Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6. Tụ điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Hồng Hạnh
Ngày gửi: 22h:02' 05-01-2022
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 216
Nguồn:
Người gửi: Võ Hồng Hạnh
Ngày gửi: 22h:02' 05-01-2022
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 216
Số lượt thích:
0 người
2
0
1
2
CHÀO MỪNG
THẦY CÔ ĐẾN DỰ TIẾT DẠY
1
2
3
Khởi động
Về đích
Khám phá bí ẩn
ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH OLYMPIA
VÒNG 1
Khởi động
Thể lệ
Các đội chơi được nghe câu hỏi. Các đội sẽ cùng suy nghĩ trong thời gian 10s.
Hết thời gian 10s, các đội sẽ cùng đưa câu trả lời bằng cách giơ tay. Trả lời đúng dành được 10đ.
Nếu sai hoặc thiếu các đội sẽ không được cộng điểm.
Người ta đo hiệu điện thế tĩnh điện bằng gì?
0
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Đáp án: Tĩnh điện kế
Hãy nêu biểu thức liên hệ hiệu điện thế giữa hai điểm với công do lực điện sinh ra khi có điện tích di chuyển giữa hai điểm đó?
0
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Đáp án:
UMN=AMN/q
0
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Đơn vị của điện thế và hiệu điện thế là?
Đáp án: Vôn ( V)
VÒNG 2
KHÁM PHÁ BÍ ẨN
Thể lệ:
Các đội chơi có khoảng thời gian nhất định ghi nhớ hoàn thành câu trả lời của đội mình khi biết đáp án . Bằng cách dơ tay. Mỗi câu trả lời đúng được 10đ.
Em hãy quan sát thí nghiệm và trả lời các câu hỏi sau?
Tại sao có tụ điện khi ngắt nguồn Đèn led không tắt ngay?
Tại sao cho tụ điện vào thì đèn led lại lóe sáng?
Bài 6: TỤ ĐIỆN
I.TỤ ĐIỆN:
1. Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
Tụ điện dùng để chứa điện tích.
Nhiệm vụ :tích và phóng điện trong mạch.
Tụ điện thường dùng là tụ điện phẳng
Cấu tạo tụ điện phẳng gồm : hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và ngăn cách nhau bằng lớp điện môi
Các tụ điện thực tế ở bảng mạch
Trong mạch điện thì tụ điện được ký hiệu bằng hình:
2. Cách tích điện cho tụ điện
Muốn tích điện cho tụ điện, người ta nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện, bản nối với cực dương sẽ tích điện dương, bản nối cực âm sẽ tích điện âm
II. ĐIỆN DUNG CỦA TỤ ĐIỆN
1. Định nghĩa:
Điện dung của tụ điện : là đại lượng đặt trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định.
Trong đó:
C là điện dung của tụ điện (F)
Q là điện tích (c)
U là hiệu điện thế (v)
2. Đơn vị điện dung là fara (F)
3. Các loại tụ điện
a. Theo tên của điện môi
TỤ KHÔNG KHÍ
TỤ GIẤY
TỤ MICA
Trên vỏ tụ thường ghi cặp số liệu là điện dung và hiệu điện thế giới hạn của tụ điện.
b. Tụ xoay
Là tụ mà điện dung
thay đổi được
4. Năng lượng của điện trường trong tụ điện ( về nhà đọc SGK thêm)
Vòng 3
VỀ ĐÍCH
Các đội chơi phải trả lời nhanh đáp án vào bảng sao cho phù hợp với các câu hỏi được đưa ra. Mỗi đáp án đúng các đội có 10đ.
Thể lệ:
Gói câu hỏi
Câu 1. Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng…………. Của tụ điện.
Câu 2: đơn vị của điện dung là…………
Câu 3: Công thức của điện dung là .............................
Câu 4. Tích điện cho một tụ điện có điện dung 20nF dưới hiệu điện thế 60V.Sau đó tháo tụ điện ra khỏi nguồn, em hãy tính điện tích q của tụ?
Tích điện
Fara ( F).
Q= 12. 10‑7 N
Bài tập . Một tụ điện có ghi 100nF – 10V
a/ Cho biết ý nghĩa của con số trên. Tính điện tích cực đại của tụ .
b/ Mắc tụ trên vào hai điểm có hiệu điện thế U = 8V. Tính điện tích của tụ khi đó.
c/ Muốn tích cho tụ điện một điện tích là 0,5µC thì cần phải đặt giữa hai bản tụ một hiệu điện thế là bao nhiêu.
Bài tập. Cho mạch điện gồm 2 tụ điện C1 = 3µF, C2 = 2µF mắc song song. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế UAB = 25V.
a/ Vẽ hình mạch điện.
b/ Tính điện dung tương đương của bộ tụ.
c/ Tính điện tích và hiệu điện thế của mỗi tụ.
Nhiệm vụ học tập ở nhà
- Làm các câu hỏi và bài tập ở SGK tr33.
