Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 23. Ôn tập phần Di truyền học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thuy Tien
Ngày gửi: 10h:42' 05-01-2022
Dung lượng: 12.8 MB
Số lượt tải: 643
Số lượt thích: 0 người
GV: Thủy Tiên

ÔN TẬP CHƯƠNG I
CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

NỘI DUNG
PHẦN 1. Cơ sở vật chất và cơ chế
di truyền – biến dị ở cấp độ phân tử.
PHẦN 2. Cơ sở vật chất và cơ chế
di truyền – biến dị ở cấp độ tế bào.
Cơ chế
di truyền
và
biến dị
ở cấp độ
phân tử
Vật chất di truyền ở
cấp độ phân tử
Cơ chế di truyền ở
cấp độ phân tử
Cơ chế biến dị
ở cấp độ phân tử
Cơ chế phiên mã
(Quá trình tổng hợp ARN)
Cơ chế nhân đôi ADN
Cơ chế dịch mã
(Quá trình tổng hợp prôtêin)
ADN: Gen và mã di truyền
ARN: mARN, tARN, rARN
Đột biến gen
ADN
1. ADN được cấu tạo từ những loại nuclêôtit nào?
2. Một nuclêôtit được cấu tạo gồm mấy thành phần?
3. Các nuclêôtit khác nhau ở thành phần nào?
4. Trên một mạch các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết gì?
Là đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nuclêôtit
Cấu trúc hóa học
ADN là 1 chuỗi xoắn kép (2 mạch pôlinuclêôtit) song song và ngược chiều nhau.
- Mạch gốc có chiều 3’→ 5’
- Mạch bổ sung có chiều 5’→ 3’
1. Các nuclêôtit trên 2 mạch liên kết với nhau bằng liên kết gì ?
2. Thế nào là nguyên tắc bổ sung?
Cấu trúc không gian
Truyền đạt thông tin từ ADN đến ribôxôm để tổng hợp prôtêin
CÁC LOẠI ARN
Vận chuyển axit amin
Kết hợp prôtêin tạo nên ribôxôm
axit amin
PRÔTÊIN
Là đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Đơn phân là các axit amin
Các axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit
 chuỗi polipeptit
Liên kết peptit
Điểm khác nhau cơ bản giữa ADN, ARN và Prôtêin
Gen là 1 đoạn trên phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho 1 chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN
MÃ DI TRUYỀN
1. Mã di truyền là mã bộ mấy?
2. Từ 4 loại nuclêôtit A, U, G, X tạo ra tối đa bao nhiêu loại codon?
3. Từ 3 loại nuclêôtit A, U, G tạo ra tối đa bao nhiêu loại codon mã hóa axit amin?  Đáp án: 24
Từ 3 loại nuclêôtit A, U, G tạo ra
33 = 27 bộ ba
Có 3 bộ ba kết thúc là UAA, AAG, UGA.
Lưu ý: 61 bộ ba mã hóa axit amin
Một số
đặc điểm của
mã di truyền
Tính đặc hiệu  1 bộ ba chỉ mã hóa cho 1 axit amin
Tính phổ biến  Tất cả các loại đều có chung 1 bộ mã DT,
trừ 1 vài ngoại lệ
Tính thoái hóa  nhiều bộ ba khác nhau cùng xác đinh 1 loại axit
amin, trừ AUG và UGG
Đọc liên tục từ 1 điểm xác định theo từng bộ ba, không gối lên nhau
Đọc trên phân tử mARN theo chiều 5’  3’
CƠ CHẾ NHÂN ĐÔI ADN
1. Xảy ra ở kì nào của quá trình phân bào?
2. Nêu những nguyên tắc trong nhân đôi ADN.
3. Cơ chế nhân đôi ADN kiểu nửa gián đoạn là gì?
Trên mạch khuôn có chiều 3’ 5’ thì mạch mới được tổng hợp liên tục theo chiều tháo xoắn
Trên mạch khuôn có chiều 5’ 3’thì mạch mới được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn Okazaki
Enzim ADN pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’3’ theo NTBS (A-T, G-X).
CƠ CHẾ PHIÊN MÃ (Tổng hợp ARN)
1. Xảy ra ở kì nào của quá trình phân bào?
3. Nêu nguyên tắc trong quá trình phiên mã.
2. Phân tử mARN được tổng hợp trên mạch nào của gen cấu trúc?
4. Kết quả của quá trình phiên mã.
CƠ CHẾ DỊCH MÃ (Tổng hợp prôtêin)
1. Dịch mã gồm mấy giai đoạn?
2. Hoạt hóa axit amin xảy ra ở đâu, kết quả?
3. Tổng hợp chuỗi pôlipeptit có các thành phần nào tham gia?
Gen
MỐI QUAN HỆ GIỮA ADN, ARN VÀ PRÔTÊIN
ĐỘT BIẾN GEN
1. Có mấy dạng đột biến gen?
2. Dạng đột biến gen nào gây hậu quả lớn hơn?
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, xảy ra tại 1 điểm nào đó trên phân tử ADN.
Đột biến điểm là đột biến liên quan đến một cặp nuclêôtit.
Cơ chế
di truyền
và
biến dị
ở cấp độ
tế bào
Vật chất di truyền ở
cấp độ tế bào
Cơ chế di truyền ở
cấp độ tế bào
Cơ chế biến dị
ở cấp độ tế bào
Giảm phân
Nguyên phân
Thụ tinh
Nhiễm sắc thể (NST)
Đột biến cấu trúc NST
Đột biến số lượng NST
NHIỄM SẮC THẾ (NST) Ở SINH VẬT NHÂN THỰC
Trong tế bào sinh dưỡng (xoma) NST tồn tại thành cặp tương đồng (giống nhau về hình thái, kích thước và trình tự gen) nhưng khác nhau về nguồn gốc.
Các NST trong nhân hợp thành bộ NST lưỡng bội (2n) của loài.
Ví dụ: Ở người : 2n = 46
NST là cấu trúc mang gen.
NST là phân tử ADN xoắn kép, mạch thẳng liên kết với prôtêin histon.
Hình thái NST: Rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân khi chúng đã co xoắn cực đại.
ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THẾ
Là những biến đổi trong cấu trúc của NST

