Tìm kiếm Bài giảng
Nhân một số thập phân với một số tự nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thanh Duyên
Ngày gửi: 15h:20' 10-01-2022
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thanh Duyên
Ngày gửi: 15h:20' 10-01-2022
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Toán
Nhân một số thập phân với một sô tự nhiên
Luyện tập trang 58
Ví dụ: Hình tam giác ABC có 3 cạnh dài bằng nhau, mỗi cạnh dài 1,2m. Hỏi chu vi của hình tam giác đó bằng bao nhiêu mét?
Giải:
Chu vi hình tam giác đó là:
1,2 x 3 =
Thứ sáu, ngày 3 tháng 12 năm 2021
Toán
Nhân một số thập phân với một số tự nhiên
D?t tính:
1,2
3
x
6
3
,
Ví dụ: Hình tam giác ABC có 3 cạnh dài bằng nhau, mỗi cạnh dài 1,2m. Hỏi chu vi của hình tam giác đó bằng bao nhiêu mét?
Giải:
Chu vi hình tam giác đó là:
1,2 x 3 =
Thứ Sáu ngày 19 tháng 11 năm 2021
Toán:
Nhân một số thập phân với một số tự nhiên
3,6
(m)
Đáp số: 3,6 m
Ví dụ 2: 0,46 x 12 = ?
0,46
12
x
2
9
0
6
4
0
2
5
5
0
,
Muốn nhận một số thập phân với một số tự nhiên ta làm như sau:
- Nhân như nhân số tự nhiên.
- Đếm xem trong phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ta bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
Hoạt động 2
LUYỆN TẬP
Bi 1: Đặt tính rồi tính:
a) 2,5 x 7
b) 4,18 x 5
c) 0,256 x 8
d) 6,8 x 15
Toán:
Nhân một số thập phân với một số tự nhiên
Bi 1: Đặt tính rồi tính:
a) 2,5 x 7
b) 4,18 x 5
c) 0,256 x 8
d) 6,8 x 15
Toán:
Nhân một số thập phân với một số tự nhiên
2,5
7
x
17,5
4,18
5
x
20,90
0,256
8
x
2,048
6,8
15
x
340
68
102,0
Bài 3: Một ô tô mỗi giờ đi được 42,6 km. Hỏi trong 4 giờ ô tô đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài giải:
Trong 4 giôø oâ toâ ñi ñöôïc:
42,6 x 4 = 170,4 (km)
Ñaùp soá: 170,4 km
Toán:
Nhân một số thập phân với một số tự nhiên
Thứ sáu, ngày 3 tháng 12 năm 2021
Toán
Nhân một số thập phân với 10; 100; 1000...
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
Ví dụ 3:
2 7, 8 6 7
1 0
2 7, 8 6 7
1 0 0
2 7,8 6 7
1 0 0 0
0
7
6
8
7
2
0
7
6
8
7
2
0
0
7
6
8
7
2
0
0
`
`
`
Cách nhẩm:
278,67
2786,7
27867
Luyện tập
1/57 Nhân nhẩm
a)
b)
c)
14
210
7200
96,3
2508
5320
53,28
406,1
894
2/57 Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là
xăng - ti - mét:
10,4dm =
12,6m =
0,856m =
5,75dm =
Cách nhẩm:
Vì 1 dm gấp 10 lần cm nên ta lấy 10,4 x 10 = 104
104cm
Vì 1 m gấp 100 lần cm nên ta lấy 12,6 x 100 = 1260
1260cm
Vì 1 m gấp 100 lần cm nên ta lấy 0,856 x 100 = 85,6
85,6cm
Vì 1 dm gấp 10 lần cm nên ta lấy 5,75 x 10 = 57,5
57,5cm
0
Ví dụ 1: 4,75 x 1,3 = ?
Ta đặt tính rồi làm như sau:
4,75
1,3
x
5
2
1 4
4
7
5
5
7
1
6
,
* Thực hiện phép nhân như nhân các số tự nhiên.
