Tìm kiếm Bài giảng
Bài 29. Quá trình hình thành loài

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hữu Tài
Ngày gửi: 16h:36' 09-01-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 544
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hữu Tài
Ngày gửi: 16h:36' 09-01-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 544
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Nêu khái niệm loài? Có các tiêu chuẩn nào để phân biệt hai loài thân thuộc? Tóm tắt quá trình hình thành loài từ 1 quần thể ban đầu?
Câu 2: Cách li sinh sản là gì? Phân biệt cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Hãy xác định hình thức cách li hợp lí nhất trong các ví dụ sau?
- Cách li tập tính
- Cách li cơ học
- Cách li sau hợp tử
- Cách li sau hợp tử
* Hình thành loài là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới cách li sinh sản với quần thể gốc.
* Các con đường hình thành loài:
I. Hình thành loài khác khu vực địa lí
1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái
2. Hình thành loài bằng lai xa kết hợp với đa bội hóa
II. Hình thành loài cùng khu vực địa lí:
BÀI 29, 30
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
I. Hình thành loài khác khu vực địa lí
1. Khái niệm cách li địa lí
Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lí (núi, sông, biển, …) ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.
Đất liền
A
A
B
B
C
B
C
D
2. Cơ chế hình thành loài khác khu vực địa lí
2. Cơ chế hình thành loài khác khu vực địa lí
Quần
thể gốc (A)
QT 1
QT 2
Do trở
ngại địa lí
MT 1
MT 2
Các nhân tố tiến hóa
Nòi địa lí 1
Nòi địa lí 2
Loài 1
Loài 2
Cách li sinh sản
VÍ DỤ - SỰ HÌNH THÀNH LOÀI BẰNG CON ĐƯỜNG ĐỊA LÝ
LOÀI CHIM SẺ
NGÔ CÓ 3 NÒI
- Nòi Châu Âu
- Nòi Ấn Độ
- Nòi Trung Quốc
ĐÂY LÀ DẤU HIỆU
CHO BIẾT ĐÃ CÓ
SỰ CHUYỂN TIẾP
TỪ NÒI ĐỊA LÝ SANG
LOÀI MỚI
2. Cơ chế hình thành loài khác khu vực địa lí
- Do trở ngại về mặt địa lí: Từ 1 QT ban đầu bị chia cắt thành nhiều QT nhỏ sống cách li với nhau.
- Trong các điều kiện địa lí khác nhau, CLTN và các NTTH khác làm biến đổi vốn gen của các QT nhỏ này theo hướng thích nghi với MT khác nhau.
- Sự khác biệt về vốn gen này được tích lũy dần và đến một lúc nào đó xuất hiện các trở ngại dẫn đến sự cách li sinh sản thì loài mới được hình thành.
3. Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài
- Cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần KG giữa các quần thể được tạo ra bởi các NTTH.
- Điều kiện địa lí khác nhau là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá trong loài, không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra biến đổi trên cơ thể sinh vật.
4. Đặc điểm của quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí
- Quá trình này xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều dạng trung gian chuyển tiếp.
- Thường xảy ra đối với các loài ĐV, TV có khả năng phát tán mạnh.
- Quá trình hình thành loài thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.
- Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới.
1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái.
a. Hình thành loài bằng cách li tập tính.
II. Hình thành loài cùng khu vực địa lí.
Ví dụ: Hai loài cá trong một hồ ở Châu Phi
Trong điều kiện bình thường, chúng không giao phối với nhau
Khi nuôi trong bể được chiếu ánh sáng đơn sắc
Hai loài cá lại có khả năng giao phối với nhau và sinh ra con cái
- Giải thích: 2 loài cá này được tiến hóa từ 1 loài ban đầu
- Cơ chế:
+ Các cá thể của QT do đột biến → làm thay đổi 1 số đặc điểm liên quan tới tập tính giao phối
→ Những cá thể đó có xu hướng giao phối với nhau, tạo nên QT mới cách li với QT gốc.
+ Dần dần do các nhân tố tiến hóa tác động có thể dẫn đến cách li sinh sản → loài mới.
b. Hình thành loài bằng cách li sinh thái.
1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái.
a. Hình thành loài bằng cách li tập tính.
II. Hình thành loài cùng khu vực địa lí.
Ví dụ
1 QT côn trùng luôn sống
trên loài cây A
Phát tán
Sống trên loài cây B
QT côn trùng mới ở loài cây B
Cách li sinh sản
Loài côn trùng mới
(sống trên loài cây B)
Cơ chế:
- Hai QT của cùng 1 loài sống trong 1 khu vực nhưng thuộc 2 ổ sinh thái khác nhau, dần dần các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của 2 QT, đến 1 lúc nào đó làm xuất hiện cách li sinh sản Loài mới.
