Bài 15. Đập đá ở Côn Lôn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị bé ngoan
Ngày gửi: 19h:03' 06-01-2022
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 261
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị bé ngoan
Ngày gửi: 19h:03' 06-01-2022
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 261
Số lượt thích:
0 người
MÔN NGỮ VĂN 8
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ONLINE
GV: NGUYỄN THỊ BÉ NGOAN
BÀI 15
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN –
VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
PHAN CHÂU TRINH
=> Đọc với giọng điệu hào hùng, phấn chấn, tự tin
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước
Gian nan chi kể việc con con!
PHAN CHÂU TRINH
1. Đọc
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
PHAN CHÂU TRINH
I/ D?c hi?u van b?n
- Phan Châu Trinh (1872-1926) hiệu là Tây Hồ. Quê ở tỉnh Quảng Nam.
- Ông là một chiến sĩ yêu nước, một nhà cách mạng lỗi lạc những năm đầu thế kỉ XX.
- TP của ông đều thấm đẫm tinh thần yêu nước và dân chủ.
- Tác phẩm chính: Tây Hồ thi tập, Tỉnh quốc hồn ca, Xăng-tê thi tập, Giai nhân kì ngộ…
2/ Chú thích
a/ Tác giả:
Phan Châu Trinh
I/ D?c hi?u van b?n
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
Đám tang cụ Phan Châu Trinh
b. Tác phẩm:
Bài thơ viết bằng chữ Nôm ra đời khi Phan Châu Trinh bị bắt đày ra Côn Đảo lao động khổ sai đập đá (1908)
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
Biển trời Côn Đảo
Nhà tù Côn Đảo
Tượng người tù Côn Đảo
Nhà tù Côn Đảo
Dụng cụ tra tấn
Tù nhân bị tra tấn
Tù nhân Côn Đảo
31
Thủ bút
Phan Châu Trinh
Trang đầu bản thảo TÂN VIỆT NAM
c. Chú thích
Côn Lôn:
- Vá trời:
Tức Côn Đảo, hòn đảo nằm ở phía Đông Nam nước ta, nơi thực dân Pháp lập nhà tù giam cầm những chiến sĩ cách mạng, yêu nước. Phan Châu Trinh cùng các tù nhân khác bị bắt lao động khổ sai đập đá (1908 – 1910)
Theo truyền thuyết Trung Quốc, bà Nữ Oa đội đá vá trời (hay lấp biển) là ngụ ý mưu đồ những công việc hết sức lớn lao.
- Lao động khổ sai:
Bị quản chế, o ép, đánh đập
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
d.Thể loại:
Thơ Thất ngôn bát cú Đường luật
PTBĐ: Biểu cảm - Tự sự, miêu tả
e. Bố cục: 4 phần (Đề, thực, luận, kết)
g. Chủ đề: Khí phách ngang tàng, coi thường mọi gian nan thử thách, luôn giữ vững niềm tin và ý chí chiến đấu kiên cường, bất khuất của người chiến sĩ yêu nước
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
1.Hai câu đề: 1 và 2
?Mở đầu bài thơ tác giả tự khẳng định mình là gì? Nghĩa của từ này như thế nào?
- Khẳng định chí “Làm trai”: là quan niệm sống anh hùng của đấng nam nhi, dám chống chọi và chiến thắng những gian nan hiểm nguy giữa đảo khơi.
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
Lừng lẫy làm cho lở núi non
Làm trai
11
II. Tìm hiểu văn bản:
I/ D?c hi?u van b?n
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
? Em hãy tìm một câu ca dao hoặc câu thơ cũng nói về chí “làm trai”.
13
“Làm trai cho đáng nên trai
Xuống đông, đông tĩnh, lên đoài, đoài tan!
(Ca dao)
Làm trai đứng ở trong đất trời
Phải có danh gì với núi sông
( Chí làm trai của Nguyễn Công Trứ)
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
? Cụm từ “làm cho lở núi non” có mấy lớp nghĩa? Em hãy phân tích giá trị nghệ thuật của chúng?
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
Lừng lẫy làm cho lở núi non
Nghĩa đen việc đập đá làm lở núi non
Nghĩa biểu trưng bộc lộ cái chí lớn và tư thế hiên ngang lẫm liệt của người tù Côn Lôn.
14
- NT: Giọng điệu hào hùng, đanh thép, từ láy, ẩn dụ tượng trưng
=> Thể hiện chí lớn và tư thế hiên ngang, lẫm liệt, không hề nao núng trước quân thù của người tù.
I.ĐỌC - HỂU VĂN BẢN
II.TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
Tư thế hiên ngang, sừng sững; khát vọng hành động mãnh liệt của người tù cách mạng giữa đất trời Côn Đảo.
PHAN CHÂU TRINH
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
2. Hai câu thực 3 - 4
Xách búa đánh tan năm bảy đống Ra tay đập bể mấy trăm hòn
Minh họa cảnh đập đá
16
? Không gian làm việc ở đây ra sao? Điều kiện làm việc và tính chất công việc như thế nào?
