Bài 27. Quá trình hình thành quần thể thích nghi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hữu Tài
Ngày gửi: 20h:29' 03-01-2022
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 547
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hữu Tài
Ngày gửi: 20h:29' 03-01-2022
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 547
Số lượt thích:
0 người
Hình dạng bắt chước
Có màu sắc nổi bật
Cụm hoa sồi
Sâu sồi
b. Sâu sồi mùa hè
Con bọ lá
Tiết 30
Bài 27: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ THÍCH NGHI
Kết luận:
- CLTN đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có KG quy định KH thích nghi tồn tại sẵn trong QT cũng như tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích luỹ các alen tham gia quy định các đặc điểm thích nghi mà không tạo ra đặc điểm thích nghi.
- Quá trình hình thành quần thể thích nghi phụ thuộc vào: Tốc độ sinh sản, khả năng phát sinh tích luỹ các đột biến của loài cũng như áp lực của CLTN.
- Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối vì trong MT này thì nó có thể là thích nghi nhưng trong MT khác lại có thể không thích nghi.
BÀI 28: LOÀI
I. KHÁI NIỆM LOÀI SINH HỌC
II. CÁC CƠ CHẾ CÁCH LI SINH SẢN GIỮA CÁC LOÀI
1. Cách li trước hợp tử
2. Cách li sau hợp tử
I. Khái niệm về loài sinh học
▼Con La có được xếp vào loài mới không? Vì sao?
b. Quần thể trâu rừng đang uống nước
a. Trâu rừng
▼Thế nào là loài sinh học? Phân biệt khái niệm “loài sinh học” và khái niệm “quần thể sinh vật”.
I. Khái niệm về loài sinh học
Loài SH (Loài): Là một hoặc một nhóm QT gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên và sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với các nhóm QT khác.
▼Để phân biệt 2 loài thân thuộc người ta dùng những tiêu chuẩn nào?
- Tiêu chuẩn cách li sinh sản
- Tiêu chuẩn hình thái
- Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái
- Tiêu chuẩn sinh lí, hóa sinh, phân tử…
Rau dền cơm
Rau dền gai
- Tiêu chuẩn hình thái
Xương rồng 3 cạnh
Xương rồng 5 cạnh
a. Sáo đen mỏ trắng;
b. Sáo đen mỏ vàng;
c. Sáo nâu.
a
b
c
- Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái:
Ngựa hoang Trung Á
Ngựa vằn Châu Phi
Voi Châu Á
Voi Châu Phi
Mao lương 1
Mao lương 2
- Tiêu chuẩn sinh lí, hóa sinh
Cà chua
Thuốc lá
Cả 2 đều thuộc họ Cà nhưng thuốc lá có khả năng tổng hợp ancalôit còn cà chua thì không
- Tiêu chuẩn cách li sinh sản
Sự khác biệt về vật chất di truyền không tạo được con lai hữu thụ.
▼Trong các tiêu chuẩn kể trên, vận dụng tiêu chuẩn nào là chính xác nhất?
Cách li sinh sản là tiêu chuẩn phân biệt loài chính xác nhất. Nếu các cá thể thuộc 2 QT cùng sống trong 1 vùng địa lí mà không giao phối hoặc giao phối nhưng con lai bất thụ thì 2 QT đó thuộc 2 loài.
(Khó vận dụng và không vận dụng được đối với các loài sinh sản vô tính.)
▼Trường hợp nào không vận dụng được tiêu chuẩn cách li sinh sản?
II. Các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài
* Khái niệm
- Các cơ chế cách li sinh sản là những trở ngại sinh học ngăn cản các cá thể giao phối với nhau hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ ngay cả khi các SV này sống cùng một chỗ.
- Gồm 2 cơ chế: Cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử.
1. Cách li trước hợp tử
Cơ chế cách li trước hợp tử là những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau.
- Cách li nơi ở (sinh cảnh)
Cách li nơi ở (sinh cảnh): sống cùng khu vực địa lí nhưng khác sinh cảnh nên không thể giao phối.
- Cách li tập tính
Cách li tập tính: mỗi loài có tập tính giao phối riêng nên không giao phối với nhau.
- Cách li thời gian (mùa vụ): Không gặp gỡ và giao phối.
- Cách li cơ học: cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau.
2. Cách li sau hợp tử
Cách li sau hợp tử là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ.
Cừu có thể giao phối với dê tạo hợp tử nhưng hợp tử chết ngay.
▼ Các cơ chế cách li có vai trò như thế nào trong quá trình tiến hóa?
Cơ chế cách li có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì chúng ngăn cản các loài trao đổi vốn gen cho nhau, do vậy mỗi loài duy trì được những đặc trưng riêng.
Tóm lại:
QT gốc
Nhiều QT mới
CLTN
Phân hóa vốn gen
Cách li sinh sản
Loài mới
Tách ra
BÀI TẬP VỀ NHÀ
- Trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.
