Bài 10. Nguồn âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đăng Thị Mơ
Người gửi: Đặng Thị Mơ
Ngày gửi: 09h:28' 04-01-2022
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn: Đăng Thị Mơ
Người gửi: Đặng Thị Mơ
Ngày gửi: 09h:28' 04-01-2022
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
1 người
(Lê Ngọc Mỹ Uyên)
CHƯƠNG 2
ÂM HỌC
֍ Các nguồn âm có chung đặc điểm gì ?
֍ Âm trầm, âm bổng khác nhau ở chỗ nào ?
֍ Âm to, âm nhỏ khác nhau ở chỗ nào ?
֍ Âm truyền qua những môi trường nào ?
֍ Chống ô nhiễm tiếng ồn như thế nào ?
10:50
֍
֍
Các sự vật được mô tả trong những hình ảnh trên có điểm gì chung ?
Âm thanh (còn gọi tắt là âm) được tạo ra như thế nào?
Loa đang phát nhạc
Chim hót
Chơi đàn guitar
Máy móc hoạt động
Ca sĩ đang hát
Điện thoại đổ chuông
BÀI 10: NGUỒN ÂM
NHẬN BIẾT NGUỒN ÂM.
II. CÁC NGUỒN ÂM CÓ CHUNG ĐẶC ĐIỂM GÌ?
III. VẬN DỤNG.
Bài 10: NGUỒN ÂM
C1. Tất cả chúng ta hãy cùng nhau giữ im lặng và lắng tai nghe. Em hãy nêu những âm mà em nghe được và tìm xem chúng được phát ra từ đâu.
Những vật phát ra âm mà em nghe được thì gọi tên chung là nguồn âm.
Bài 10: NGUỒN ÂM
NHẬN BIẾT NGUỒN ÂM.
Bài 10: NGUỒN ÂM
NHẬN BIẾT NGUỒN ÂM.
Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
C2: Em hãy kể tên một số nguồn âm.
Đàn ghi ta
Đàn violông
Đàn tranh
Chiêng
Trống
Dây đàn
Mặt Chiêng
Mặt trống
I. Nhận biết nguồn âm:
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1. Thí nghiệm 1:
* Nhận xét: Dây cao su dao động (rung động) và âm phát ra âm.
BÀI 10: NGUỒN ÂM
BÀI 10: NGUỒN ÂM
I. Nhận biết nguồn âm:
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1. Thí nghiệm1:
2. Thí nghiệm 2:
2. Thí nghiệm 2 hình 10.2
3.Thí nghiệm 3.
Sau khi gõ vào mặt trống ta nghe được âm thanh.
Vật nào phát ra âm ? Vật đó
có rung động không?
Nhận biết điều đó bằng cách nào?
C4
Mặt trống phát ra âm, có rung động. Để các vật nhẹ như mẩu giấy lên mặt trống, khi gõ vào mặt trống thì vật bị nảy lên nảy xuống.
Sự rung động (chuyển động) qua lại vị trí cân bằng cuả dây cao su, mặt trống,… gọi là dao động.
4. Thí nghiệm 4.
Dùng búa cao su gõ nhẹ vào một nhánh âm
thoa và lắng nghe âm do âm thoa phát ra.
Âm thoa có dao động
không?
Hãy tìm cách kiểm tra xem khi
phát ra âm thì âm thoa có dao
động không?
C5
Thí nghiệm hình 10.3
BÀI 10: NGUỒN ÂM
BÀI 10: NGUỒN ÂM
I. Nhận biết nguồn âm:
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1. Thí nghiệm1:
2. Thí nghiệm 2:
* Nhận xét: Sự rung động (chuyển động) qua lại vị trí cân bằng gọi là dao động.
3. Thí nghiệm 3:
4. Thí nghiệm 4:
Khi dây cao su phát ra âm thì nó dao động
Khi mặt trống phát ra âm thì nó dao động
Khi âm thoa phát ra âm thì nó
dao động
? Vậy khi phát ra âm các vật có chung đặc điểm gì?
Khi thành cốc phát ra âm thì nó
dao động
Khi phát ra âm, các vật đều dao động
Bài 10: NGUỒN ÂM
I. Nhận biết nguồn âm:
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1. Thí nghiệm1:
2. Thí nghiệm 2:
3. Thí nghiệm 3:
Khi phát ra âm, các vật đều…………..
