Tìm kiếm Bài giảng
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT BÀI 5 - CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Phương
Ngày gửi: 23h:06' 06-01-2022
Dung lượng: 205.0 KB
Số lượt tải: 594
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Phương
Ngày gửi: 23h:06' 06-01-2022
Dung lượng: 205.0 KB
Số lượt tải: 594
Số lượt thích:
0 người
I. Ẩn dụ
1. Xét ví dụ
2. Nhận xét
Ẩn dụ là gọi tên sự vật, sự việc này bằng tên sự vật, sự việc khác có nét tương đồng nhằm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt.
Hãy quan sát ví dụ sau và trả lời câu hỏi:
Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
+ Trong đoạn thơ, cụm từ "Người Cha" dùng để chỉ ai?
+ Vì sao có thể dùng "Người Cha" để chỉ Bác Hồ?
+ Nếu không đặt câu thơ đó trong văn cảnh (bài thơ) liệu chúng ta có hiểu "Người Cha" là ai không?
- Người cha: để chỉ Bác Hồ
- Mục đích: Thể hiện tình cảm của Bác Hồ với các anh bộ đội như tình cha con; Tình cảm kính yêu, biết ơn của các chiến sĩ với Bác.
Tiết 63-64: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ẨN DỤ, HOÁN DỤ
I. Ẩn dụ
II. Hoán dụ
Xét ví dụ
2. Nhận xét
Hoán dụ: Cách gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác.
Hãy quan sát ví dụ sau và trả lời câu hỏi:
Áo nâu cùng với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.
+ Nếu tách các từ áo nâu, áo xanh ra khỏi câu thơ thì chúng có ý nghĩa như thế nào?
+ Trong câu thơ trên, những từ ngữ đó chỉ đối tượng nào?Vì sao?
+ Như vậy giữa áo nâu và áo xanh với người nông dân và công nhân có mối quan hệ?
+ Em nhận xét gì về cách gọi tên của các sự vật đó?
Tiết 63-64: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ẨN DỤ, HOÁN DỤ
So sánh biện pháp từ ẩn dụ và hoán dụ
III. Luyện tập
Bài tập 1/ trang 121
Tiết 63-64: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ẨN DỤ, HOÁN DỤ
III. Luyện tập
Bài tập 1/ trang 121
+ Giống: cả hai biện pháp đều dựa trên quan hệ liên tưởng tương đồng.
+ Khác:
So sánh có đủ hai vế A và B (cái được so sánh, cái dùng để so sánh và từ so sánh).
Ẩn dụ: chỉ có vế B (cái dùng để so sánh và từ so sánh).
Tiết 63-64: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ẨN DỤ, HOÁN DỤ
III. Luyện tập
Bài 2/ trang 121
a. Biện pháp ẩn dụ trong đoạn văn: "Kẻ cắp hôm nay gặp bà già" và "người có tội khi trở thành người tốt thì tốt lắm"
- Kẻ cắp: chỉ chim chèo bẻo
- Bà già: chỉ đối thủ kình địch của chim chèo bẻo (chính là chim diều hâu)
b. Nét tương đồng
- Giữa bà già và diều hâu: để chỉ sự lọc lõi, ác độc. (sự giống nhau dựa trên bản chất là xấu xa)
- Giữa chèo bẻo, kẻ cắp: ban đêm ngày mùa, thức đêm suốt để rình mò như kẻ cắp.
- Người có tội - người tốt: ẩn dụ chỉ chim chèo bẻo qua việc vây đánh diều hâu, lập công cứu gà con (dựa trên bản chất).
Tác dụng của phép ẩn dụ: làm tăng sức gợi hình , gợi cảm cho sự diễn đạt, khiến cho thế giới các loài chim hiện lên sinh động, bộc lộ được những đặc điểm giống như con người.
