan, Tản Đà, Hồ Xuân Hương,…
2. Các quy tắc trong thơ thất ngôn bát cú:
a. Số lượng câu và từ:
- Thất – 7, ngôn – tiếng, bát – 8, cú – câu
- Một bài thơ có 8 câu. Trong mỗi câu thơ có 7 chữ
b. Bố cục:
- Thông thường, hầu hết các bài thơ thất ngôn bát cú được chia làm 4 phần:
- Hai câu đề (câu 1 – 2): Câu thứ nhất được gọi là là câu phá đề (có tác dụng mở ý cho bài thơ), câu thứ hai là câu thừa đề (tiếp ý của phá đề để chuyển vào nội dung của bài thơ)
- Hai câu thực (câu 3 – 4) (hay còn gọi là cặp trạng): có nhiệm vụ giải thích rõ ý chính của bài thơ
- Hai câu luận (câu 5 – 6): Phát triển rộng ý chính của bài thơ.
Qua đó các câu 3, 4, 5, 6 thể hiện những tư tưởng, quan điểm, tình cảm, cảm xúc của người nghệ sĩ
- Hai câu kết (hai câu cuối): Kết thúc ý toàn bài thơ, ở hai câu thơ này, những tư tưởng, tình cảm ở tầng sâu của người nghệ sĩ sang tác được bộc lộ rõ ràng nhất
c. Vần thơ:
- Vần thường được gieo ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8
+ Ví dụ: Trong bài thơ " Qua đèo ngang" của Bà Huyện Thanh Quan, vần "a" được gieo ở các tiếng "tà", "hoa", "nhà", "gia", "ta"
d.Nhịp thơ: Có 2 cách ngắt nhịp thông thường: nhịp 2/2/3 và nhịp 4/3.
e. Niêm luật:
- Câu 1 niêm với câu 8, 2 – 3, 4 – 5, 6 – 7, tạo âm điệu và sự gắn kết giữa các câu thơ với nhau.
- Có 2 cặp đối: Câu 3 đối với câu 4, câu 5 đối với câu 6, đối ở 3 mặt: đối thanh, đối từ loại và đối nghĩa. Nghĩa có thể đối một trong hai ý: đối tương hổ hay đối tương
 








Các ý kiến mới nhất