* Kết luận:
dao động
4. Thí nghiệm 4:
Ghi nhớ
Các vật phát ra âm đều dao động
2. Các vật phát ra âm có chung đặc điểm gì?
1. Vật như thế nào được gọi là nguồn âm?
Các vật phát ra âm gọi là nguồn âm
C6: Em có thể làm cho một số vật như tờ giấy, lá chuối (lá cây) . . . phát ra âm được không?
Để tờ giấy, lá chuối (lá cây) . . . phát ra âm thì ta phải làm cho chúng dao động.
III/ Vận dụng
C7: Hãy tìm hiểu xem bộ phận nào dao động phát ra âm trong hai nhạc cụ mà em biết.
C8: Em thổi vào miệng một lọ nhỏ, cột không khí trong lọ sẽ dao động và phát ra âm.
Hãy tìm cách kiểm tra xem có đúng khi đó cột khí dao động không?
C9: Hãy làm một nhạc cụ (đàn ống nghiệm theo chỉ dẫn dưới đây)
Đổ nước vào 7 ống nghiệm giống nhau đến các mực nước khác nhau
Dùng thìa gõ nhẹ lần lượt vào từng ống nghiệm sẽ nghe được các âm trầm, bổng khác nhau.
Ống nghiệm và nước trong ống nghiệm dao động phát ra âm thanh.
Ống có nhiều nước phát ra âm trầm nhất,
ống có ít nước phát ra âm bổng nhất.
a. Bộ phận nào dao động phát ra âm?
b. Ống nào phát ra âm trầm nhất, ống nào phát ra âm bổng nhất?
C9: Lần lượt thổi mạnh vào miệng các ống nghiệm cũng sẽ nghe được các âm trầm, bổng khác nhau
Ống có ít nước nhất phát ra âm trầm nhất
Ống có nhiều nước nhất phát ra âm bổng nhất
Cột không khí trong ống dao động
d. Ống nào phát ra âm trầm nhất, ống nào phát ra âm bổng nhất?
c. Cái gì dao động phát ra âm?
Có thể em chưa biết:
Khi ta thổi sáo, cột khí trong ống sáo dao động phát ra âm. Âm phát ra cao thấp tùy theo khoảng cách từ miệng sáo đến lỗ mở mà ngón tay vừa nhấc lên.
Có thể thay các ống nghiệm ở hình 10.4 bằng các bát hoặc chai cùng loại và điều chỉnh mực nước trong ống nghiệm, bát hoặc chai để khi gõ vào chúng, âm phát ra gần đúng các nốt nhạc “đồ, rê, mi, pha, son, la, si”.
Đó là vì khi chúng ta nói, không khí từ phổi đi lên khí quản, qua thanh quản đủ mạnh và nhanh làm cho các dây âm thanh dao động (hình 10.6). Dao động này tạo ra âm.
Có thể em chưa biết:
.Đặt ngón tay vào sát ngoài cổ họng và kêu “aaa…”. Em cảm thấy như thế nào ở đầu ngón tay?
Bài tập 1 (10.1 SBT).
Khoanh tròn vào câu mà em cho là đúng.
Âm được tạo ra nhờ
A. nhiệt.
B. điện.
C. ánh sáng.
D. dao động.
Bài tập 2 (10.2 SBT).
Vật phát ra âm trong các trường hợp nào dưới đây?
A. Khi kéo căng vật.
B. Khi uốn cong vật.
C. Khi nén vật.
D. Khi làm vật dao động.
Bài tập 3 (10.6 SBT).
Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta nghe thấy tiếng trống. Vật nào đã phát ra âm đó?
A. Tay bác bảo vệ gõ trống.
B. Dùi trống.
C. Mặt trống.
D. Không khí xung quanh trống.
Bài tập 4 (10.7 SBT).
Khi nhạc sĩ chơi đàn ghita, ta nghe thấy tiếng nhạc. Vậy đâu là nguồn âm?
A. Tay bấm dây đàn.
B. Tay gảy dây đàn.
C. Hộp đàn.
D. Dây đàn.
Hướng dẫn về nhà
- Học bài theo vở ghi.
