Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Hân
Ngày gửi: 05h:41' 08-01-2022
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 250
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Hân
Ngày gửi: 05h:41' 08-01-2022
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 250
Số lượt thích:
0 người
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ.
1. Hình thái nhiễm sắc thể.
* NST là cấu trúc mang gen của tế bào, cấu tạo từ ADN + Prôtêin histôn
* Mỗi NST có 3 bộ phận chủ yếu:
– Tâm động: là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.
– Đầu mút: bảo vệ các NST, làm cho các NST không dính vào nhau.
– Trình tự khởi đầu nhân đôi ADN: những điểm tại đó ADN bắt đầu nhân đôi.
- Theo các em, nhiễm sắc thể là gì?
- Quan sát hình 5.1, thông tin SGK . Em hãy mô tả hình thái NST ở sinh vật nhân thực.
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ.
1. Hình thái nhiễm sắc thể.
2. Đặc điểm nhiễm sắc thể.
Theo các em, các loài khác nhau bộ nhiễm sắc thể có giống nhau không?
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ.
1. Hình thái nhiễm sắc thể.
2. Đặc điểm nhiễm sắc thể.
- Mỗi loài có bộ NST đặc trưng: Hình thái, số lượng, kích thước.
- Đa số các loài, nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp (Cặp nhiễm sắc thể tương đồng)
- Có hai loại nhiễm sắc thể: nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính.
3. Chức năng NST: Lưu trữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền
2. Cấu trúc siêu hiển vi của NST.
Quan sát hình. Mô tả cấu trúc siêu hiển vi của NST ở SV nhân thực?
MẤT ĐOẠN NST
LẶP ĐOẠN NST
ĐẢO ĐOẠN NST
CHUYỂN ĐOẠN NST
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST.
1. Khái niệm:
Là những biến đổi trong cấu trúc của NST làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST.
2. Các dạng:
a. MẤT ĐOẠN NST
Các em quan sát hình, thông tin SGK. Cho biết mất đoạn là gì? Mất đoạn gây hậu quả gì? Cho ví dụ?
- Làm mất đi một đoạn nào đó của NST, mất đầu mút hoặc mất đoạn giữa NST. Làm giảm số lượng gen trên NST.
- Gây chết hoặc giảm sức sống. Mất đoạn nhỏ không ảnh hưởng.
- Ví dụ: Ở người mất đoạn vai ngắn NST số 5 gây nên hội chứng mèo kêu (chậm phát triển trí tụê, bất thường về hình thái cơ thể).
Các em quan sát hình, thông tin SGK. Cho biết lặp đoạn là gì? Lặp đoạn gây hậu quả gì? Cho ví dụ?
- Là một đoạn của NST có thể lặp lại một hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trên NST.
- Làm tăng cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện của tính trạng.
- Ví dụ:
+ Ở đại mạch lặp đoạn làm tăng hoạt tính của enzim amilaza rất có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia.
+ Lặp đoạn ở ruồi giấm gây hiện tượng mắt lồi -> mắt dẹt.
b. LẶP ĐOẠN NST
Trao đổi chéo không cân -> Lặp đoạn C (chiếc số 3)
b. LẶP ĐOẠN NST
c. ĐẢO ĐOẠN NST
Các em quan sát hình, thông tin SGK. Cho biết đảo đoạn là gì? Đảo đoạn gây hậu quả gì? Cho ví dụ?
- Một đoạn NST bị đứt ra rồi quay ngược 1800 gắn lại, có thể chứa tâm động hoặc không chứa tâm động. Làm thay đổi trình tự gen trên NST.
- Có thể ảnh hưởng hoặc không ảnh hưởng đến sức sống.
- Ví dụ: Ở ruồi giấm thấy có 12 dạng đảo đoạn liên quan đến khả năng thích ứng nhiệt độ khác nhau của môi trường.
c. CHUYỂN ĐOẠN NST
Chuyển đoạn giữa 2 NST không tương đồng
Chuyển đoạn trên cùng 1 NST
Các em quan sát hình, thông tin SGK. Cho biết chuyển đoạn là gì? Chuyển đoạn gây hậu quả gì? Cho ví dụ?
