Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 15. Bài tập chương I và chương II

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hương
Ngày gửi: 22h:57' 09-01-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 306
Số lượt thích: 0 người
Tiết 17.
BÀI TẬP CHƯƠNG II
Tiết 17.
BÀI TẬP CHƯƠNG II

GV: Nguyễn Thị Thu Hương- NDD
Cách nhận biết QLDT
1.Trong phép lai P→F1→F2 :
*Khi lai 1 cặp TT: Nếu F2 thu được TLKH:
3:1→ QL ?
9:6:1; 9:7; 9:3:3:1; 15:1→ QL ?
1:2:1→ QL?
*Khi lai 2 cặp TT: Nếu F2 thu được TLKH:
9:3: 3:1→ QL?
Tỉ lệ KH chung ≠ tích các tỉ lệ khi xét riêng:
+ 2 KH 3:1 hay KH& KG 1:2:1→ QL ?
+ 4 KH ≠9:3:3:1, ↑ BDTH→ QL ?
1.Trong phép lai P→F1→F2 :
*Khi lai 1 cặp TT: Nếu F2 có TLKH:
3:1→ QLPL
9:6:1; 9:7; 9:3:3:1; 15:1→ QL tương tác gen
(tùy tỉ lệ tương ứng kiểu tương tác phù hợp)
1:2:1→ QLTrội không hoàn toàn
*Khi lai 2 cặp TT: Nếu F2 có TLKH:
9:3: 3:1→ QLPLĐL
Tỉ lệ KH chung ≠ tích các tỉ lệ khi xét riêng:
+2 KH 3:1 hay KH& KG 1:2:1→ QL LKG
+4 KH ≠9:3:3:1, ↑ BDTH→ QL HVG
2.Trong phép lai phân tích F1→Fa :
*Khi lai 1 cặp TT: Nếu Fa thu được TLKH:
1:1→ QL?
(3:1); (1:3); (1:2:1); (1:1:1:1)→ QL ?
*Khi lai 2 cặp TT: Nếu Fa thu được TLKH:
1:1:1:1→ QL?
1:1→ QL ?
≠1:1:1:1, ≠1:1 ↑ BDTH→ QL ?

2.Trong phép lai phân tích F1→Fa :
*Khi lai 1 cặp TT: Nếu Fa thu được TLKH:
1:1→ QLPL
(3:1); (1:3); (1:2:1); (1:1:1:1)→ QL tương tác gen
(tùy tỉ lệ tương ứng kiểu tương tác phù hợp)
*Khi lai 2 cặp TT: Nếu Fa thu được TLKH:
1:1:1:1→ QLPLĐL
1:1→ QL LKG
≠1:1:1:1, ≠1:1 ↑ BDTH→ QL HVG
Ngoài ra:
+ QLLKGT: ?
+QLDT TBC: ?

2.Trong phép lai phân tích F1→Fa :
*Khi lai 1 cặp TT: Nếu Fa thu được TLKH:
1:1→ QLPL
(3:1); (1:3); (1:2:1); (1:1:1:1)→ QL tương tác gen
(tùy tỉ lệ tương ứng kiểu tương tác phù hợp)
*Khi lai 2 cặp TT: Nếu Fa thu được TLKH:
1:1:1:1→ QLPLĐL
1:1→ QL LKG
≠1:1:1:1, ≠1:1 ↑ BDTH→ QL HVG
Ngoài ra:
+ QLLKGT: Kết quả lai thuận≠ lai nghịch & K.hình ♀≠♂
+QLDT TBC: Kết quả lai thuận≠ lai nghịch & KH con giống mẹ

1.Trong phép lai P→F1→F2 :
*Khi lai 1 cặp TT: Nếu F2 thu được TLKH:
3:1→ QLPL
9:6:1; 9:7; 9:3:3:1; 15:1→ QL tương tác gen
(tùy tỉ lệ tương ứng kiểu tương tác phù hợp)
1:2:1→ QLTrội không hoàn toàn
*Khi lai 2 cặp TT: Nếu F2 thu được TLKH:
9:3: 3:1→ QLPLĐL
Tỉ lệ KH chung ≠ tích các tỉ lệ khi xét riêng:
+2 KH 3:1 hay KH& KG 1:2:1→ QL LKG
+4 KH ≠9:3:3:1, ↑ BDTH→ QL HVG
Bài tập 1.
Cho 1gen: 1TT; TT trội hoàn toàn. Cho lai 2 cá thể có KG sau:
P. ♂ AaBbCcDd x ♀AabbCcdd
Hãy xác định:

Số loại giao tử ♂, ♀ ; tỉ lệ giao tử ABCD của ♂; số tổ hợp giao tử
TLKH trội về cả 4 TT? TLKH trội 3 TT và lặn 1TT
Tỉ lệ phân li KH, TLKG của F1
4. Tỉ lệ KH giống ♀ ? TLKG giống ♂
Bài toán thuận:
Cho: KG của P; TT trội, lặn
-Tìm: Giao tử, tỉ lệ giao tử, TLKG, TLKH hoặc TLệ 1KG, 1KH

PP giải bài toán thuận:
Viết KG của P
-Xét riêng từng căp gen, từng cặpTT
-Tính tích chung theo yêu cầu của bài (Loại gt, TLKG, TLKH..)
Bài tập 2. Cho 1gen: 1TT; TT trội hoàn toàn. Lai cây cao, hoa đỏ vs cây thấp, hoa trắng thu được F1 100% cây cao, hoa đỏ. Cho F1 TTP được F2 có TLKH như sau: 56, 25% cao, đỏ; 18,75% cao, trắng: 18,75% thấp, đỏ: 6,25% thấp, trắng
Xác định QLDT chi phối phép lai
2. Cho F1 lai phân tích→ KH của Fa?
Bài tập 3. Cho cây hoa đỏ (P) TTP, đời con F1 có TLKH: 56,25% hoa đỏ: 18,75% hoa hồng: 18,75% hoa vàng: 6,25% hoa trắng.
Xác định QLDT chi phối phép lai
Nếu cho cây hoa đỏ & cây hoa trắng F1 lai với nhau thì KH của đời con ntn?
Bài toán nghịch:
Cho: Tỉ lệ KH ở đời con (TLKH, TL 1KH…)
-Tìm: QLDT chi phối, Kiểu gen của P.
PP giải bài toán nghịch:
-Xét riêng sự di truyền của từng cặpTT
-Xét chung sự di truyền của các cặp TT, tìm mối liên quan→ QLDT chi phối→Qui ước→ KG của F1, P. Viết SĐL kiểm chứng
6. Lai 2 dòng cây thuần chủng đều có hoa trắng với nhau, người ta thu được thế hệ sau 100% số cây con có hoa màu đỏ. Từ kết quả này ta có thể rút ra kết luận gì?
Các alen qui định hoa trắng ở cả 2 dòng cây bố mẹ là alen với nhau
B. Màu hoa đỏ xuất hiện là do kết quả của sự tương tác cộng gộp
C. Các alen qui định hoa trắng ở cả 2 dòng cây bố mẹ là không alen với nhau
D. Chúng ta chưa thể rút ra được kết luận gì.
Đúng
7. Đối với các loài sinh sản hữu tính, bố hoặc mẹ di truyền nguyên vẹn cho con
A. tính trạng B. kiểu gen C. kiểu hình D. alen
Đúng
Bài tập củng cố
1TBSD ♂ có kiểu gen AaBBCcXDY giảm phân bình thường cho mấy loại giao tử?
2. 3TBSD ♂ có kiểu gen AaBBCcXDY giảm phân bình thường cho mấy loại giao tử?
3. 1 cơ thể có kiểu gen AaBBCcXDY giảm phân bình thường cho mấy loại giao tử?
→ Kết luận?
**Các loại giao tử của:
4. Cơ thể AB Dd với f= 20%
ab
5. Cơ thể AB Dd với f= 40%
ab
→ Kết luận?

Bài tập củng cố
Kết luận 1
1TBSD ♂ có n cặp gen dị hợp (n≠0) khi giảm phân bình thường chỉ tạo ra 2 loại tinh trùng
1TBSD ♀ giảm phân chỉ tạo ra 1 loại trứng
1 cơ thể có n cặp gen dị hợp khi giảm phân cho tối đa 2n loại giao tử
Kết luận 2
* Trong điều kiện các gen PLĐL, tỉ lệ của mỗi loại giao tử = tích các alen có trong giao tử
* Trong điều kiện các gen có HVG, tỉ lệ mỗi loại giao tử phụ thuộc vào tần số hoán vị (f)
DẶN DÒ VỀ NHÀ
*Hoàn thành bài tập chương II (2, 6, 7)
*Ôn tập lý thuyết và BT tham khảo:
Giờ sau kiểm tra 45’
Bài tập 3.Cho 1gen: 1TT; TT trội hoàn toàn .Hãy xác định các loại giao tử của các cơ thể có kiểu gen sau:
a, ♂ Aa BD f= 40%
bd
b, ♂ Aa Bd f= 40%
bD
c, ♂ AB CD fA,a = 40%; f C,c= 20%
ab bd
d, ♂ AB CD fC,c = 20%;
aB bd
E, c, ♂ AB CD XY fA,a = 40%; f C,c= 20%
ab bd


468x90
 
Gửi ý kiến