- Làm hết vở bài tập – Bài 10.
- Làm bài tập trắc nghiệm – Bài 10 – SBT.
- Đọc bài 11 - Độ cao của âm.
ÂM HỌC
֍ Các nguồn âm có chung đặc điểm gì ?
֍ Âm trầm, âm bổng khác nhau ở chỗ nào ?
֍ Âm to, âm nhỏ khác nhau ở chỗ nào ?
֍ Âm truyền qua những môi trường nào ?
֍ Chống ô nhiễm tiếng ồn như thế nào ?
10:50
֍
֍
Các sự vật được mô tả trong những hình ảnh trên có điểm gì chung ?
Âm thanh (còn gọi tắt là âm) được tạo ra như thế nào?
Loa đang phát nhạc
Chim hót
Chơi đàn guitar
Máy móc hoạt động
Ca sĩ đang hát
Điện thoại đổ chuông
BÀI 10: NGUỒN ÂM
NHẬN BIẾT NGUỒN ÂM.
II. CÁC NGUỒN ÂM CÓ CHUNG ĐẶC ĐIỂM GÌ?
III. VẬN DỤNG.
Bài 10: NGUỒN ÂM
C1. Tất cả chúng ta hãy cùng nhau giữ im lặng và lắng tai nghe. Em hãy nêu những âm mà em nghe được và tìm xem chúng được phát ra từ đâu.
Những vật phát ra âm mà em nghe được thì gọi tên chung là nguồn âm.
Bài 10: NGUỒN ÂM
NHẬN BIẾT NGUỒN ÂM.
Bài 10: NGUỒN ÂM
NHẬN BIẾT NGUỒN ÂM.
Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
C2: Em hãy kể tên một số nguồn âm.
Đàn ghi ta
Đàn violông
Đàn tranh
Chiêng
Trống
Dây đàn
Mặt Chiêng
Mặt trống
I. Nhận biết nguồn âm:
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1. Thí nghiệm 1:
* Nhận xét: Dây cao su dao động (rung động) và âm phát ra âm.
BÀI 10: NGUỒN ÂM
BÀI 10: NGUỒN ÂM
I. Nhận biết nguồn âm:
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1. Thí nghiệm1:
2. Thí nghiệm 2:
2. Thí nghiệm 2 hình 10.2
3.Thí nghiệm 3.
Sau khi gõ vào mặt trống ta nghe được âm thanh.
Vật nào phát ra âm ? Vật đó
có rung động không?
Nhận biết điều đó bằng cách nào?
C4
Mặt trống phát ra âm, có rung động. Để các vật nhẹ như mẩu giấy lên mặt trống, khi gõ vào mặt trống thì vật bị nảy lên nảy xuống.
Sự rung động (chuyển động) qua lại vị trí cân bằng cuả dây cao su, mặt trống,… gọi là dao động.
4. Thí nghiệm 4.
Dùng búa cao su gõ nhẹ vào một nhánh âm
thoa và lắng nghe âm do âm thoa phát ra.
Âm thoa có dao động
không?
Hãy tìm cách kiểm tra xem khi
phát ra âm thì âm thoa có dao
động không?
C5
Thí nghiệm hình 10.3
BÀI 10: NGUỒN ÂM
BÀI 10: NGUỒN ÂM
I. Nhận biết nguồn âm:
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1. Thí nghiệm1:
2. Thí nghiệm 2:
* Nhận xét: Sự rung động (chuyển động) qua lại vị trí cân bằng gọi là dao động.
3. Thí nghiệm 3:
4. Thí nghiệm 4:
Khi dây cao su phát ra âm thì nó dao động
Khi mặt trống phát ra âm thì nó dao động
Khi âm thoa phát ra âm thì nó
dao động
? Vậy khi phát ra âm các vật có chung đặc điểm gì?
Khi thành cốc phát ra âm thì nó
dao động
Khi phát ra âm, các vật đều dao động
Bài 10: NGUỒN ÂM
I. Nhận biết nguồn âm:
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
1. Thí nghiệm1:
2. Thí nghiệm 2:
3. Thí nghiệm 3:
Khi phát ra âm, các vật đều…………..