Chân thành cảm ơn
các thầy cô giáo và các em
đã lắng nghe!
0
1
2
CHÀO MỪNG
THẦY CÔ ĐẾN DỰ TIẾT DẠY
1
2
3
Khởi động
Về đích
Khám phá bí ẩn
ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH OLYMPIA
VÒNG 1
Khởi động
Thể lệ
Các đội chơi được nghe câu hỏi. Các đội sẽ cùng suy nghĩ trong thời gian 10s.
Hết thời gian 10s, các đội sẽ cùng đưa câu trả lời bằng cách giơ tay. Trả lời đúng dành được 10đ.
Nếu sai hoặc thiếu các đội sẽ không được cộng điểm.
Người ta đo hiệu điện thế tĩnh điện bằng gì?
0
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Đáp án: Tĩnh điện kế
Hãy nêu biểu thức liên hệ hiệu điện thế giữa hai điểm với công do lực điện sinh ra khi có điện tích di chuyển giữa hai điểm đó?
0
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Đáp án:
UMN=AMN/q
0
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Đơn vị của điện thế và hiệu điện thế là?
Đáp án: Vôn ( V)
VÒNG 2
KHÁM PHÁ BÍ ẨN
Thể lệ:
Các đội chơi có khoảng thời gian nhất định ghi nhớ hoàn thành câu trả lời của đội mình khi biết đáp án . Bằng cách dơ tay. Mỗi câu trả lời đúng được 10đ.
Em hãy quan sát thí nghiệm và trả lời các câu hỏi sau?
Tại sao có tụ điện khi ngắt nguồn Đèn led không tắt ngay?
Tại sao cho tụ điện vào thì đèn led lại lóe sáng?
Bài 6: TỤ ĐIỆN
I.TỤ ĐIỆN:
1. Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
Tụ điện dùng để chứa điện tích.
Nhiệm vụ :tích và phóng điện trong mạch.
Tụ điện thường dùng là tụ điện phẳng
Cấu tạo tụ điện phẳng gồm : hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và ngăn cách nhau bằng lớp điện môi
Các tụ điện thực tế ở bảng mạch
Trong mạch điện thì tụ điện được ký hiệu bằng hình:
2. Cách tích điện cho tụ điện
Muốn tích điện cho tụ điện, người ta nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện, bản nối với cực dương sẽ tích điện dương, bản nối cực âm sẽ tích điện âm
II. ĐIỆN DUNG CỦA TỤ ĐIỆN
1. Định nghĩa:
Điện dung của tụ điện : là đại lượng đặt trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định.
Trong đó:
C là điện dung của tụ điện (F)
Q là điện tích (c)
U là hiệu điện thế (v)
2. Đơn vị điện dung là fara (F)
3. Các loại tụ điện
a. Theo tên của điện môi
TỤ KHÔNG KHÍ
TỤ GIẤY
TỤ MICA
Trên vỏ tụ thường ghi cặp số liệu là điện dung và hiệu điện thế giới hạn của tụ điện.
b. Tụ xoay
Là tụ mà điện dung
thay đổi được
4. Năng lượng của điện trường trong tụ điện ( về nhà đọc SGK thêm)
Vòng 3
VỀ ĐÍCH
Các đội chơi phải trả lời nhanh đáp án vào bảng sao cho phù hợp với các câu hỏi được đưa ra. Mỗi đáp án đúng các đội có 10đ.
Thể lệ:
Gói câu hỏi
Câu 1. Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng…………. Của tụ điện.
Câu 2: đơn vị của điện dung là…………
Câu 3: Công thức của điện dung là .............................
Câu 4. Tích điện cho một tụ điện có điện dung 20nF dưới hiệu điện thế 60V.Sau đó tháo tụ điện ra khỏi nguồn, em hãy tính điện tích q của tụ?
Tích điện
Fara ( F).
Q= 12. 10‑7 N
Bài tập . Một tụ điện có ghi 100nF – 10V
a/ Cho biết ý nghĩa của con số trên. Tính điện tích cực đại của tụ .
b/ Mắc tụ trên vào hai điểm có hiệu điện thế U = 8V. Tính điện tích của tụ khi đó.
c/ Muốn tích cho tụ điện một điện tích là 0,5µC thì cần phải đặt giữa hai bản tụ một hiệu điện thế là bao nhiêu.
Bài tập. Cho mạch điện gồm 2 tụ điện C1 = 3µF, C2 = 2µF mắc song song. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế UAB = 25V.
a/ Vẽ hình mạch điện.
b/ Tính điện dung tương đương của bộ tụ.
c/ Tính điện tích và hiệu điện thế của mỗi tụ.
Nhiệm vụ học tập ở nhà
- Làm các câu hỏi và bài tập ở SGK tr33.
Chân thành cảm ơn
các thầy cô giáo và các em
đã lắng nghe!
 








Các ý kiến mới nhất