- Không gian: biển đảo Côn Lôn, núi non hùng vĩ, trơ trụi, hoang vắng
-Điều kiện làm việc: nắng gió, chế độ nhà tù khắc nghiệt, nguy hiểm, dưới súng đạn, roi vọt của quân thù.
- Tính chất công việc: lao động nặng nhọc đập đá
? Công cụ lao động của người tù là gì? Hành động của họ ra sao?
Xách búa đánh tan năm bảy đống Ra tay đập bể mấy trăm hòn
búa
tay
đánh tan
đập bể
Minh họa cảnh đập đá
16
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
? Xác định phép đối trong hai câu thơ sau ? Tác dụng?
Xách búa đánh tan năm bảy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
(Đtừ mạnh)
(Số từ)
(Số từ)
(Phép đối)
17
________________
____________
__________
__________
(Đtừ mạnh)
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
? Hành động “ Xách búa đánh tan” và “ Ra tay đập bể” đá ở Côn Lôn còn mang ý nghĩa gì khác?
TL: Hình ảnh ẩn dụ, lối nói khoa trương mang hàm nghĩa sâu sắc đó là phá tan xiềng xích tù ngục và chế độ nô lệ của thực dân Pháp.
18
=> Hai cu tho th? hi?n chí khí ho hng, quy?t tm s?t d ph tan xi?ng xích ng?c t?, ch? d? nơ l? c?a th?c dn Php.
- NT: Sử dụng phép đối rất chuẩn chỉnh cả về hình ảnh, từ loại, thanh điệu, sử dụng động từ mạnh, số từ, lối nói ẩn dụ, khoa trương.
Xách búa đánh tan năm bảy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
* Bốn câu thơ đầu vẽ ra hình ảnh người anh hùng hào kiệt với tư thế sừng sững giữa biển trời mênh mông, hùng vĩ, khoẻ mạnh, ngang tàng, tự tin về tuổi trẻ và sức mạnh chính nghĩa, làm chủ bản thân, làm chủ cuộc sống, vượt lên coi thường cuộc sống tầm thường.
I.ĐỌC - HỂU VĂN BẢN
II.TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
PHAN CHÂU TRINH
2. Hai câu thực
Khắc họa rõ nét tư thế hiên ngang, sức mạnh phi thường và ý chí quyết tâm của người anh hùng.
- Miêu tả công việc đập đá: vất vả, nặng nhọc
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
Hỏi : Tìm các từ ngữ được sử dụng phép đối trong câu 5-6 ? Phân tích tác dụng của phép đối trên?
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
(Phép đối)
3. Hai câu luận 5-6
21
_______
_______
_______
_______
_______
_______
-> Thái độ sẵn sàng chấp nhận, dám thách thức với bạo lực quân thù, thân càng dày dạn phong trần thì dạ càng cứng cỏi, trung kiên; gian nan đã tôi luyện chí khí anh hùng của người tù cách mạng.
? Cụm từ “ bao quản thân sành sỏi” đối với” càng bền dạ sắt son” đã gợi lên cho em một suy nghĩ gì về phẩm chất người tù Côn Lôn?
22
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
=> Phan Châu Trinh là một chiến sĩ cách mạng có tâm hồn và khí phách cao đẹp. Bất khuất trước gian nguy, trung thành với lí tưởng yêu nước.
- NT: đối rất chỉnh tạo ra sự tương phản, hình ảnh ẩn dụ
I.ĐỌC - HỂU VĂN BẢN
II.TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
Ti?t 57: Van b?n: D?P D ? CƠN LƠN
PHAN CHÂU TRINH
2. Hai câu thực
3. Hai câu luận
- Ý chí kiên cường, bất khuất và tấm lòng thủy chung, son sắt với lý tưởng, sự nghiệp cách mạng của người chí sĩ yêu nước.
4. Hai câu kết 7-8
Những kẻ vá trời khi lỡ bước
Gian chi kể việc con con
? Cụm từ “vá trời” gợi cho em liên tưởng đến hình ảnh của sự tích nào?
24
______
- Mượn sự tích “ vá trời” của Bà Nữ Oa trong thần thoại Trung Hoa ( Trung Quốc)
?Tác giả sử dụng thủ pháp nào trong câu 7-8? Tác dụng?
NT: đối, sử dụng điển tích, lối nói ẩn dụ, khoa trương
Những kẻ vá trời khi lỡ bước
Gian nan chi kể việc con con!
(Phép đối)
Việc lớn ( Cứu nước)
Việc nhỏ ( đập đá)
Khoa trương( vá trời)
28
______________
_________
=> Tác giả là người có chí lớn luôn tự hào, kiêu hãnh về công việc to lớn mình theo đuổi. Dù xa cơ lỡ bước nhưng chí khí hiên ngang, tinh thần lạc quan, tin tưởng mãnh liệt vào sự nghiệp cứu nước, coi khinh gian lao, tù đày.