- Đọc trước bài 29 “Quá trình hình thành loài”.
Có màu sắc nổi bật
Cụm hoa sồi
Sâu sồi
b. Sâu sồi mùa hè
Con bọ lá
Tiết 30
Bài 27: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ THÍCH NGHI
Kết luận:
- CLTN đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có KG quy định KH thích nghi tồn tại sẵn trong QT cũng như tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích luỹ các alen tham gia quy định các đặc điểm thích nghi mà không tạo ra đặc điểm thích nghi.
- Quá trình hình thành quần thể thích nghi phụ thuộc vào: Tốc độ sinh sản, khả năng phát sinh tích luỹ các đột biến của loài cũng như áp lực của CLTN.
- Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối vì trong MT này thì nó có thể là thích nghi nhưng trong MT khác lại có thể không thích nghi.
BÀI 28: LOÀI
I. KHÁI NIỆM LOÀI SINH HỌC
II. CÁC CƠ CHẾ CÁCH LI SINH SẢN GIỮA CÁC LOÀI
1. Cách li trước hợp tử
2. Cách li sau hợp tử
I. Khái niệm về loài sinh học
▼Con La có được xếp vào loài mới không? Vì sao?
b. Quần thể trâu rừng đang uống nước
a. Trâu rừng
▼Thế nào là loài sinh học? Phân biệt khái niệm “loài sinh học” và khái niệm “quần thể sinh vật”.
I. Khái niệm về loài sinh học
Loài SH (Loài): Là một hoặc một nhóm QT gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên và sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với các nhóm QT khác.
▼Để phân biệt 2 loài thân thuộc người ta dùng những tiêu chuẩn nào?
- Tiêu chuẩn cách li sinh sản
- Tiêu chuẩn hình thái
- Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái
- Tiêu chuẩn sinh lí, hóa sinh, phân tử…
Rau dền cơm
Rau dền gai
- Tiêu chuẩn hình thái
Xương rồng 3 cạnh
Xương rồng 5 cạnh
a. Sáo đen mỏ trắng;
b. Sáo đen mỏ vàng;
c. Sáo nâu.
a
b
c
- Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái:
Ngựa hoang Trung Á
Ngựa vằn Châu Phi
Voi Châu Á
Voi Châu Phi
Mao lương 1
Mao lương 2
- Tiêu chuẩn sinh lí, hóa sinh
Cà chua
Thuốc lá
Cả 2 đều thuộc họ Cà nhưng thuốc lá có khả năng tổng hợp ancalôit còn cà chua thì không
- Tiêu chuẩn cách li sinh sản
Sự khác biệt về vật chất di truyền không tạo được con lai hữu thụ.
▼Trong các tiêu chuẩn kể trên, vận dụng tiêu chuẩn nào là chính xác nhất?
Cách li sinh sản là tiêu chuẩn phân biệt loài chính xác nhất. Nếu các cá thể thuộc 2 QT cùng sống trong 1 vùng địa lí mà không giao phối hoặc giao phối nhưng con lai bất thụ thì 2 QT đó thuộc 2 loài.
(Khó vận dụng và không vận dụng được đối với các loài sinh sản vô tính.)
▼Trường hợp nào không vận dụng được tiêu chuẩn cách li sinh sản?
II. Các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài
* Khái niệm
- Các cơ chế cách li sinh sản là những trở ngại sinh học ngăn cản các cá thể giao phối với nhau hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ ngay cả khi các SV này sống cùng một chỗ.
- Gồm 2 cơ chế: Cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử.
1. Cách li trước hợp tử
Cơ chế cách li trước hợp tử là những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau.
- Cách li nơi ở (sinh cảnh)
Cách li nơi ở (sinh cảnh): sống cùng khu vực địa lí nhưng khác sinh cảnh nên không thể giao phối.
- Cách li tập tính
Cách li tập tính: mỗi loài có tập tính giao phối riêng nên không giao phối với nhau.
- Cách li thời gian (mùa vụ): Không gặp gỡ và giao phối.
- Cách li cơ học: cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau.
2. Cách li sau hợp tử
Cách li sau hợp tử là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ.
Cừu có thể giao phối với dê tạo hợp tử nhưng hợp tử chết ngay.
▼ Các cơ chế cách li có vai trò như thế nào trong quá trình tiến hóa?
Cơ chế cách li có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì chúng ngăn cản các loài trao đổi vốn gen cho nhau, do vậy mỗi loài duy trì được những đặc trưng riêng.
Tóm lại:
QT gốc
Nhiều QT mới
CLTN
Phân hóa vốn gen
Cách li sinh sản
Loài mới
Tách ra
BÀI TẬP VỀ NHÀ
- Trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.
- Đọc trước bài 29 “Quá trình hình thành loài”.
 







Các ý kiến mới nhất