- Hình thành loài bằng cách li sinh thái thường xảy ra ở TV và các loài ĐV ít di chuyển.
2. Hình thành loài bằng cơ chế lai xa và đa bội hóa.
Lai xa là lai giữa hai cá thể thuộc hai loài khác nhau tạo ra con lai thường bất thụ.
( con la không phải là loài mới)
2. Hình thành loài bằng cơ chế lai xa và đa bội hóa.
Lai xa là lai giữa hai cá thể thuộc hai loài khác nhau tạo ra con lai thường bất thụ.
- Nếu con lai được đa bội hóa tạo thể song nhị bội có khả năng sinh sản hữu tính thì đây là một loài mới.
Thí nghiệm của Kapetrenco
Ví dụ sự hình thành thể song nhị bội ngoài tự nhiên
Cỏ châu Âu
50 NST
Cỏ Mỹ
70 NST
x
P:
G:
F1:
THỂ SONG NHỊ BỘI:
25 NST
35 NST
60 NST
(HỮU THỤ)
(Tứ bội hóa)
120 NST
(Cỏ Spartina của Anh)
(BẤT THỤ)
x
x
Đa bội hoá
Triticum dicoccum
Aegilops squarrosa
Triticum eastivum (Lúa mì trồng hiện nay)
Hệ gen BB với 2n = 14
Hệ gen AABB 4n =28
Hệ gen DD với 2n= 14
Hệ gen AABBDD với 6n = 42
Loài lúa mì
(Triticum monococcum)
Lúa mì hoang dại
(Aegilops speitordes)
Con lai với hệ gen AB với 2n = 14, bất thụ
Hệ gen AA với 2n = 14
Con lai với hệ gen ABD với 3n = 21, bất thụ
Đa bội hoá
Tại sao lai xa và đa bội hóa nhanh chóng tạo nên loài mới
ở thực vật nhưng ít xảy ra ở động vật?
- Có trường hợp: Cơ thể tứ bội (4n) lai với cơ thể lưỡng bội (2n) cơ thể tam bội Sinh sản vô tính QT tam bội là loài mới.
Ví dụ loài thằn lằn C. sonorae
Câu 1: Nêu khái niệm loài? Có các tiêu chuẩn nào để phân biệt hai loài thân thuộc? Tóm tắt quá trình hình thành loài từ 1 quần thể ban đầu?
Câu 2: Cách li sinh sản là gì? Phân biệt cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Hãy xác định hình thức cách li hợp lí nhất trong các ví dụ sau?
- Cách li tập tính
- Cách li cơ học
- Cách li sau hợp tử
- Cách li sau hợp tử
* Hình thành loài là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới cách li sinh sản với quần thể gốc.
* Các con đường hình thành loài:
I. Hình thành loài khác khu vực địa lí
1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái
2. Hình thành loài bằng lai xa kết hợp với đa bội hóa
II. Hình thành loài cùng khu vực địa lí:
BÀI 29, 30
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
I. Hình thành loài khác khu vực địa lí
1. Khái niệm cách li địa lí
Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lí (núi, sông, biển, …) ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.
Đất liền
A
A
B
B
C
B
C
D
2. Cơ chế hình thành loài khác khu vực địa lí
2. Cơ chế hình thành loài khác khu vực địa lí
Quần
thể gốc (A)
QT 1
QT 2
Do trở
ngại địa lí
MT 1
MT 2
Các nhân tố tiến hóa
Nòi địa lí 1
Nòi địa lí 2
Loài 1
Loài 2
Cách li sinh sản
VÍ DỤ - SỰ HÌNH THÀNH LOÀI BẰNG CON ĐƯỜNG ĐỊA LÝ
LOÀI CHIM SẺ
NGÔ CÓ 3 NÒI
- Nòi Châu Âu
- Nòi Ấn Độ
- Nòi Trung Quốc
ĐÂY LÀ DẤU HIỆU
CHO BIẾT ĐÃ CÓ
SỰ CHUYỂN TIẾP
TỪ NÒI ĐỊA LÝ SANG
LOÀI MỚI
2. Cơ chế hình thành loài khác khu vực địa lí
- Do trở ngại về mặt địa lí: Từ 1 QT ban đầu bị chia cắt thành nhiều QT nhỏ sống cách li với nhau.