I.ĐỌC - HỂU VĂN BẢN
II.TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
PHAN CHÂU TRINH
2. Hai câu thực
3. Hai câu luận
4. Hai câu kết
Thể hiện niềm tự hào, kiêu hãnh với sự nghiệp cứu nước. Tinh thần lạc quan, coi thường mọi gian lao, thử thách của người tù - người chí sĩ cách mạng.
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
? Bài thơ được sử dụng các biện pháp tu từ nào?
1.Nghệ thuật: Bằng bút pháp lãng mạn khoa trương và giọng điệu hào hùng mạnh mẽ. Sử dụng phép đối, ẩn dụ,ngôn ngữ hàm súc đặc sắc.
? Bài thơ “ Đập đá ở Côn Lôn” giúp em cảm nhận gì về hình tượng người tù yêu nước?
2.Nội dung: Hình tượng người tù yêu nước đẹp, lẫm liệt, ngang tàng của người anh hùng cứu nước dù gặp bước gian nguy nhưng vẫn không sờn lòng đổi chí.
29
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
III. CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VỀ DẤU CÂU
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
VD1:Ví dụ thiếu ngắt câu ở chỗ nào?Nên dùng dấu gì để kết thúc câu ở chỗ đó.
Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động trong xã hội cũ,biết bao nhiêu ngời nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như lão Hạc.
Ôn luyện về dấu câu
Thảo luận
VD1:Ví dụ thiếu ngắt câu ở chỗ nào?Nên dùng dấu gì để kết thúc câu ở chỗ đó.
Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động trong xã hội cũ,biết bao nhiêu ngời nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như lão Hạc.
VD2:Ví dụ dùng dấu chấm sau từ này là đúng hay sai?Vì sao?Ở chỗ này nên dùng dấu gì?
Thời còn trẻ,học ở trường này.Ông là học sinh xuất sắc nhất.
=>Thiếu dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc
.T
=>Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc
,ô
Ôn luyện về dấu câu
Thảo luận
VD3:Ví dụ này thiếu gì để phẩn biệt ranh giới giữa các thành phần đồng chức?Hãy đặt dấu đó vào chỗ thích hợp.
Cam quýt bưởi xoài là đặc sản của vùng này.
=>Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết
, , ,
VD4:Đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu thứ nhất và dấu chấm ở cuối câu thứ hai trong ví dụ này đã đúng chưa?Vì sao?ở các vị trí đó nên dùng dấu gì?
Quả thật,tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu?Anh có thể cho tôi một lời khuyên không.Đừng bỏ mặc tôi lúc này.
=>Lẫn lộn công dụng của các dấu câu
.
?
Cần tránh 4 lỗi về dấu câu sau:
1.Thiếu ngắt câu khi câu đã kết thúc
2.Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc
3.Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết
4.Lẫn lộn công dụng của các dấu câu
LUY?N T?P
TỔNG KẾT VỀ CÔNG DỤNG CỦA DẤU CÂU
A
1.Dấu chấm
2.Dấu chấm hỏi
3.Dấu chấm than
4.Dấu phẩy
B
a.Đặt ở cuối câu hỏi
(câu nghi vấn)
b.Đặt ở cuối câu trần thuật, báo hiệu kết thúc câu
c.Dùng để đánh dấu ranh
giới giữa các bộ phận của câu
d.Đặt ở cuối câu cầu khiến,
cảm thán
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
A
5.Dấu chấm lửng
6.Dấu chấm phẩy
7.Dấu gạch ngang
8.Dấu gạch nối
B
a.Đánh dấu
+Ranh giới các vế câu ghép có cấu tạo phức tạp
+Ranh giới các bộ phận trong phép liệt kê phức tạp
b.Biểu thị
+Bộ phận chưa liệt kê hết
+Lời nói bị bỏ dở hay ngập ngừng
+Làm giãn nhịp điệu câu văn,dí dỏm,hài hước
c.Nối các tiếng trong một từ phiên âm (tiếng nước ngoài
d.Đánh dấu
+Bộ phận giải thích,chú thích
+Lời đối thoại,liệt kê
+Nối các từ trong một liên doanh
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
A
9.Dấu ngoặc đơn
10.Dấu hai chấm
11.Dấu ngoặc kép
B
a. Đánh dấu
+Từ,câu,đoạn dẫn trực tiếp
+Từ được biểu thị theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai
+Tên tác phẩm,tờ báo,tập san,… được dẫn
b. Đánh dấu phần chú thích(giải thích,thuyết minh,bổ sung thêm
c. Đánh dấu
+Phần giải thích,thuyết minh cho phần trước đó
+Lời dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
Con chó nằm ở gầm phản bỗng chốc vẫy đuôi rối rít ( ) tỏ ra bộ dạng vui mừng
( )Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với vẻ xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội ( )
Cái Tí ( ) thằng Dần cũng vỗ tay reo ( ) A ( ) Thầy đã về ( )
Mặc kệ chúng nó ( ) anh chàng ốm yếu im lặng dựa gậy lên tấm phên cửa ( ) nặng nhọc chống tay vào gối và bước lên thềm ( ) Rồi lảo đảo đi đến cạnh phản
( ) anh ta lăn kềnh lên trên chiếc chiếu rách ( )
Ngoài đình ( ) mõ đập chan chát ( ) trống cái đang thùng thùng ( ) tù và thổi như ếch kêu ( )
Chị Dậu ôm com vào ngồi trong phản ( ) sờ tay vào trán chồng và sẽ sàng hỏi ( )
( ) Thế nào ( ) Thầy em có mệt lắm không ( ) Sao chậm về thế ( ) Trán đã nóng lên đây mà ( )
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
,
,
,
,
,
,
,
,
.
