Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Văn 6 - Ôn tập cuối học kì 1 - Chân trời sáng tạo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Phương
Ngày gửi: 22h:04' 02-01-2022
Dung lượng: 140.2 KB
Số lượt tải: 767
Số lượt thích: 0 người
Tiết 68-69: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
1. So sánh truyền thuyết và cổ tích:
Tiết 68-69: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
1. So sánh truyền thuyết và cổ tích:
Tiết 68-69: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
1. So sánh truyền thuyết và cổ tích:
2. Hoàn chỉnh câu thơ:
Cần Thơ gạo trắng nước trong
Ai đi đến đó lòng không muốn về
(Ca dao)
3. Đặc điểm truyện đồng thoại:
- Là thể loại văn học dành cho thiết nhi.
- Nhân vật truyện đồng thoại thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân hoá.
- Chúng vừa phản ánh đặc điểm sinh hoạt của loài vật vừa thể hiện đặc điểm của con người.
- Cốt truyện thường là một chuỗi các sự việc có quan hệ nhân quả với nhau chặt chẽ, xoay quanh nhân vật chính. (loài vật, đồ vật)
- Lời người kể chuyện là lời của tác giả (người kể chuyện ngôi thứ ba) hoặc lời của nhân vật (người kể ngôi thứ nhất).
Tiết 68-69: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
1. So sánh truyền thuyết và cổ tích:
2. Hoàn chỉnh câu thơ:
3. Đặc điểm truyện đồng thoại:
4. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của thể loại hồi kí?
a. Kể lại những sự việc mà người viết tham dự hoặc chứng kiến.
b. Sự việc thường được kể theo trình tự thời gian.
c. Cốt truyện thường xoay quanh công trạng, kì tích của nhân vật mà cộng đồng ca tụng, tôn thờ.
d.Người kể chuyện ngôi thứ nhất trong văn bản thường là hình ảnh của tác giả.
Tiết 68-69: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
5. Quy trình viết
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
Nội dung: xác định đề tài, thu thập tư liệu.
Ý nghĩa: giúp người viết xác định đúng yêu cầu, mục đích của đề, sắp xếp và lựa chọn ngôn ngữ sao cho hợp lí và chuẩn bị tư liệu cho bài viết.
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
Nội dung: tìm ý, ghi lại ý tưởng, nên miêu tả theo trình tự nào, lập dàn ý theo bố cụ ba phần
Ý nghĩa: huy động, tìm kiếm ý tưởng cho bài viết. Sắp xếp ý tưởng theo một trình tự hợp lí nhất để vừa đảm bảo được đặc điểm của kiểu bài, vừa thực hiện được các mục đích viết
Bước 3: Viết bài
Nội dung: Lần lượt viết theo bố cục ba phần, thân bài nên viết thành hai hoặc ba đoạn văn.
Ý nghĩa: chú ý được cách trình bày khoa học và nội dung đầy đủ.
Bước 4: Xem lại, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm
Nội dung: tự kiểm tra, xem xét và điều chỉnh bài viết, soát lỗi chính tả, dùng từ ngữ, viết câu.
Ý nghĩa: bước này nhằm kiểm tra nội dung bài làm đã hoàn chỉnh chưa. Từ đó có thể phát triển năng lực tự đánh giá, tự điều chỉnh bài viết của bản thân sao cho phù hợp.
Tiết 68-69: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
6. Ghép những thông tin yêu cầu đối với bài văn tả cảnh sinh hoạt (cột A) với tác dụng của nó (cột B)
=> Sắp xếp 1a, 2e, 3d, 4đ, 5c, 6b
Tiết 68-69: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
6. Ghép những thông tin yêu cầu đối với bài văn tả cảnh sinh hoạt (cột A) với tác dụng của nó (cột B)
7. Trong bảng sau những đặc điểm nào thuộc về nội dung, đặc điểm nào thuộc về hình thức của đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát (kẻ vào vở)
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
Tiết 68-69: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
7. Trong bảng sau những đặc điểm nào thuộc về nội dung, đặc điểm nào thuộc về hình thức của đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát (kẻ vào vở)
8. Dùng mẫu sơ đồ sau để chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau giữa kiểu bài kể lại một truyện cổ tích với kiểu bài kể lại một trải nghiệm của bản thân:

Kiểu bài kể lại một truyện cổ tích
Kiểu bài kể lại một trải nghiệm của bản thân
Tiết 68-69: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
Giống nhau:
- Hai dạng bài này đều trình bày lại các sự việc theo trình tự hợp lí.