- Là sự trao đổi đoạn trên cùng 1 NST hoặc giữa các NST không tương đồng, một số gen trong nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.
- Chuyển đoạn lớn thường gây chết hoặc mất khả năng sinh sản. đôi khi có sự hợp nhất các NST làm giảm số lượng NST của loài, là cơ chế quan trọng hình thành loài mới.
- Ví dụ: Ở người, đột biến chuyển đoạn không cân giữa NST 22 và 9 tạo nên NST 22 ngắn hơn bình thường gây nên bệnh ung thư máu ác tính.
c. CHUYỂN ĐOẠN NST
c. CHUYỂN ĐOẠN NST
Chuyển đoạn tương hỗ
Chuyển đoạn không tương hỗ
3. Ý nghĩa đột biến cấu trúc NST
TIẾN HÓA
CHỌN GIỐNG
Sự tổ hợp lại các gen trên NST tạo ra giống mới.
- Cấu trúc lại hệ gen -> cách li sinh sản -> hình thành loài mới.
- Giúp xác định vị trí gen trên NST -> lập bản đồ gen. (Mất đoạn)
Củng cố
Câu 1: Trình tự nuclêôtit đặc biệt trong ADN của NST, là vị trí liên kết với thoi phân bào được gọi là
A. tâm động.
B. hai đầu mút NST.
C. eo thứ cấp.
D. điểm khởi đầu nhân đôi.
Câu 2: Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 30nm là
A. sợi ADN.
B. sợi cơ bản.
C. sợi nhiễm sắc.
D. cấu trúc siêu xoắn.
TRẮC NGHIỆM
Câu 3: NST bình thường là
A B C D E x F G H và M N O P Q x R. NST bị đột biến thành M N O C D E x F G H và A B P Q x R. Đột biến trên thuộc dạng gì ?
A. Chuyển đoạn NST tương hỗ.
B. Lặp đoạn NST.
C. Chuyển đoạn NST không tương hỗ.
D. Chuyển đoạn trên 1 NST.
Câu 4: Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là
A. mất đoạn.
B. đảo đoạn.
C. lặp đoạn.
D. chuyển đoạn.
TRẮC NGHIỆM
Bài học kết thúc.
Chúc các em học tốt.
1. Hình thái nhiễm sắc thể.
* NST là cấu trúc mang gen của tế bào, cấu tạo từ ADN + Prôtêin histôn
* Mỗi NST có 3 bộ phận chủ yếu:
– Tâm động: là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.
– Đầu mút: bảo vệ các NST, làm cho các NST không dính vào nhau.
– Trình tự khởi đầu nhân đôi ADN: những điểm tại đó ADN bắt đầu nhân đôi.
- Theo các em, nhiễm sắc thể là gì?
- Quan sát hình 5.1, thông tin SGK . Em hãy mô tả hình thái NST ở sinh vật nhân thực.
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ.
1. Hình thái nhiễm sắc thể.
2. Đặc điểm nhiễm sắc thể.
Theo các em, các loài khác nhau bộ nhiễm sắc thể có giống nhau không?
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ.
1. Hình thái nhiễm sắc thể.
2. Đặc điểm nhiễm sắc thể.
- Mỗi loài có bộ NST đặc trưng: Hình thái, số lượng, kích thước.
- Đa số các loài, nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp (Cặp nhiễm sắc thể tương đồng)
- Có hai loại nhiễm sắc thể: nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính.
3. Chức năng NST: Lưu trữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền
2. Cấu trúc siêu hiển vi của NST.
Quan sát hình. Mô tả cấu trúc siêu hiển vi của NST ở SV nhân thực?
MẤT ĐOẠN NST
LẶP ĐOẠN NST
ĐẢO ĐOẠN NST
CHUYỂN ĐOẠN NST
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST.
1. Khái niệm:
Là những biến đổi trong cấu trúc của NST làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST.
2. Các dạng:
a. MẤT ĐOẠN NST
Các em quan sát hình, thông tin SGK. Cho biết mất đoạn là gì? Mất đoạn gây hậu quả gì? Cho ví dụ?
- Làm mất đi một đoạn nào đó của NST, mất đầu mút hoặc mất đoạn giữa NST. Làm giảm số lượng gen trên NST.