.
.
.
.
,
:
:
!
!
!
?
?
?
-
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
IV. THUYẾT MINH MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I. Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
* Đề bài: Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
!.Ví dụ: Bài “Đập đá ở Côn Lôn”
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con!
(Phan Châu Trinh)
Quan sát và cho biết số dòng trong bài thơ và số tiếng trong mỗi dòng?
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
b.Nhận xét
* Số câu (dòng), số chữ (tiếng):
- Mỗi bài 8 dòng.
- Mỗi dòng 7 chữ.
- Số dòng (câu) số chữ bắt buộc không thêm bớt tuỳ tiện được.
* Luật bằng, trắc
- Tiếng bằng: tiếng có thanh ngang, thanh huyền ( B)
- Tiếng trắc: tiếng có thanh hỏi, thanh ngã, thanh sắc, thanh nặng(T)
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
Bài “Đập đá ở Côn Lôn”
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
B B T T T B B
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
B T B B T T B
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
T T T B B T T
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
B B T T T B B
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
T B B T B B T
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
B T B B T T B
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
T T T B B T T
Gian nan chi kể việc con con!
B B B T T B B
Hãy xác định bằng ( B), trắc ( T) cho bài thơ?
? Xác định đối, niêm trong bài thơ
Bài thơ hiệp vần gì?
Hãy ngắt nhịp cho các dòng thơ trong bài
Bài thơ được chia ra làm mấy phần
* Đối, niêm
- Đối : Trái ngược nhau về thanh điệu ở các tiếng thứ 2, 4,6 của các dòng
+ Các cặp đối nhau gồm: 1-2, 3- 4, 5-6, 7-8.
- Niêm: Trùng thanh điệu ở các tiếng thứ 2, 4,6 của các dòng
+Các cặp niêm nhau gồm: 1- 8, 2-3 , 4-5, 6-7.
* Vần:
- Bài Đập đá ở Côn Lôn”: hiệp vần bằng ( Lôn, non, hòn, son, con)
* Bố cục: 4 phần: đề, thực, luận, kết
* Nhịp: 2/2/3 ; 4/3
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
2. Lập dàn bài :
a. Mở bài: Nêu định nghĩa chung về thể thơ thất ngôn bát cú.
b. Thân bài:
*Xuất xứ
* Nêu các đặc điểm của thể thơ:
- Số câu, số chữ trong mỗi bài.
- Quy luật bằng trắc của thể thơ.
Dàn bài cho đề thuyết minh một thể thơ gồm mấy phần? nội dung từng phần?
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
- Cách gieo vần.
- Cấu trúc bài thơ
- Cách ngắt nhịp phổ biến ở mỗi dòng.
* Ý nghĩa của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật trong nền văn học
c. Kết bài: Cảm nhận của em về vẻ đẹp nhạc điệu của thể thơ.
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
Muốn thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học (thể thơ hay văn bản cụ thể), trước hết phải quan sát, nhận xét, sau đó khái quát thành những đặc điểm.
Khi nêu các đặc điểm, cần lựa chọn những đặc điểm tiêu biểu, quan trọng và cần có những ví dụ cụ thể để làm sáng tỏ các đặc điểm ấy.
Bài tập:
Hãy thuyết minh đặc điểm chính của truyện ngắn trên cơ sở các truyện ngắn đã học: Tôi đi học, Lão Hạc, Chiếc lá cuối cùng.
II. Luyện tập:
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
Gợi ý:
- Truyện ngắn là hình thức tự sự loại nhỏ có dung lượng ít, tập trung mô tả một mảng của cuộc sống.
- Truyện ngắn thường ít nhân vật và sự kiện.
- Cốt truyện của truyện ngắn thường diễn ra trong một thời gian, không gian hạn chế.
- Kết cấu của truyện ngắn thường là sự sắp đặt những đối chiếu, tương phản để làm nổi bật chủ đề (thường là ngắn).
- Tuy ngắn nhưng có thể đề cập đến những vấn đề lớn của cuộc sống.
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Hiểu được hoàn cảnh ra đời của bài thơ.
- Hiểu nghệ thuật, nội dung chính của tác phẩm.
- Sưu tầm tranh ảnh nói về các sĩ phu yêu nước những năm đầu thế kỉ XX.