- Bài văn đảm bảo bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
Khác nhau:
Kiểu bài kể lại truyện cổ tích:
- Người viết kể lại một truyện cổ tích bằng lời văn của mình.
- Trong truyện kể được các sự việc quan trọng, đặc biệt là yếu tố hoang đường, kì ảo.
- Người viết dùng ngôi thứ ba
- Các sự việc trình bày theo trình tự thời gian.
- Bố cục 3 phần: MB (giới thiệu truyện cổ tích), TB (giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện, trình bày sự việc theo trình tự thời gian).
Kiểu bài kể lại trải nghiệm bản thân:
- Người viết kể lại diễn biến sự việc mà mình đã trải qua và để lại nhiều ấn tượng, cảm xúc.
- Trình bày các sự việc theo trình tự hợp lí, nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân.
- Người kể dùng ngôi thứ nhất để kể.
Tiết 68-69: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
8. Dùng mẫu sơ đồ sau để chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau giữa kiểu bài kể lại một truyện cổ tích với kiểu bài kể lại một trải nghiệm của bản thân:
9. Vì sao trước khi nói hoặc trình bày một vấn đề, ta cần trả lời những câu hỏi
- Người nghe là ai?
- Mục đích nói là gì?
- Nội dung nói là gì?
- Thời gian nói bao lâu?
- Vấn đề sẽ được trình bày ở đâu?
=> Trước khi nói hoặc trình bày một vấn đề, ta cần xác định người nghe, mục đích nói nói, nội dung nói, thời gian, địa điểm nói vì khi trả lời được các câu hỏi trên sẽ giúp chúng ta định hướng nội dung bài viết, cách viết, cách nói, tăng hiệu quả giao tiếp.
Tiết 68-69: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
9. Vì sao trước khi nói hoặc trình bày một vấn đề, ta cần trả lời những câu hỏi:
10. Hoàn thành sơ đồ:
- Từ đơn: là từ gồm một tiếng
- Đặc điểm cấu tạo: chỉ gồm 1 tiếng
Ví dụ: con, cây, lá, quả, những, chàng, không.
- Từ phức: là từ gồm hai tiếng trở lên
- Đặc điểm cấu tạo: từ gồm hai tiếng trở lên
Ví dụ:
- Từ ghép: là từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
- Đặc điểm cấu tạo: từ có hai tiếng trở lên ghép lại với nhau có nghĩa
Ví dụ: quần áo, cây cối, nhà cửa
- Từ láy: là từ có quan hệ láy âm giữa các tiếng
- Đặc điểm cấu tạo: từ có quan hệ láy âm, trong từ ghép. Trong từ láy, có thể chỉ có một từ có nghĩa, từ còn lại không có nghĩa hoặc cả hai từ đều không có nghĩa khi tách ra đứng riêng một mình.
Ví dụ: hăng hái, chăm chỉ, mạnh mẽ
Tiết 68-69: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
11. Tìm từ đơn, từ ghép, từ láy:
a. Từ đơn: đã, rồi, mà, cánh, chỉ, đến, giữa, lưng, hở, cả , hai, như, người, mặc, áo
b. Các từ ghép: Dế Choắt, thuốc phiện, thanh niên, ngắn củn, mạng sườn, đôi càng, râu ria, mặt mũi, áo gi-lê
Các từ láy: gầy gò, lêu nghêu, ngắn ngủn, bè bè,nặng nề, ngẩn ngẩn ngơ ngơ
-> Việc sử dụng các từ láy góp phần miêu tả rõ hơn đặc điểm ngoại hình của Dế Choắt, hiện lên là một chàng dế gầy gò, ốm yếu. Đồng thời thể hiện thái độ mỉa mai của Dế Mèn với Dế choắt.
c. Những trường hợp như râu ria, mặt mũi không phải từ láy mà là từ ghép, vì hai tiếng trong từ đều có nghĩa.
Tiết 68-69: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
11. Tìm từ đơn, từ ghép, từ láy:
12. Các thành phần chính trong câu thường được mở rộng bằng các cụm từ. Việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ giúp cho nghĩa của câu trở nên chi tiết, rõ ràng.