Sắp xếp lại những khối gen trên và giữa các NST

Thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST
4 dạng đột biến cấu trúc NST: Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THẾ
Là đột biến làm thay đổi số lượng NST trong tế bào
1 hay 1 số cặp NST tương đồng
Toàn bộ bộ NST
Đột biến lệch bội
Đột biến đa bội
MỘT SỐ DẠNG ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI THƯỜNG GẶP
 Thể lưỡng bội bình thường (2n)
 Thế không nhiễm (2n - 2)
 Thể một nhiễm (2n - 1)
 Thể ba nhiễm (2n +1)
 Thể một nhiễm kép (2n - 1 - 1)
Ví dụ: Sự rối loạn không phân li của cặp NST số 21 ở người
Ví dụ: Sự rối loạn không phân li của cặp NST giới tính ở người
THỂ TỰ ĐA BỘI
Là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n.
Cơ thể mang bộ NST bất thường (3n, 4n, 5n, 6n …)  Thể đa bội.
THỂ DỊ ĐA BỘI
Là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau
trong một tế bào
Loại đột biến chỉ được phát sinh ở các con lai khác loài
Cơ chế
di truyền
và
biến dị
ở cấp độ
phân tử
Vật chất di truyền ở
cấp độ phân tử
Cơ chế di truyền ở
cấp độ phân tử
Cơ chế biến dị
ở cấp độ phân tử
Cơ chế phiên mã
(Quá trình tổng hợp ARN)
Cơ chế nhân đôi ADN
Cơ chế dịch mã
(Quá trình tổng hợp prôtêin)
ADN: Gen và mã di truyền
ARN: mARN, tARN, rARN
Đột biến gen
Cơ chế
di truyền
và
biến dị
ở cấp độ
phân tử
Vật chất di truyền ở
cấp độ tế bào
Cơ chế di truyền ở
cấp độ tế bào
Cơ chế biến dị
ở cấp độ tế bào
Giảm phân
Nguyên phân
Thụ tinh
Nhiễm sắc thể (NST)
Đột biến cấu trúc NST
Đột biến số lượng NST
XIN CHÂN THÀNH
CẢM ƠN!
 
Gửi ý kiến