* Gợi ý: Lương Văn Can, Vua Duy Tân, Trịnh Văn Cán …
Các em hoàn thành bài tập viết bài văn hoàn chỉnh cho đề thuyết minh về thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
Chuẩn bị: Muốn làm thằng Cuội – Hai chữ nước nhà
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ONLINE
GV: NGUYỄN THỊ BÉ NGOAN
BÀI 15
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN –
VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
PHAN CHÂU TRINH
=> Đọc với giọng điệu hào hùng, phấn chấn, tự tin
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước
Gian nan chi kể việc con con!
PHAN CHÂU TRINH
1. Đọc
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
PHAN CHÂU TRINH
I/ D?c hi?u van b?n
- Phan Châu Trinh (1872-1926) hiệu là Tây Hồ. Quê ở tỉnh Quảng Nam.
- Ông là một chiến sĩ yêu nước, một nhà cách mạng lỗi lạc những năm đầu thế kỉ XX.
- TP của ông đều thấm đẫm tinh thần yêu nước và dân chủ.
- Tác phẩm chính: Tây Hồ thi tập, Tỉnh quốc hồn ca, Xăng-tê thi tập, Giai nhân kì ngộ…
2/ Chú thích
a/ Tác giả:
Phan Châu Trinh
I/ D?c hi?u van b?n
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
Đám tang cụ Phan Châu Trinh
b. Tác phẩm:
Bài thơ viết bằng chữ Nôm ra đời khi Phan Châu Trinh bị bắt đày ra Côn Đảo lao động khổ sai đập đá (1908)
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
Biển trời Côn Đảo
Nhà tù Côn Đảo
Tượng người tù Côn Đảo
Nhà tù Côn Đảo
Dụng cụ tra tấn
Tù nhân bị tra tấn
Tù nhân Côn Đảo
31
Thủ bút
Phan Châu Trinh
Trang đầu bản thảo TÂN VIỆT NAM
c. Chú thích
Côn Lôn:
- Vá trời:
Tức Côn Đảo, hòn đảo nằm ở phía Đông Nam nước ta, nơi thực dân Pháp lập nhà tù giam cầm những chiến sĩ cách mạng, yêu nước. Phan Châu Trinh cùng các tù nhân khác bị bắt lao động khổ sai đập đá (1908 – 1910)
Theo truyền thuyết Trung Quốc, bà Nữ Oa đội đá vá trời (hay lấp biển) là ngụ ý mưu đồ những công việc hết sức lớn lao.
- Lao động khổ sai:
Bị quản chế, o ép, đánh đập
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
d.Thể loại:
Thơ Thất ngôn bát cú Đường luật
PTBĐ: Biểu cảm - Tự sự, miêu tả
e. Bố cục: 4 phần (Đề, thực, luận, kết)
g. Chủ đề: Khí phách ngang tàng, coi thường mọi gian nan thử thách, luôn giữ vững niềm tin và ý chí chiến đấu kiên cường, bất khuất của người chiến sĩ yêu nước
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
1.Hai câu đề: 1 và 2
?Mở đầu bài thơ tác giả tự khẳng định mình là gì? Nghĩa của từ này như thế nào?
- Khẳng định chí “Làm trai”: là quan niệm sống anh hùng của đấng nam nhi, dám chống chọi và chiến thắng những gian nan hiểm nguy giữa đảo khơi.
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
Lừng lẫy làm cho lở núi non
Làm trai
11
II. Tìm hiểu văn bản:
I/ D?c hi?u van b?n
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
? Em hãy tìm một câu ca dao hoặc câu thơ cũng nói về chí “làm trai”.
13
“Làm trai cho đáng nên trai
Xuống đông, đông tĩnh, lên đoài, đoài tan!
(Ca dao)
Làm trai đứng ở trong đất trời
Phải có danh gì với núi sông
( Chí làm trai của Nguyễn Công Trứ)
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
? Cụm từ “làm cho lở núi non” có mấy lớp nghĩa? Em hãy phân tích giá trị nghệ thuật của chúng?
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
Lừng lẫy làm cho lở núi non
Nghĩa đen việc đập đá làm lở núi non
Nghĩa biểu trưng bộc lộ cái chí lớn và tư thế hiên ngang lẫm liệt của người tù Côn Lôn.
14
- NT: Giọng điệu hào hùng, đanh thép, từ láy, ẩn dụ tượng trưng
=> Thể hiện chí lớn và tư thế hiên ngang, lẫm liệt, không hề nao núng trước quân thù của người tù.
I.ĐỌC - HỂU VĂN BẢN
II.TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
Tư thế hiên ngang, sừng sững; khát vọng hành động mãnh liệt của người tù cách mạng giữa đất trời Côn Đảo.
PHAN CHÂU TRINH
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
2. Hai câu thực 3 - 4
Xách búa đánh tan năm bảy đống Ra tay đập bể mấy trăm hòn
Minh họa cảnh đập đá
16
? Không gian làm việc ở đây ra sao? Điều kiện làm việc và tính chất công việc như thế nào?
- Không gian: biển đảo Côn Lôn, núi non hùng vĩ, trơ trụi, hoang vắng
-Điều kiện làm việc: nắng gió, chế độ nhà tù khắc nghiệt, nguy hiểm, dưới súng đạn, roi vọt của quân thù.