- Trong các điều kiện địa lí khác nhau, CLTN và các NTTH khác làm biến đổi vốn gen của các QT nhỏ này theo hướng thích nghi với MT khác nhau.
- Sự khác biệt về vốn gen này được tích lũy dần và đến một lúc nào đó xuất hiện các trở ngại dẫn đến sự cách li sinh sản thì loài mới được hình thành.
3. Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài
- Cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần KG giữa các quần thể được tạo ra bởi các NTTH.
- Điều kiện địa lí khác nhau là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá trong loài, không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra biến đổi trên cơ thể sinh vật.
4. Đặc điểm của quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí
- Quá trình này xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều dạng trung gian chuyển tiếp.
- Thường xảy ra đối với các loài ĐV, TV có khả năng phát tán mạnh.
- Quá trình hình thành loài thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.
- Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới.
1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái.
a. Hình thành loài bằng cách li tập tính.
II. Hình thành loài cùng khu vực địa lí.
Ví dụ: Hai loài cá trong một hồ ở Châu Phi
Trong điều kiện bình thường, chúng không giao phối với nhau
Khi nuôi trong bể được chiếu ánh sáng đơn sắc
Hai loài cá lại có khả năng giao phối với nhau và sinh ra con cái
- Giải thích: 2 loài cá này được tiến hóa từ 1 loài ban đầu
- Cơ chế:
+ Các cá thể của QT do đột biến → làm thay đổi 1 số đặc điểm liên quan tới tập tính giao phối
→ Những cá thể đó có xu hướng giao phối với nhau, tạo nên QT mới cách li với QT gốc.
+ Dần dần do các nhân tố tiến hóa tác động có thể dẫn đến cách li sinh sản → loài mới.
b. Hình thành loài bằng cách li sinh thái.
1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái.
a. Hình thành loài bằng cách li tập tính.
II. Hình thành loài cùng khu vực địa lí.
Ví dụ
1 QT côn trùng luôn sống
trên loài cây A
Phát tán
Sống trên loài cây B
QT côn trùng mới ở loài cây B
Cách li sinh sản
Loài côn trùng mới
(sống trên loài cây B)
Cơ chế:
- Hai QT của cùng 1 loài sống trong 1 khu vực nhưng thuộc 2 ổ sinh thái khác nhau, dần dần các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của 2 QT, đến 1 lúc nào đó làm xuất hiện cách li sinh sản Loài mới.
- Hình thành loài bằng cách li sinh thái thường xảy ra ở TV và các loài ĐV ít di chuyển.
2. Hình thành loài bằng cơ chế lai xa và đa bội hóa.
Lai xa là lai giữa hai cá thể thuộc hai loài khác nhau tạo ra con lai thường bất thụ.
( con la không phải là loài mới)
2. Hình thành loài bằng cơ chế lai xa và đa bội hóa.
Lai xa là lai giữa hai cá thể thuộc hai loài khác nhau tạo ra con lai thường bất thụ.
- Nếu con lai được đa bội hóa tạo thể song nhị bội có khả năng sinh sản hữu tính thì đây là một loài mới.
Thí nghiệm của Kapetrenco
Ví dụ sự hình thành thể song nhị bội ngoài tự nhiên
Cỏ châu Âu
50 NST
Cỏ Mỹ
70 NST
x
P:
G:
F1:
THỂ SONG NHỊ BỘI:
25 NST
35 NST
60 NST
(HỮU THỤ)
(Tứ bội hóa)
120 NST
(Cỏ Spartina của Anh)
(BẤT THỤ)
x
x
Đa bội hoá
Triticum dicoccum
Aegilops squarrosa
Triticum eastivum (Lúa mì trồng hiện nay)
Hệ gen BB với 2n = 14
Hệ gen AABB 4n =28
Hệ gen DD với 2n= 14
Hệ gen AABBDD với 6n = 42
Loài lúa mì
(Triticum monococcum)
Lúa mì hoang dại
(Aegilops speitordes)
Con lai với hệ gen AB với 2n = 14, bất thụ
Hệ gen AA với 2n = 14
Con lai với hệ gen ABD với 3n = 21, bất thụ
Đa bội hoá
Tại sao lai xa và đa bội hóa nhanh chóng tạo nên loài mới
ở thực vật nhưng ít xảy ra ở động vật?
- Có trường hợp: Cơ thể tứ bội (4n) lai với cơ thể lưỡng bội (2n) cơ thể tam bội Sinh sản vô tính QT tam bội là loài mới.
Ví dụ loài thằn lằn C. sonorae
 









Các ý kiến mới nhất