lớp 6 - toán 6 kết nối tri thức . Bài 24: So sánh phân số.(t1)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần minh
Ngày gửi: 21h:04' 08-01-2022
Dung lượng: 326.0 KB
Số lượt tải: 947
Nguồn:
Người gửi: trần minh
Ngày gửi: 21h:04' 08-01-2022
Dung lượng: 326.0 KB
Số lượt tải: 947
Số lượt thích:
1 người
(Trần Kim Chí)
Trong tình huống trên, ta cần so sánh hai phân số và
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta học
cách so sánh hai phân số.
KHỞI ĐỘNG
Tiết 75,76: BÀI 24:
SO SÁNH PHÂN SỐ. HỖN SỐ DƯƠNG
TOÁN 6
1. Quy đồng mẫu nhiều phân số
HĐ1: Em thực hiện các yêu cầu sau để quy đồng mẫu hai phân số và
- Tìm BCNN của hai mẫu số
- Viết hai phân số mới bằng hai phân số đã cho và có mẫu là số vừa tìm được
?
Phát biểu quy tắc tìm BCNN của hai hay nhiều số
Ta có: 6 = 2.3
4 = 22
BCNN (6;4) = 22.3 = 12
Thừa số phụ: 12:6 = 2; 12: 4 = 3
BCNN(2,5) = 2.5 = 10
Từ HĐ1 và HĐ2, hãy phát biểu quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có cùng mẫu dương?
?
Thừa số phụ: 10:5 = 2; 10: 2 = 5
1. Quy đồng mẫu nhiều phân số
* Quy tắc:
Để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu dương ta làm như sau:
Tìm một bội chung (thường là BCNN) của các mẫu để làm mẫu chung.
Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu.
- Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.
* Luyện tập 1: Quy đồng mẫu các phân số:
Ta có: BCNN(4;9;3) = 36
;
;
Thừa số phụ: 36:4 = 9; 36: 9 = 4; 36: 3 = 12
2. So sánh hai phân số
HĐ3: Em hãy nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu (tử và mẫu đều dương), rồi so sánh hai phân số và
Quy tắc: Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
Luyện tập 2: Điền dấu thích hợp (>, <) thay cho dấu “?”
Ta có:
Vì -2 > -7
Vì 5 > -10
a) So sánh hai phân số cùng mẫu
Câu 1: Quy đồng mẫu các phân số:
Áp dụng
Bài giải:
Quy đồng mẫu các phân số:
MC= BCNN( 4;6;3)= 12
Ta có:
;
.
;
;
;
Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống
Ta có:
Lưu ý
* Trước khi quy đồng chúng ta nên:
+ Chuyển các phân số có mẫu âm thành các phân số bằng nó có mẫu dương.
+ Rút gọn các phân số đến tối giản.
Câu 3: Quy đồng mẫu các phân số sau rồi sắp xếp chúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn:
Giải:
Ta có:
MC = BCNN(5,35,20,28,7) = 140
Vì nên
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta học
cách so sánh hai phân số.
KHỞI ĐỘNG
Tiết 75,76: BÀI 24:
SO SÁNH PHÂN SỐ. HỖN SỐ DƯƠNG
TOÁN 6
1. Quy đồng mẫu nhiều phân số
HĐ1: Em thực hiện các yêu cầu sau để quy đồng mẫu hai phân số và
- Tìm BCNN của hai mẫu số
- Viết hai phân số mới bằng hai phân số đã cho và có mẫu là số vừa tìm được
?
Phát biểu quy tắc tìm BCNN của hai hay nhiều số
Ta có: 6 = 2.3
4 = 22
BCNN (6;4) = 22.3 = 12
Thừa số phụ: 12:6 = 2; 12: 4 = 3
BCNN(2,5) = 2.5 = 10
Từ HĐ1 và HĐ2, hãy phát biểu quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có cùng mẫu dương?
?
Thừa số phụ: 10:5 = 2; 10: 2 = 5
1. Quy đồng mẫu nhiều phân số
* Quy tắc:
Để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu dương ta làm như sau:
Tìm một bội chung (thường là BCNN) của các mẫu để làm mẫu chung.
Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu.
- Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.
* Luyện tập 1: Quy đồng mẫu các phân số:
Ta có: BCNN(4;9;3) = 36
;
;
Thừa số phụ: 36:4 = 9; 36: 9 = 4; 36: 3 = 12
2. So sánh hai phân số
HĐ3: Em hãy nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu (tử và mẫu đều dương), rồi so sánh hai phân số và
Quy tắc: Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
Luyện tập 2: Điền dấu thích hợp (>, <) thay cho dấu “?”
Ta có:
Vì -2 > -7
Vì 5 > -10
a) So sánh hai phân số cùng mẫu
Câu 1: Quy đồng mẫu các phân số:
Áp dụng
Bài giải:
Quy đồng mẫu các phân số:
MC= BCNN( 4;6;3)= 12
Ta có:
;
.
;
;
;
Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống
Ta có:
Lưu ý
* Trước khi quy đồng chúng ta nên:
+ Chuyển các phân số có mẫu âm thành các phân số bằng nó có mẫu dương.
+ Rút gọn các phân số đến tối giản.
Câu 3: Quy đồng mẫu các phân số sau rồi sắp xếp chúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn:
Giải:
Ta có:
MC = BCNN(5,35,20,28,7) = 140
Vì nên
 








Các ý kiến mới nhất