* Kết luận:
dao động
4. Thí nghiệm 4:
Ghi nhớ
Các vật phát ra âm đều dao động
2. Các vật phát ra âm có chung đặc điểm gì?
1. Vật như thế nào được gọi là nguồn âm?
Các vật phát ra âm gọi là nguồn âm
C6: Em có thể làm cho một số vật như tờ giấy, lá chuối (lá cây) . . . phát ra âm được không?
Để tờ giấy, lá chuối (lá cây) . . . phát ra âm thì ta phải làm cho chúng dao động.
III/ Vận dụng
C7: Hãy tìm hiểu xem bộ phận nào dao động phát ra âm trong hai nhạc cụ mà em biết.
C8: Em thổi vào miệng một lọ nhỏ, cột không khí trong lọ sẽ dao động và phát ra âm.
Hãy tìm cách kiểm tra xem có đúng khi đó cột khí dao động không?
C9: Hãy làm một nhạc cụ (đàn ống nghiệm theo chỉ dẫn dưới đây)
Đổ nước vào 7 ống nghiệm giống nhau đến các mực nước khác nhau
Dùng thìa gõ nhẹ lần lượt vào từng ống nghiệm sẽ nghe được các âm trầm, bổng khác nhau.
Ống nghiệm và nước trong ống nghiệm dao động phát ra âm thanh.
Ống có nhiều nước phát ra âm trầm nhất,
ống có ít nước phát ra âm bổng nhất.
a. Bộ phận nào dao động phát ra âm?
b. Ống nào phát ra âm trầm nhất, ống nào phát ra âm bổng nhất?
C9: Lần lượt thổi mạnh vào miệng các ống nghiệm cũng sẽ nghe được các âm trầm, bổng khác nhau
Ống có ít nước nhất phát ra âm trầm nhất
Ống có nhiều nước nhất phát ra âm bổng nhất
Cột không khí trong ống dao động
d. Ống nào phát ra âm trầm nhất, ống nào phát ra âm bổng nhất?
c. Cái gì dao động phát ra âm?
Có thể em chưa biết:
Khi ta thổi sáo, cột khí trong ống sáo dao động phát ra âm. Âm phát ra cao thấp tùy theo khoảng cách từ miệng sáo đến lỗ mở mà ngón tay vừa nhấc lên.
Có thể thay các ống nghiệm ở hình 10.4 bằng các bát hoặc chai cùng loại và điều chỉnh mực nước trong ống nghiệm, bát hoặc chai để khi gõ vào chúng, âm phát ra gần đúng các nốt nhạc “đồ, rê, mi, pha, son, la, si”.
Đó là vì khi chúng ta nói, không khí từ phổi đi lên khí quản, qua thanh quản đủ mạnh và nhanh làm cho các dây âm thanh dao động (hình 10.6). Dao động này tạo ra âm.
Có thể em chưa biết:
.Đặt ngón tay vào sát ngoài cổ họng và kêu “aaa…”. Em cảm thấy như thế nào ở đầu ngón tay?
Bài tập 1 (10.1 SBT).
Khoanh tròn vào câu mà em cho là đúng.
Âm được tạo ra nhờ
A. nhiệt.
B. điện.
C. ánh sáng.
D. dao động.
Bài tập 2 (10.2 SBT).
Vật phát ra âm trong các trường hợp nào dưới đây?
A. Khi kéo căng vật.
B. Khi uốn cong vật.
C. Khi nén vật.
D. Khi làm vật dao động.
Bài tập 3 (10.6 SBT).
Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta nghe thấy tiếng trống. Vật nào đã phát ra âm đó?
A. Tay bác bảo vệ gõ trống.
B. Dùi trống.
C. Mặt trống.
D. Không khí xung quanh trống.
Bài tập 4 (10.7 SBT).
Khi nhạc sĩ chơi đàn ghita, ta nghe thấy tiếng nhạc. Vậy đâu là nguồn âm?
A. Tay bấm dây đàn.
B. Tay gảy dây đàn.
C. Hộp đàn.
D. Dây đàn.
Hướng dẫn về nhà
- Học bài theo vở ghi.
- Làm hết vở bài tập – Bài 10.
- Làm bài tập trắc nghiệm – Bài 10 – SBT.
- Đọc bài 11 - Độ cao của âm.
 








Các ý kiến mới nhất