* Hai thừa số có tất cả ba chữ số ở phần thập phân, ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra ba chữ số kể từ phải sang trái.
Toán
Nhân một số thập phân với một số thập phân
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
a/ 25,8 x 1,5 =
c/ 0,24 x 4,7 =
2 5,8
1,5
x
1 2 9 0
2 5 8
3 8,7 0
0,2 4
4,7
x
1 6 8
0 9 6
1,1 2 8
Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân ta làm như sau:
Nhân như nhân các số tự nhiên.
- Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
3 8,7 0
1,1 2 8
Toán
Nhân một số thập phân với một số thập phân
2,36 x 4,2 = 9,912
4,2 x 2,36 = 9,912
3,05 x 2,7 = 8,235
2,7 x 3,05 = 8,235
Bài 2: a) Tính rồi so sánh giá trị của a x b và b x a:
Nhận xét: Phép nhân các số thập phân có tính chất giao hoán:
Khi đổi chỗ hai thừa số của một tích thì tích không thay đổi.
a x b = b x a
b) Viết ngay kết quả tính:
4,34 x 3,6 = 15,624
3,6 x 4,34 = ?
9,04 x 16 = 144,64
16 x 9,04 = ?
144,64
15,624
Toán
Nhân một số thập phân với một số thập phân
Luyện tập
7
a) Ví dụ:
142,57 x 0,1 = ?
142,57
0,1
x
5
4
1
2
Nhận xét:
,
Nếu chuyển dấu phẩy của số 142,57 sang bên trái một chữ số ta cũng được 14,257
Em có nhận xét gì về thừa số 142,57 và tích 14,257
Toán
5
a) Ví dụ:
531,75 x 0,01 = ?
531,75
0,01
x
7
3
5
1
Nhận xét:
,
Nếu chuyển dấu phẩy của số 531,75 sang bên trái hai chữ số ta cũng được 5,3175
Em có nhận xét gì về thừa số 351,75 và tích 5,3175
Toán
Luyện tập
531,75 x 0,01 = 5,3175
Nếu chuyển dấu phẩy của số 531,75 sang bên trái hai chữ số ta cũng được 5,3175
Muốn nhân một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001 ta làm như thế nào?
142,57 x 0,1 = 14,257
Nếu chuyển dấu phẩy của số 142,57 sang bên trái một chữ số ta cũng được 14,257
Quy tắc
Khi nhân một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, … chữ số.
Toán
Luyện tập
579,8 x 0,1 =
805,13 x 0,01 =
362,5 x 0,001 =
b) Tính nhẩm
38,7 x 0,1 =
67,19 x 0,01 =
20,25 x 0,001 =
6,7 x 0,1 =
3,5 x 0,01 =
5,6 x 0,001 =
0,3625
8,0513
57,98
3,87
0,6719
0,02025
0,67
0,035
0,0056
Toán
Luyện tập
Toán
Luyện tập
Bài 2. Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là
ki – lô – mét vuông:
1000 ha
12,5 ha
125 ha
3,2 ha
Muốn nhân một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001 ta làm như thế nào?
Khi nhân một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, … chữ số.
Muốn nhân một số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 ta làm như thế nào?
Khi nhân một số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba, … chữ số.
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Toán
Luyện tập
Củng cố: Trò chơi rung chuông vàng
Trò chơi rung chuông vàng
Chọn kết quả đúng:
0,5 x 3 =
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
a) 15
b) 0,15
c) 1,5
4,6 x 10 =
Trò chơi rung chuông vàng
8
7
6
5
4
3
2
1
Chọn kết quả đúng:
a) 4,6
b) 46
c) 460
2,15 x 34 = 73,10
Điền số vào chỗ trống:
5
4
3
2
1
6
34 x .. = 73,10
2,15
- Chuẩn bị bài : " Nhân một số thập phân với 10, 100 , 1000.".