- Tính chất công việc: lao động nặng nhọc đập đá
? Công cụ lao động của người tù là gì? Hành động của họ ra sao?
Xách búa đánh tan năm bảy đống Ra tay đập bể mấy trăm hòn
búa
tay
đánh tan
đập bể
Minh họa cảnh đập đá
16
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
? Xác định phép đối trong hai câu thơ sau ? Tác dụng?
Xách búa đánh tan năm bảy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
(Đtừ mạnh)
(Số từ)
(Số từ)
(Phép đối)
17
________________
____________
__________
__________
(Đtừ mạnh)
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
? Hành động “ Xách búa đánh tan” và “ Ra tay đập bể” đá ở Côn Lôn còn mang ý nghĩa gì khác?
TL: Hình ảnh ẩn dụ, lối nói khoa trương mang hàm nghĩa sâu sắc đó là phá tan xiềng xích tù ngục và chế độ nô lệ của thực dân Pháp.
18
=> Hai cu tho th? hi?n chí khí ho hng, quy?t tm s?t d ph tan xi?ng xích ng?c t?, ch? d? nơ l? c?a th?c dn Php.
- NT: Sử dụng phép đối rất chuẩn chỉnh cả về hình ảnh, từ loại, thanh điệu, sử dụng động từ mạnh, số từ, lối nói ẩn dụ, khoa trương.
Xách búa đánh tan năm bảy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
* Bốn câu thơ đầu vẽ ra hình ảnh người anh hùng hào kiệt với tư thế sừng sững giữa biển trời mênh mông, hùng vĩ, khoẻ mạnh, ngang tàng, tự tin về tuổi trẻ và sức mạnh chính nghĩa, làm chủ bản thân, làm chủ cuộc sống, vượt lên coi thường cuộc sống tầm thường.
I.ĐỌC - HỂU VĂN BẢN
II.TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
PHAN CHÂU TRINH
2. Hai câu thực
Khắc họa rõ nét tư thế hiên ngang, sức mạnh phi thường và ý chí quyết tâm của người anh hùng.
- Miêu tả công việc đập đá: vất vả, nặng nhọc
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
Hỏi : Tìm các từ ngữ được sử dụng phép đối trong câu 5-6 ? Phân tích tác dụng của phép đối trên?
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
(Phép đối)
3. Hai câu luận 5-6
21
_______
_______
_______
_______
_______
_______
-> Thái độ sẵn sàng chấp nhận, dám thách thức với bạo lực quân thù, thân càng dày dạn phong trần thì dạ càng cứng cỏi, trung kiên; gian nan đã tôi luyện chí khí anh hùng của người tù cách mạng.
? Cụm từ “ bao quản thân sành sỏi” đối với” càng bền dạ sắt son” đã gợi lên cho em một suy nghĩ gì về phẩm chất người tù Côn Lôn?
22
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
=> Phan Châu Trinh là một chiến sĩ cách mạng có tâm hồn và khí phách cao đẹp. Bất khuất trước gian nguy, trung thành với lí tưởng yêu nước.
- NT: đối rất chỉnh tạo ra sự tương phản, hình ảnh ẩn dụ
I.ĐỌC - HỂU VĂN BẢN
II.TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
Ti?t 57: Van b?n: D?P D ? CƠN LƠN
PHAN CHÂU TRINH
2. Hai câu thực
3. Hai câu luận
- Ý chí kiên cường, bất khuất và tấm lòng thủy chung, son sắt với lý tưởng, sự nghiệp cách mạng của người chí sĩ yêu nước.
4. Hai câu kết 7-8
Những kẻ vá trời khi lỡ bước
Gian chi kể việc con con
? Cụm từ “vá trời” gợi cho em liên tưởng đến hình ảnh của sự tích nào?
24
______
- Mượn sự tích “ vá trời” của Bà Nữ Oa trong thần thoại Trung Hoa ( Trung Quốc)
?Tác giả sử dụng thủ pháp nào trong câu 7-8? Tác dụng?
NT: đối, sử dụng điển tích, lối nói ẩn dụ, khoa trương
Những kẻ vá trời khi lỡ bước
Gian nan chi kể việc con con!
(Phép đối)
Việc lớn ( Cứu nước)
Việc nhỏ ( đập đá)
Khoa trương( vá trời)
28
______________
_________
=> Tác giả là người có chí lớn luôn tự hào, kiêu hãnh về công việc to lớn mình theo đuổi. Dù xa cơ lỡ bước nhưng chí khí hiên ngang, tinh thần lạc quan, tin tưởng mãnh liệt vào sự nghiệp cứu nước, coi khinh gian lao, tù đày.
I.ĐỌC - HỂU VĂN BẢN
II.TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
PHAN CHÂU TRINH
2. Hai câu thực
3. Hai câu luận
4. Hai câu kết
Thể hiện niềm tự hào, kiêu hãnh với sự nghiệp cứu nước. Tinh thần lạc quan, coi thường mọi gian lao, thử thách của người tù - người chí sĩ cách mạng.
