Ki-lô-mét vuông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Cầm
Ngày gửi: 16h:02' 03-01-2022
Dung lượng: 1'022.0 KB
Số lượt tải: 202
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Cầm
Ngày gửi: 16h:02' 03-01-2022
Dung lượng: 1'022.0 KB
Số lượt tải: 202
Số lượt thích:
1 người
(châu tấn Tín)
Thứ năm ngày 23 tháng 12 năm 2021
Toán
Bài 59. Ki-lô-mét vuông
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Em biết :
- Ki -lô- mét vuông là đơn vị đo diện tích.
Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị
Ki-lô-mét vuông
- Đổi 1km2 = 1 000 000m2.
- Chuyển đổi đơn vị đo diện tích.
- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm bài.
1. Ôn lại bảng đơn vị đo diện tích đã học
- Hãy kể tên các đơn vị đo diện tích mà em đã học?
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
- cm2, dm2, m2.
2 .Viết vào chỗ chấm cho thích hợp :
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
a) Đề-xi-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh 1dm.
b) Đề-xi-mét vuông viết tắt là dm2.
c) Mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m.
d) Mét vuông viết tắt là m2.
a) Đề-xi-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh 1….
b) Đề-xi-mét vuông viết tắt là …..
c) Mét vuông là ….. của hình vuông có cạnh dài 1 m
d) ….. viết tắt là m2.
3. Đọc kĩ nội dung sgk và nghe cô giáo hướng dẫn:
1km2 = 1 000 000 m2
1000 000 m2 = 1km2
- Ki-lô-mét vuông viết tắt là:
km2
- Ki-lô-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1km.
Ví dụ: Diện tích Thủ đô Hà Nội (theo số liệu năm 2009) là 3325km2.
Diện tích Thành phố Hồ Chí Minh (theo số liệu năm 2009) là 2095km2.
4: Viết số hoặc chữ thích hợp vào ô trống(các em làm và nêu kết quả)
a)
1km2 = … m2 1 000 000m2 = … km2
5km2 = … m2 2 000 000m2 = … km2
b)
1km2 = 1 000 000 m2 1 000 000m2 = 1km2
5km2 = 5 000 000 m2 2 000 000m2 = 2 km2
921km2
3805km2
Một triệu ki- lô- mét vuông
Ba trăm ba mươi mốt nghìn sáu trăm chín mươi tám ki- lô- mét vuông
1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm ( làm vào vở)
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1m2 = … dm2 530dm2 = … cm2
10km2 = … m2 84 600 cm2 = … dm2
9 000 000m2 = … km2 300 dm2 = … m2
3km2 200m2 = … m2 32m249dm2 = … dm2
13dm2 29cm2 = … cm2
1m2 = 1 00dm2 530dm2 = 53 000cm2
10km2 = 10 000 000m2 84 600 cm2 = 846dm2
9 000 000m2 = 9km2 300 dm2 = 3m2
3km2 200m2 = 3 000 200m2 32m249dm2 = 3249dm2
13dm2 29cm2 = 1329cm2
2. Tính diện tích khu đất hình chữ nhật, biết khu đất có:
Bài giải
a) Diện tích khu đất hình chữ nhật là:
5 × 2 = 10 (km2)
Đáp số: 10 km2.
b) Đổi: 8000m = 8km
Diện tích khu đất hình chữ nhật là:
8 × 4 = 32 (km2)
Đáp số: 32 km2.
c) Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là:
9 : 3 = 3 (km)
Diện tích khu đất hình chữ nhật là:
9 × 3 = 27 (km2)
Đáp số: 27 km2.
a. Chiều dài 5 km, chiều rộng 2 km.
b. Chiều dài 8 000 m, chiều rộng 4 km
c. Chiều dài 9 km, chiều rộng bằng 1/3 chiều dài
Bài tập 3,4 hướng dẫn học sinh làm bài ở nhà, hôm sau chữa bài.
3. Cho biết diện tích ba thành phố (theo số liệu năm 2009) là :
a) Diện tích của Hà Nội lớn hơn diện tích Đà Nẵng (vì 3325km2 > 1283km2).
Diện tích của Đà Nẵng bé hơn diện tích của Thành phố Hồ Chí Minh (vì 1283km2 < 2095km2).
Diện tích của Thành phố Hồ Chí Minh bé hơn diện tích của Hà Nội (vì 2095km2 < 3325km2).
b) Trong ba thành phố đã cho, thành phố Hà Nội có diện tích lớn nhất; thành phố Đà Nẵng có diện tích bé nhất.
Câu 4. Cho biết mật độ dân số chỉ số dân trung bình sinh sống trên diện tích 1km2. Biểu đồ dưới đây nói về mật độ dân số của ba thành phố lớn (theo số liệu năm 2009).
Dựa vào biểu đồ, em hãy trả lời những câu hỏi sau :
a) Thành phố nào có mật độ dân số lớn nhất ?
b) Thành phố nào có mật độ dân số nhỏ nhất ?
Dựa vào biểu đồ, ta thấy:
- Mật độ dân số của thành phố Hà nội là 1979 người/km2.
- Mật độ dân số của thành phố Hải Phòng là 1207 người/km2.
- Mật độ dân số của thành phố Hồ Chí Minh là 3400 người/km2..
a) Thành phố Hồ Chí Minh có mật độ dân số lớn nhất (3400 người/km2).
b) Thành phố Hải Phòng có mật độ dân số nhỏ nhất (1207 người/km2).