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống:
9,54
40,35
23,89
Nhân một số thập phân với một sô tự nhiên
Luyện tập trang 58
Ví dụ: Hình tam giác ABC có 3 cạnh dài bằng nhau, mỗi cạnh dài 1,2m. Hỏi chu vi của hình tam giác đó bằng bao nhiêu mét?
Giải:
Chu vi hình tam giác đó là:
1,2 x 3 =
Thứ sáu, ngày 3 tháng 12 năm 2021
Toán
Nhân một số thập phân với một số tự nhiên
D?t tính:
1,2
3
x
6
3
,
Ví dụ: Hình tam giác ABC có 3 cạnh dài bằng nhau, mỗi cạnh dài 1,2m. Hỏi chu vi của hình tam giác đó bằng bao nhiêu mét?
Giải:
Chu vi hình tam giác đó là:
1,2 x 3 =
Thứ Sáu ngày 19 tháng 11 năm 2021
Toán:
Nhân một số thập phân với một số tự nhiên
3,6
(m)
Đáp số: 3,6 m
Ví dụ 2: 0,46 x 12 = ?
0,46
12
x
2
9
0
6
4
0
2
5
5
0
,
Muốn nhận một số thập phân với một số tự nhiên ta làm như sau:
- Nhân như nhân số tự nhiên.
- Đếm xem trong phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ta bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
Hoạt động 2
LUYỆN TẬP
Bi 1: Đặt tính rồi tính:
a) 2,5 x 7
b) 4,18 x 5
c) 0,256 x 8
d) 6,8 x 15
Toán:
Nhân một số thập phân với một số tự nhiên
Bi 1: Đặt tính rồi tính:
a) 2,5 x 7
b) 4,18 x 5
c) 0,256 x 8
d) 6,8 x 15
Toán:
Nhân một số thập phân với một số tự nhiên
2,5
7
x
17,5
4,18
5
x
20,90
0,256
8
x
2,048
6,8
15
x
340
68
102,0
Bài 3: Một ô tô mỗi giờ đi được 42,6 km. Hỏi trong 4 giờ ô tô đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài giải:
Trong 4 giôø oâ toâ ñi ñöôïc:
42,6 x 4 = 170,4 (km)
Ñaùp soá: 170,4 km
Toán:
Nhân một số thập phân với một số tự nhiên
Thứ sáu, ngày 3 tháng 12 năm 2021
Toán
Nhân một số thập phân với 10; 100; 1000...
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
Ví dụ 3:
2 7, 8 6 7
1 0
2 7, 8 6 7
1 0 0
2 7,8 6 7
1 0 0 0
0
7
6
8
7
2
0
7
6
8
7
2
0
0
7
6
8
7
2
0
0
`
`
`
Cách nhẩm:
278,67
2786,7
27867
Luyện tập
1/57 Nhân nhẩm
a)
b)
c)
14
210
7200
96,3
2508
5320
53,28
406,1
894
2/57 Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là
xăng - ti - mét:
10,4dm =
12,6m =
0,856m =
5,75dm =
Cách nhẩm:
Vì 1 dm gấp 10 lần cm nên ta lấy 10,4 x 10 = 104
104cm
Vì 1 m gấp 100 lần cm nên ta lấy 12,6 x 100 = 1260
1260cm
Vì 1 m gấp 100 lần cm nên ta lấy 0,856 x 100 = 85,6
85,6cm
Vì 1 dm gấp 10 lần cm nên ta lấy 5,75 x 10 = 57,5
57,5cm
0
Ví dụ 1: 4,75 x 1,3 = ?
Ta đặt tính rồi làm như sau:
4,75
1,3
x
5
2
1 4
4
7
5
5
7
1
6
,
* Thực hiện phép nhân như nhân các số tự nhiên.