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
? Bài thơ được sử dụng các biện pháp tu từ nào?
1.Nghệ thuật: Bằng bút pháp lãng mạn khoa trương và giọng điệu hào hùng mạnh mẽ. Sử dụng phép đối, ẩn dụ,ngôn ngữ hàm súc đặc sắc.
? Bài thơ “ Đập đá ở Côn Lôn” giúp em cảm nhận gì về hình tượng người tù yêu nước?
2.Nội dung: Hình tượng người tù yêu nước đẹp, lẫm liệt, ngang tàng của người anh hùng cứu nước dù gặp bước gian nguy nhưng vẫn không sờn lòng đổi chí.
29
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
III. CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VỀ DẤU CÂU
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
VD1:Ví dụ thiếu ngắt câu ở chỗ nào?Nên dùng dấu gì để kết thúc câu ở chỗ đó.
Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động trong xã hội cũ,biết bao nhiêu ngời nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như lão Hạc.
Ôn luyện về dấu câu
Thảo luận
VD1:Ví dụ thiếu ngắt câu ở chỗ nào?Nên dùng dấu gì để kết thúc câu ở chỗ đó.
Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động trong xã hội cũ,biết bao nhiêu ngời nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như lão Hạc.
VD2:Ví dụ dùng dấu chấm sau từ này là đúng hay sai?Vì sao?Ở chỗ này nên dùng dấu gì?
Thời còn trẻ,học ở trường này.Ông là học sinh xuất sắc nhất.
=>Thiếu dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc
.T
=>Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc
,ô
Ôn luyện về dấu câu
Thảo luận
VD3:Ví dụ này thiếu gì để phẩn biệt ranh giới giữa các thành phần đồng chức?Hãy đặt dấu đó vào chỗ thích hợp.
Cam quýt bưởi xoài là đặc sản của vùng này.
=>Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết
, , ,
VD4:Đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu thứ nhất và dấu chấm ở cuối câu thứ hai trong ví dụ này đã đúng chưa?Vì sao?ở các vị trí đó nên dùng dấu gì?
Quả thật,tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu?Anh có thể cho tôi một lời khuyên không.Đừng bỏ mặc tôi lúc này.
=>Lẫn lộn công dụng của các dấu câu
.
?
Cần tránh 4 lỗi về dấu câu sau:
1.Thiếu ngắt câu khi câu đã kết thúc
2.Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc
3.Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết
4.Lẫn lộn công dụng của các dấu câu
LUY?N T?P
TỔNG KẾT VỀ CÔNG DỤNG CỦA DẤU CÂU
A
1.Dấu chấm
2.Dấu chấm hỏi
3.Dấu chấm than
4.Dấu phẩy
B
a.Đặt ở cuối câu hỏi
(câu nghi vấn)
b.Đặt ở cuối câu trần thuật, báo hiệu kết thúc câu
c.Dùng để đánh dấu ranh
giới giữa các bộ phận của câu
d.Đặt ở cuối câu cầu khiến,
cảm thán
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
A
5.Dấu chấm lửng
6.Dấu chấm phẩy
7.Dấu gạch ngang
8.Dấu gạch nối
B
a.Đánh dấu
+Ranh giới các vế câu ghép có cấu tạo phức tạp
+Ranh giới các bộ phận trong phép liệt kê phức tạp
b.Biểu thị
+Bộ phận chưa liệt kê hết
+Lời nói bị bỏ dở hay ngập ngừng
+Làm giãn nhịp điệu câu văn,dí dỏm,hài hước
c.Nối các tiếng trong một từ phiên âm (tiếng nước ngoài
d.Đánh dấu
+Bộ phận giải thích,chú thích
+Lời đối thoại,liệt kê
+Nối các từ trong một liên doanh
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
A
9.Dấu ngoặc đơn
10.Dấu hai chấm
11.Dấu ngoặc kép
B
a. Đánh dấu
+Từ,câu,đoạn dẫn trực tiếp
+Từ được biểu thị theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai
+Tên tác phẩm,tờ báo,tập san,… được dẫn
b. Đánh dấu phần chú thích(giải thích,thuyết minh,bổ sung thêm
c. Đánh dấu
+Phần giải thích,thuyết minh cho phần trước đó
+Lời dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
Con chó nằm ở gầm phản bỗng chốc vẫy đuôi rối rít ( ) tỏ ra bộ dạng vui mừng
( )Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với vẻ xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội ( )
Cái Tí ( ) thằng Dần cũng vỗ tay reo ( ) A ( ) Thầy đã về ( )
Mặc kệ chúng nó ( ) anh chàng ốm yếu im lặng dựa gậy lên tấm phên cửa ( ) nặng nhọc chống tay vào gối và bước lên thềm ( ) Rồi lảo đảo đi đến cạnh phản
( ) anh ta lăn kềnh lên trên chiếc chiếu rách ( )
Ngoài đình ( ) mõ đập chan chát ( ) trống cái đang thùng thùng ( ) tù và thổi như ếch kêu ( )
Chị Dậu ôm com vào ngồi trong phản ( ) sờ tay vào trán chồng và sẽ sàng hỏi ( )
( ) Thế nào ( ) Thầy em có mệt lắm không ( ) Sao chậm về thế ( ) Trán đã nóng lên đây mà ( )
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
,
,
,
,
,
,
,
,
.