- Gây chết hoặc giảm sức sống. Mất đoạn nhỏ không ảnh hưởng.
- Ví dụ: Ở người mất đoạn vai ngắn NST số 5 gây nên hội chứng mèo kêu (chậm phát triển trí tụê, bất thường về hình thái cơ thể).
Các em quan sát hình, thông tin SGK. Cho biết lặp đoạn là gì? Lặp đoạn gây hậu quả gì? Cho ví dụ?
- Là một đoạn của NST có thể lặp lại một hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trên NST.
- Làm tăng cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện của tính trạng.
- Ví dụ:
+ Ở đại mạch lặp đoạn làm tăng hoạt tính của enzim amilaza rất có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia.
+ Lặp đoạn ở ruồi giấm gây hiện tượng mắt lồi -> mắt dẹt.
b. LẶP ĐOẠN NST
Trao đổi chéo không cân -> Lặp đoạn C (chiếc số 3)
b. LẶP ĐOẠN NST
c. ĐẢO ĐOẠN NST
Các em quan sát hình, thông tin SGK. Cho biết đảo đoạn là gì? Đảo đoạn gây hậu quả gì? Cho ví dụ?
- Một đoạn NST bị đứt ra rồi quay ngược 1800 gắn lại, có thể chứa tâm động hoặc không chứa tâm động. Làm thay đổi trình tự gen trên NST.
- Có thể ảnh hưởng hoặc không ảnh hưởng đến sức sống.
- Ví dụ: Ở ruồi giấm thấy có 12 dạng đảo đoạn liên quan đến khả năng thích ứng nhiệt độ khác nhau của môi trường.
c. CHUYỂN ĐOẠN NST
Chuyển đoạn giữa 2 NST không tương đồng
Chuyển đoạn trên cùng 1 NST
Các em quan sát hình, thông tin SGK. Cho biết chuyển đoạn là gì? Chuyển đoạn gây hậu quả gì? Cho ví dụ?
- Là sự trao đổi đoạn trên cùng 1 NST hoặc giữa các NST không tương đồng, một số gen trong nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.
- Chuyển đoạn lớn thường gây chết hoặc mất khả năng sinh sản. đôi khi có sự hợp nhất các NST làm giảm số lượng NST của loài, là cơ chế quan trọng hình thành loài mới.
- Ví dụ: Ở người, đột biến chuyển đoạn không cân giữa NST 22 và 9 tạo nên NST 22 ngắn hơn bình thường gây nên bệnh ung thư máu ác tính.
c. CHUYỂN ĐOẠN NST
c. CHUYỂN ĐOẠN NST
Chuyển đoạn tương hỗ
Chuyển đoạn không tương hỗ
3. Ý nghĩa đột biến cấu trúc NST
TIẾN HÓA
CHỌN GIỐNG
Sự tổ hợp lại các gen trên NST tạo ra giống mới.
- Cấu trúc lại hệ gen -> cách li sinh sản -> hình thành loài mới.
- Giúp xác định vị trí gen trên NST -> lập bản đồ gen. (Mất đoạn)
Củng cố
Câu 1: Trình tự nuclêôtit đặc biệt trong ADN của NST, là vị trí liên kết với thoi phân bào được gọi là
A. tâm động.
B. hai đầu mút NST.
C. eo thứ cấp.
D. điểm khởi đầu nhân đôi.
Câu 2: Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 30nm là
A. sợi ADN.
B. sợi cơ bản.
C. sợi nhiễm sắc.
D. cấu trúc siêu xoắn.
TRẮC NGHIỆM
Câu 3: NST bình thường là
A B C D E x F G H và M N O P Q x R. NST bị đột biến thành M N O C D E x F G H và A B P Q x R. Đột biến trên thuộc dạng gì ?
A. Chuyển đoạn NST tương hỗ.
B. Lặp đoạn NST.
C. Chuyển đoạn NST không tương hỗ.
D. Chuyển đoạn trên 1 NST.
Câu 4: Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là
A. mất đoạn.
B. đảo đoạn.
C. lặp đoạn.
D. chuyển đoạn.
TRẮC NGHIỆM
Bài học kết thúc.
Chúc các em học tốt.
 








Các ý kiến mới nhất