Tiết 63-64: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ẨN DỤ, HOÁN DỤ
III. Luyện tập
Bài 3/ trang 121
a. cả làng xóm (lấy vật chứa để gợi vật được chứa ), chỉ người trong xóm
b. đõ ong (lấy vật chứa để gợi vật được chứa ), chỉ những con ong trong đõ
c. thành phố (lấy vật chứa để gợi vật được chứa ), chỉ người dân sống trong thành phố
d. nhà trong, nhà ngoài (lấy vật chứa để gợi vật được chứa ), chỉ những thân sống ở nhà trong và nhà ngoài
Tiết 63-64: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ẨN DỤ, HOÁN DỤ
III. Luyện tập
Bài 3/ trang 121
Bài 4/trang 121
- “Mắt xanh” gợi cho ta liên tưởng đến hình ảnh chiếc lá trầu giống đôi mắt con người.
phép nhân hóa
Tiết 63-64: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ẨN DỤ, HOÁN DỤ
III. Luyện tập
Bài 5/trang 121
Văn bản Lao xao ngày hè:
- Câu văn sử dụng biện pháp ẩn dụ:
"Khi nó kêu thì một loạt chim ác, chim xấu mới ra mặt."
"Lần này nó chửa kịp ăn, những múi tên đen, mang hình đuôi ca từ đâu tới tấp bay đến."
"Người ta gọi chèo bẻo là kẻ cắp."
"Kẻ cắp hôm nay gặp bà già."
"Chèo bẻo trị kẻ ác."
"Thì ra, người có tội khi trở thành người tốt thì tốt lắm."
"Chúng là loài quỷ đen, vụt đến, vụt biến..."
- Câu văn sử dụng biện pháp hoán dụ:
"Hoa móng rồng bụ bẫm thơm như mùi mít chín ở góc vườn ông Tuyên."
"Cả xóm hình như không ai ngủ, cùng thức với giời, với đất"
Tiết 63-64: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ẨN DỤ, HOÁN DỤ
III. Luyện tập
Bài 6/trang 121
- Biện pháp tu từ: nhân hóa
- Dấu hiệu nhận biết:
+ gọi trầu là "mày" - xưng hô như với một người bạn
+ trầu đang thực hiện hành động "ngủ" - hành động của con người
Bài 7/trang 121
Cả ba văn bản đều sử dụng biện pháp nhân hóa. Vì:
- Tác giả muốn tạo sự hấp dẫn, sinh động cho câu chuyện, cây văn mà mình kể, từ đó tăng sự thu hút đối với các em thiếu nhi
- Giúp thế giới loài vật, cây cối trở nên thân thiết, gần gũi, dễ cảm nhận và theo dõi hơn
Tiết 63-64: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ẨN DỤ, HOÁN DỤ
1. Xét ví dụ
2. Nhận xét
Ẩn dụ là gọi tên sự vật, sự việc này bằng tên sự vật, sự việc khác có nét tương đồng nhằm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt.
Hãy quan sát ví dụ sau và trả lời câu hỏi:
Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
+ Trong đoạn thơ, cụm từ "Người Cha" dùng để chỉ ai?
+ Vì sao có thể dùng "Người Cha" để chỉ Bác Hồ?
+ Nếu không đặt câu thơ đó trong văn cảnh (bài thơ) liệu chúng ta có hiểu "Người Cha" là ai không?
- Người cha: để chỉ Bác Hồ
- Mục đích: Thể hiện tình cảm của Bác Hồ với các anh bộ đội như tình cha con; Tình cảm kính yêu, biết ơn của các chiến sĩ với Bác.
Tiết 63-64: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ẨN DỤ, HOÁN DỤ
I. Ẩn dụ
II. Hoán dụ
Xét ví dụ
2. Nhận xét
Hoán dụ: Cách gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác.
Hãy quan sát ví dụ sau và trả lời câu hỏi:
Áo nâu cùng với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.
+ Nếu tách các từ áo nâu, áo xanh ra khỏi câu thơ thì chúng có ý nghĩa như thế nào?
+ Trong câu thơ trên, những từ ngữ đó chỉ đối tượng nào?Vì sao?
+ Như vậy giữa áo nâu và áo xanh với người nông dân và công nhân có mối quan hệ?
+ Em nhận xét gì về cách gọi tên của các sự vật đó?
Tiết 63-64: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ẨN DỤ, HOÁN DỤ
So sánh biện pháp từ ẩn dụ và hoán dụ
III. Luyện tập
Bài tập 1/ trang 121
Tiết 63-64: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ẨN DỤ, HOÁN DỤ
III. Luyện tập
Bài tập 1/ trang 121
+ Giống: cả hai biện pháp đều dựa trên quan hệ liên tưởng tương đồng.