* Hai thừa số có tất cả ba chữ số ở phần thập phân, ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra ba chữ số kể từ phải sang trái.
Toán
Nhân một số thập phân với một số thập phân
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
a/ 25,8 x 1,5 =
c/ 0,24 x 4,7 =
2 5,8
1,5
x
1 2 9 0
2 5 8
3 8,7 0
0,2 4
4,7
x
1 6 8
0 9 6
1,1 2 8
Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân ta làm như sau:
Nhân như nhân các số tự nhiên.
- Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
3 8,7 0
1,1 2 8
Toán
Nhân một số thập phân với một số thập phân
2,36 x 4,2 = 9,912
4,2 x 2,36 = 9,912
3,05 x 2,7 = 8,235
2,7 x 3,05 = 8,235
Bài 2: a) Tính rồi so sánh giá trị của a x b và b x a:
Nhận xét: Phép nhân các số thập phân có tính chất giao hoán:
Khi đổi chỗ hai thừa số của một tích thì tích không thay đổi.
a x b = b x a
b) Viết ngay kết quả tính:
4,34 x 3,6 = 15,624
3,6 x 4,34 = ?
9,04 x 16 = 144,64
16 x 9,04 = ?
144,64
15,624
Toán
Nhân một số thập phân với một số thập phân
Luyện tập
7
a) Ví dụ:
142,57 x 0,1 = ?
142,57
0,1
x
5
4
1
2
Nhận xét:
,
Nếu chuyển dấu phẩy của số 142,57 sang bên trái một chữ số ta cũng được 14,257
Em có nhận xét gì về thừa số 142,57 và tích 14,257
Toán
5
a) Ví dụ:
531,75 x 0,01 = ?
531,75
0,01
x
7
3
5
1
Nhận xét:
,
Nếu chuyển dấu phẩy của số 531,75 sang bên trái hai chữ số ta cũng được 5,3175
Em có nhận xét gì về thừa số 351,75 và tích 5,3175
Toán
Luyện tập
531,75 x 0,01 = 5,3175
Nếu chuyển dấu phẩy của số 531,75 sang bên trái hai chữ số ta cũng được 5,3175
Muốn nhân một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001 ta làm như thế nào?
142,57 x 0,1 = 14,257
Nếu chuyển dấu phẩy của số 142,57 sang bên trái một chữ số ta cũng được 14,257
Quy tắc
Khi nhân một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, … chữ số.
Toán
Luyện tập
579,8 x 0,1 =
805,13 x 0,01 =
362,5 x 0,001 =
b) Tính nhẩm
38,7 x 0,1 =
67,19 x 0,01 =
20,25 x 0,001 =
6,7 x 0,1 =
3,5 x 0,01 =
5,6 x 0,001 =
0,3625
8,0513
57,98
3,87
0,6719
0,02025
0,67
0,035
0,0056
Toán
Luyện tập
Toán
Luyện tập
Bài 2. Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là
ki – lô – mét vuông:
1000 ha
12,5 ha
125 ha
3,2 ha
Muốn nhân một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001 ta làm như thế nào?
Khi nhân một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, … chữ số.
Muốn nhân một số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 ta làm như thế nào?
Khi nhân một số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba, … chữ số.
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Toán
Luyện tập
Củng cố: Trò chơi rung chuông vàng
Trò chơi rung chuông vàng
Chọn kết quả đúng:
0,5 x 3 =
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
a) 15
b) 0,15
c) 1,5
4,6 x 10 =
Trò chơi rung chuông vàng
8
7
6
5
4
3
2
1
Chọn kết quả đúng:
a) 4,6
b) 46
c) 460
2,15 x 34 = 73,10
Điền số vào chỗ trống:
5
4
3
2
1
6
34 x .. = 73,10
2,15
- Chuẩn bị bài : " Nhân một số thập phân với 10, 100 , 1000.".
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống:
9,54
40,35
23,89
 








Các ý kiến mới nhất