.
.
.
.
,
:
:
!
!
!
?
?
?
-
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
IV. THUYẾT MINH MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I. Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
* Đề bài: Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
!.Ví dụ: Bài “Đập đá ở Côn Lôn”
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con!
(Phan Châu Trinh)
Quan sát và cho biết số dòng trong bài thơ và số tiếng trong mỗi dòng?
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
b.Nhận xét
* Số câu (dòng), số chữ (tiếng):
- Mỗi bài 8 dòng.
- Mỗi dòng 7 chữ.
- Số dòng (câu) số chữ bắt buộc không thêm bớt tuỳ tiện được.
* Luật bằng, trắc
- Tiếng bằng: tiếng có thanh ngang, thanh huyền ( B)
- Tiếng trắc: tiếng có thanh hỏi, thanh ngã, thanh sắc, thanh nặng(T)
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
Bài “Đập đá ở Côn Lôn”
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
B B T T T B B
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
B T B B T T B
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
T T T B B T T
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
B B T T T B B
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
T B B T B B T
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
B T B B T T B
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
T T T B B T T
Gian nan chi kể việc con con!
B B B T T B B
Hãy xác định bằng ( B), trắc ( T) cho bài thơ?
? Xác định đối, niêm trong bài thơ
Bài thơ hiệp vần gì?
Hãy ngắt nhịp cho các dòng thơ trong bài
Bài thơ được chia ra làm mấy phần
* Đối, niêm
- Đối : Trái ngược nhau về thanh điệu ở các tiếng thứ 2, 4,6 của các dòng
+ Các cặp đối nhau gồm: 1-2, 3- 4, 5-6, 7-8.
- Niêm: Trùng thanh điệu ở các tiếng thứ 2, 4,6 của các dòng
+Các cặp niêm nhau gồm: 1- 8, 2-3 , 4-5, 6-7.
* Vần:
- Bài Đập đá ở Côn Lôn”: hiệp vần bằng ( Lôn, non, hòn, son, con)
* Bố cục: 4 phần: đề, thực, luận, kết
* Nhịp: 2/2/3 ; 4/3
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
2. Lập dàn bài :
a. Mở bài: Nêu định nghĩa chung về thể thơ thất ngôn bát cú.
b. Thân bài:
*Xuất xứ
* Nêu các đặc điểm của thể thơ:
- Số câu, số chữ trong mỗi bài.
- Quy luật bằng trắc của thể thơ.
Dàn bài cho đề thuyết minh một thể thơ gồm mấy phần? nội dung từng phần?
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
- Cách gieo vần.
- Cấu trúc bài thơ
- Cách ngắt nhịp phổ biến ở mỗi dòng.
* Ý nghĩa của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật trong nền văn học
c. Kết bài: Cảm nhận của em về vẻ đẹp nhạc điệu của thể thơ.
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
Muốn thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học (thể thơ hay văn bản cụ thể), trước hết phải quan sát, nhận xét, sau đó khái quát thành những đặc điểm.
Khi nêu các đặc điểm, cần lựa chọn những đặc điểm tiêu biểu, quan trọng và cần có những ví dụ cụ thể để làm sáng tỏ các đặc điểm ấy.
Bài tập:
Hãy thuyết minh đặc điểm chính của truyện ngắn trên cơ sở các truyện ngắn đã học: Tôi đi học, Lão Hạc, Chiếc lá cuối cùng.
II. Luyện tập:
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
Gợi ý:
- Truyện ngắn là hình thức tự sự loại nhỏ có dung lượng ít, tập trung mô tả một mảng của cuộc sống.
- Truyện ngắn thường ít nhân vật và sự kiện.
- Cốt truyện của truyện ngắn thường diễn ra trong một thời gian, không gian hạn chế.
- Kết cấu của truyện ngắn thường là sự sắp đặt những đối chiếu, tương phản để làm nổi bật chủ đề (thường là ngắn).
- Tuy ngắn nhưng có thể đề cập đến những vấn đề lớn của cuộc sống.
Bài 15: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN – VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Phan Châu Trinh
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Hiểu được hoàn cảnh ra đời của bài thơ.
- Hiểu nghệ thuật, nội dung chính của tác phẩm.
- Sưu tầm tranh ảnh nói về các sĩ phu yêu nước những năm đầu thế kỉ XX.
* Gợi ý: Lương Văn Can, Vua Duy Tân, Trịnh Văn Cán …
Các em hoàn thành bài tập viết bài văn hoàn chỉnh cho đề thuyết minh về thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
Chuẩn bị: Muốn làm thằng Cuội – Hai chữ nước nhà
 







Các ý kiến mới nhất