Mở rộng các câu
a. Trời mưa tầm tã (mở rộng vị ngữ bằng cụm động từ)
b. Những đợt gió mùa đông bắc thổi rất mạnh. (biến chủ ngữ thành cụm danh từ)
c. Nó đang đọc sách viết về thế giới loài chim (biến vị ngữ có cụm từ thông tin đơn giản thành cụm từ có thông tin cụ thể, chi tiết hơn)
d. Mùa xuân ấm áp về. (biến chủ ngữ thành cụm danh từ)
Tiết 68-69: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
13. Để lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa của văn bản, người viết hoặc nói cần:
- Xác định nội dung cần diễn đạt
- Huy động các từ ngữ đồng nghĩa, gần nghĩa, từ đó lựa chọn những từ có chức năng diễn đạt chính xác nhất nội dung muốn thể hiện.
- Chú ý kết hợp hài hoà giữa từ ngữ được lựa chọn với những từ ngữ được sử dụng trước và sau nó trong cùng một câu (đoạn văn).
Lựa chọn từ các câu:
a. Các đội thổi cơm đan xen nhau uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ nồng nhiệt của người xem.
b. Nhút nhát là nhược điểm vốn có của cậu ấy.
c. Ông đang miệt mài tạc một pho tượng bằng đá.
Giải thích:
a. chọn từ “nồng nhiệt” thể hiện sự ủng hộ, động viên từ phía người khác dành cho mình.
b. “nhược điểm” để chỉ những hạn chế vốn có ở con người, còn “khuyết điểm” là để chỉ những thiếu sót, hạn chế mình còn đang gặp phải.
c. chọn từ “tạc” khi sử dụng với chất liệu đá
Tiết 68-69: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
14. Chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ:
Giống nhau:
- Đều gọi tên sự vật hiện tượng khái niệm này bằng tên sự vật hiện tượng khái niệm khác.
- Về mặt hình thức hoán dụ giống ẩn dụ ở chỗ chỉ có một vế (vế biểu hiện), còn vế kia(vế được biểu hiện) bị che lấp đi.
Khác nhau:
- Ẩn dụ: Giữa 2 sự vật, hiện tượng trong phép ẩn dụ có quan hệ tương đồng. Cụ thể là: tương đồng về hình thức, về cách thức, phẩm chất, về chuyển đổi cảm giác. Chức năng chủ yếu của ẩn dụ là biểu cảm. 
- Giữa 2 sự vật, hiện tượng trong phép hoán dụ có quan hệ gần gũi (tương cận). Cụ thể là: Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể, lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng, lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật, lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng. Chức năng chủ yếu của hoán dụ là nhận thức. 
Tiết 68-69: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
14. Chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ:
15. Xác định ẩn dụ và hoán dụ trong những ví dụ sau:
a. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
b. Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông.
c. Nhớ đôi dép cũ nặng công ơn
Yêu Bác lòng ta trong sáng hơn.
Gợi ý:
a. Ẩn dụ hình ảnh mặt trời trong câu “Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng”. Đó là hình ảnh ẩn dụ cho đứa con.
b. Ẩn dụ "lửa lựu": hình ảnh khóm lựu đầu tường đã trổ hoa rực rỡ như ngọn lửa
c. Hoán dụ: “đôi dép cũ” chỉ hình ảnh bác Hồ
Tiết 68-69: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
15. Xác định ẩn dụ và hoán dụ trong những ví dụ sau:
16. Tìm trạng ngữ trong đoạn văn sau và lí giải tác dụng của chúng:
Vào thời giặc Minh đặt ách đô hộ ở nước Nam, chúng coi dân ta như cỏ rác, làm nhiều điều bạo ngược, thiên hạ căm giận chúng đến tận xương tủy. Bấy giờ, ở vùng Lam Sơn, nghĩa quân đã nổi dậy chống lại chúng, nhưng buổi đầu thế lực còn non yếu nên nhiều lần nghĩa quân bị thua. Thấy vậy, đức Long Quân quyết định cho nghĩa quân mượn thanh gươm thần để giết giặc.
- Vào thời giặc Minh đặt ách đô hộ ở nước Nam – trạng ngữ chỉ thời gian, xác định thời điểm diễn ra câu chuyện.
- Bấy giờ, ở vùng Lam Sơn - trạng ngữ "bấy giờ" được dùng để chỉ thời gian diễn ra sự việc được nhắc đến trong câu và liên kết câu chứa trạng ngữ với chỉ thời gian của sự việc được nhắc đến trong câu.
- Thấy vậy – trạng ngữ dùng để liên kết câu chứa trạng ngữ với những câu trước đó.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
Đối với bài học tiết này: Nắm kĩ nội dung ôn tập
- Đối với bài học tiết sau: Kiểm tra cuối kì 1
468x90
 
Gửi ý kiến