+ Khác:
So sánh có đủ hai vế A và B (cái được so sánh, cái dùng để so sánh và từ so sánh).
Ẩn dụ: chỉ có vế B (cái dùng để so sánh và từ so sánh).
Tiết 63-64: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ẨN DỤ, HOÁN DỤ
III. Luyện tập
Bài 2/ trang 121
a. Biện pháp ẩn dụ trong đoạn văn: "Kẻ cắp hôm nay gặp bà già" và "người có tội khi trở thành người tốt thì tốt lắm"
- Kẻ cắp: chỉ chim chèo bẻo
- Bà già: chỉ đối thủ kình địch của chim chèo bẻo (chính là chim diều hâu)
b. Nét tương đồng
- Giữa bà già và diều hâu: để chỉ sự lọc lõi, ác độc. (sự giống nhau dựa trên bản chất là xấu xa)
- Giữa chèo bẻo, kẻ cắp: ban đêm ngày mùa, thức đêm suốt để rình mò như kẻ cắp.
- Người có tội - người tốt: ẩn dụ chỉ chim chèo bẻo qua việc vây đánh diều hâu, lập công cứu gà con (dựa trên bản chất).
Tác dụng của phép ẩn dụ: làm tăng sức gợi hình , gợi cảm cho sự diễn đạt, khiến cho thế giới các loài chim hiện lên sinh động, bộc lộ được những đặc điểm giống như con người.
Tiết 63-64: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ẨN DỤ, HOÁN DỤ
III. Luyện tập
Bài 3/ trang 121
a. cả làng xóm (lấy vật chứa để gợi vật được chứa ), chỉ người trong xóm
b. đõ ong (lấy vật chứa để gợi vật được chứa ), chỉ những con ong trong đõ
c. thành phố (lấy vật chứa để gợi vật được chứa ), chỉ người dân sống trong thành phố
d. nhà trong, nhà ngoài (lấy vật chứa để gợi vật được chứa ), chỉ những thân sống ở nhà trong và nhà ngoài
Tiết 63-64: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ẨN DỤ, HOÁN DỤ
III. Luyện tập
Bài 3/ trang 121
Bài 4/trang 121
- “Mắt xanh” gợi cho ta liên tưởng đến hình ảnh chiếc lá trầu giống đôi mắt con người.
phép nhân hóa
Tiết 63-64: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ẨN DỤ, HOÁN DỤ
III. Luyện tập
Bài 5/trang 121
Văn bản Lao xao ngày hè:
- Câu văn sử dụng biện pháp ẩn dụ:
"Khi nó kêu thì một loạt chim ác, chim xấu mới ra mặt."
"Lần này nó chửa kịp ăn, những múi tên đen, mang hình đuôi ca từ đâu tới tấp bay đến."
"Người ta gọi chèo bẻo là kẻ cắp."
"Kẻ cắp hôm nay gặp bà già."
"Chèo bẻo trị kẻ ác."
"Thì ra, người có tội khi trở thành người tốt thì tốt lắm."
"Chúng là loài quỷ đen, vụt đến, vụt biến..."
- Câu văn sử dụng biện pháp hoán dụ:
"Hoa móng rồng bụ bẫm thơm như mùi mít chín ở góc vườn ông Tuyên."
"Cả xóm hình như không ai ngủ, cùng thức với giời, với đất"
Tiết 63-64: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ẨN DỤ, HOÁN DỤ
III. Luyện tập
Bài 6/trang 121
- Biện pháp tu từ: nhân hóa
- Dấu hiệu nhận biết:
+ gọi trầu là "mày" - xưng hô như với một người bạn
+ trầu đang thực hiện hành động "ngủ" - hành động của con người
Bài 7/trang 121
Cả ba văn bản đều sử dụng biện pháp nhân hóa. Vì:
- Tác giả muốn tạo sự hấp dẫn, sinh động cho câu chuyện, cây văn mà mình kể, từ đó tăng sự thu hút đối với các em thiếu nhi
- Giúp thế giới loài vật, cây cối trở nên thân thiết, gần gũi, dễ cảm nhận và theo dõi hơn
Tiết 63-64: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ẨN DỤ, HOÁN DỤ
 








Các ý kiến mới nhất