Xem lại các bài tập
Làm bài tập 3,4 trang 5,6
DẶN DÒ :
Toán
Bài 59. Ki-lô-mét vuông
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Em biết :
- Ki -lô- mét vuông là đơn vị đo diện tích.
Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị
Ki-lô-mét vuông
- Đổi 1km2 = 1 000 000m2.
- Chuyển đổi đơn vị đo diện tích.
- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm bài.
1. Ôn lại bảng đơn vị đo diện tích đã học
- Hãy kể tên các đơn vị đo diện tích mà em đã học?
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
- cm2, dm2, m2.
2 .Viết vào chỗ chấm cho thích hợp :
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
a) Đề-xi-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh 1dm.
b) Đề-xi-mét vuông viết tắt là dm2.
c) Mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m.
d) Mét vuông viết tắt là m2.
a) Đề-xi-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh 1….
b) Đề-xi-mét vuông viết tắt là …..
c) Mét vuông là ….. của hình vuông có cạnh dài 1 m
d) ….. viết tắt là m2.
3. Đọc kĩ nội dung sgk và nghe cô giáo hướng dẫn:
1km2 = 1 000 000 m2
1000 000 m2 = 1km2
- Ki-lô-mét vuông viết tắt là:
km2
- Ki-lô-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1km.
Ví dụ: Diện tích Thủ đô Hà Nội (theo số liệu năm 2009) là 3325km2.
Diện tích Thành phố Hồ Chí Minh (theo số liệu năm 2009) là 2095km2.
4: Viết số hoặc chữ thích hợp vào ô trống(các em làm và nêu kết quả)
a)
1km2 = … m2 1 000 000m2 = … km2
5km2 = … m2 2 000 000m2 = … km2
b)
1km2 = 1 000 000 m2 1 000 000m2 = 1km2
5km2 = 5 000 000 m2 2 000 000m2 = 2 km2
921km2
3805km2
Một triệu ki- lô- mét vuông
Ba trăm ba mươi mốt nghìn sáu trăm chín mươi tám ki- lô- mét vuông
1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm ( làm vào vở)
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1m2 = … dm2 530dm2 = … cm2
10km2 = … m2 84 600 cm2 = … dm2
9 000 000m2 = … km2 300 dm2 = … m2
3km2 200m2 = … m2 32m249dm2 = … dm2
13dm2 29cm2 = … cm2
1m2 = 1 00dm2 530dm2 = 53 000cm2
10km2 = 10 000 000m2 84 600 cm2 = 846dm2
9 000 000m2 = 9km2 300 dm2 = 3m2
3km2 200m2 = 3 000 200m2 32m249dm2 = 3249dm2
13dm2 29cm2 = 1329cm2
2. Tính diện tích khu đất hình chữ nhật, biết khu đất có:
Bài giải
a) Diện tích khu đất hình chữ nhật là:
5 × 2 = 10 (km2)
Đáp số: 10 km2.
b) Đổi: 8000m = 8km
Diện tích khu đất hình chữ nhật là:
8 × 4 = 32 (km2)
Đáp số: 32 km2.
c) Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là:
9 : 3 = 3 (km)
Diện tích khu đất hình chữ nhật là:
9 × 3 = 27 (km2)
Đáp số: 27 km2.
a. Chiều dài 5 km, chiều rộng 2 km.
b. Chiều dài 8 000 m, chiều rộng 4 km
c. Chiều dài 9 km, chiều rộng bằng 1/3 chiều dài
Bài tập 3,4 hướng dẫn học sinh làm bài ở nhà, hôm sau chữa bài.
3. Cho biết diện tích ba thành phố (theo số liệu năm 2009) là :
a) Diện tích của Hà Nội lớn hơn diện tích Đà Nẵng (vì 3325km2 > 1283km2).
Diện tích của Đà Nẵng bé hơn diện tích của Thành phố Hồ Chí Minh (vì 1283km2 < 2095km2).
Diện tích của Thành phố Hồ Chí Minh bé hơn diện tích của Hà Nội (vì 2095km2 < 3325km2).
b) Trong ba thành phố đã cho, thành phố Hà Nội có diện tích lớn nhất; thành phố Đà Nẵng có diện tích bé nhất.
Câu 4. Cho biết mật độ dân số chỉ số dân trung bình sinh sống trên diện tích 1km2. Biểu đồ dưới đây nói về mật độ dân số của ba thành phố lớn (theo số liệu năm 2009).
Dựa vào biểu đồ, em hãy trả lời những câu hỏi sau :
a) Thành phố nào có mật độ dân số lớn nhất ?
b) Thành phố nào có mật độ dân số nhỏ nhất ?
Dựa vào biểu đồ, ta thấy:
- Mật độ dân số của thành phố Hà nội là 1979 người/km2.
- Mật độ dân số của thành phố Hải Phòng là 1207 người/km2.
- Mật độ dân số của thành phố Hồ Chí Minh là 3400 người/km2..
a) Thành phố Hồ Chí Minh có mật độ dân số lớn nhất (3400 người/km2).
b) Thành phố Hải Phòng có mật độ dân số nhỏ nhất (1207 người/km2).
Xem lại các bài tập
Làm bài tập 3,4 trang 5,6
DẶN DÒ :
 







Các ý kiến mới nhất