Tìm kiếm Bài giảng
Bài 21. Tính theo công thức hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thành Phát
Ngày gửi: 20h:34' 11-01-2022
Dung lượng: 888.5 KB
Số lượt tải: 148
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thành Phát
Ngày gửi: 20h:34' 11-01-2022
Dung lượng: 888.5 KB
Số lượt tải: 148
Số lượt thích:
0 người
Tuần 14 - Tiết :28
TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC
KIỂM TRA BÀI CŨ
*Viết công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và công thức tính tỉ khối của khí A đối với không khí.
+ Áp dụng: Tính tỉ khối của khí CH4 và khí N2 so với khí hiđrô.
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B:
dA/B =
- Công thức tính tỉ khối của khí A đối với không khí:
* Áp dụng:
- Tỉ khối của khí CH4 so với khí hiđrô: d =
MA
MB
dA/kk
=
29
MA
M
M
CH4/
H2
CH4
H2
=
16
2
=
8
- Tỉ khối của khí N2 so với khí hiđrô:
d
=
M
M
=
2
28
=
14
N2
H2
H2
N2/
Tiết :28
TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC
1. Biết công thức hoá học của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất.
* Ví dụ: Một loại muối có công thức là Na2CO3, em hãy xác định thành phần phần trăm ( theo khối lượng ) của các nguyên tố có trong hợp chất trên.
- Tìm khối lượng mol của hợp chất:
M = 23x2 + 12 + 16x3 = 106 ( g )
- Xác định số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất
Trong 1 mol Na2CO3 có: 2 mol nguyên tử Na MNa = 23x2 = 46 ( g )
1 mol nguyên tử C MC = 12 ( g )
3 mol nguyên tử O MO = 16x3 = 48 ( g )
Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố:
%Na =
23x2
106
X 100%
= 43,4%
%C =
12
106
X 100%
= 11,3%
%O =
16x3
106
X 100%
= 45,3%
Hoặc: %O = 100% - ( 43,4% + 11,3% ) = 45,3%
Na2CO3
Tiết: 28
TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC
1. Biết công thức hoá học của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất.
* Các bước tiến hành:
- Tìm khối lượng mol của hợp chất ( M )
- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất.
- Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố.
% A =
M A
M h/c
X 100%
-Tìm mnguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
* Ví dụ 2: Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất Fe2O3.
-Khối lượng mol của hợp chất:
M
Fe2O3
=
56x2 + 16x3
=
160 ( g )
-Trong 1 mol Fe2O3 có: 2 mol nguyên tử Fe
3 mol nguyên tử O
Thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố:
%Fe =
%O =
56x2
160
= 70%
X 100%
X 100%
16x3
160
= 30%
( Hoặc: %O = 100% - 70% = 30% )
1. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất H2SO4.
-Khối lượng mol của hợp chất:
M
H2SO4
=
1x2 + 32 + 16x4
=
98 ( g )
-Trong 1 mol H2SO4 có: 2 mol nguyên tử H
1 mol nguyên tử S
4 mol nguyên tử O
Thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố:
%H =
%O =
1x2
98
= 2,04%
X 100%
X 100%
16x4
98
= 65,31%
Hoặc: %O = 100% - ( 2,04 + 32,65)% = 65,31%
BÀI TẬP
%S =
98
X 100%
= 32,65%
32
1. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất K2CO3.
-Khối lượng mol của hợp chất:
M
K2CO3
=
39x2 + 12 + 16x3
=
138 ( g )
-Trong 1 mol K2CO3 có: 2 mol nguyên tử K
1 mol nguyên tử C
3 mol nguyên tử O
Thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố:
%K =
%O =
39x2
138
= 56,52%
X 100%
X 100%
16x3
138
= 34,79%
Hoặc: %O = 100% - ( 56,52+ 8,69)% = 34,79%
BÀI TẬP
%C =
138
X 100%
= 8,69%
12
Có mấy bước tính toán thành phần phần trăm theo khối lượng?
Câu 1
A. 1
B. 2
D. 4
C. 3
Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của oxi (O) có trong CTHH của SO3
( biết S = 32, O = 16)
Câu 2
A. 40%
B. 50%
D. 65%
C. 60%
Câu 3
Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của cacbon (C) có trong CTHH của CO
( biết C = 12, O = 16)
B. 42,9%
A. 40%
D. 52,9%
C. 51,9%
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + SGK
- Làm các bài tập 1, 3 /71 SGK
* Bài sắp học: Tính theo công thức hoá học ( T2)
- Xác định các bước giải cho bài toán xác định CTHH của hợp chất dựa vào TPPT(theo khối lượng) các nguyên tố.
-Bài tập: Một hợp chất có thành phần các nguyên tố là: 40%S, 60%O. Hãy xác định CTHH của hợp chất đó, biết hợp chất có khối lượng mol là 80 g.
TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC
KIỂM TRA BÀI CŨ
*Viết công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và công thức tính tỉ khối của khí A đối với không khí.
+ Áp dụng: Tính tỉ khối của khí CH4 và khí N2 so với khí hiđrô.
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B:
dA/B =
- Công thức tính tỉ khối của khí A đối với không khí:
* Áp dụng:
- Tỉ khối của khí CH4 so với khí hiđrô: d =
MA
MB
dA/kk
=
29
MA
M
M
CH4/
H2
CH4
H2
=
16
2
=
8
- Tỉ khối của khí N2 so với khí hiđrô:
d
=
M
M
=
2
28
=
14
N2
H2
H2
N2/
Tiết :28
TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC
1. Biết công thức hoá học của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất.
* Ví dụ: Một loại muối có công thức là Na2CO3, em hãy xác định thành phần phần trăm ( theo khối lượng ) của các nguyên tố có trong hợp chất trên.
- Tìm khối lượng mol của hợp chất:
M = 23x2 + 12 + 16x3 = 106 ( g )
- Xác định số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất
Trong 1 mol Na2CO3 có: 2 mol nguyên tử Na MNa = 23x2 = 46 ( g )
1 mol nguyên tử C MC = 12 ( g )
3 mol nguyên tử O MO = 16x3 = 48 ( g )
Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố:
%Na =
23x2
106
X 100%
= 43,4%
%C =
12
106
X 100%
= 11,3%
%O =
16x3
106
X 100%
= 45,3%
Hoặc: %O = 100% - ( 43,4% + 11,3% ) = 45,3%
Na2CO3
Tiết: 28
TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC
1. Biết công thức hoá học của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất.
* Các bước tiến hành:
- Tìm khối lượng mol của hợp chất ( M )
- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất.
- Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố.
% A =
M A
M h/c
X 100%
-Tìm mnguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
* Ví dụ 2: Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất Fe2O3.
-Khối lượng mol của hợp chất:
M
Fe2O3
=
56x2 + 16x3
=
160 ( g )
-Trong 1 mol Fe2O3 có: 2 mol nguyên tử Fe
3 mol nguyên tử O
Thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố:
%Fe =
%O =
56x2
160
= 70%
X 100%
X 100%
16x3
160
= 30%
( Hoặc: %O = 100% - 70% = 30% )
1. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất H2SO4.
-Khối lượng mol của hợp chất:
M
H2SO4
=
1x2 + 32 + 16x4
=
98 ( g )
-Trong 1 mol H2SO4 có: 2 mol nguyên tử H
1 mol nguyên tử S
4 mol nguyên tử O
Thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố:
%H =
%O =
1x2
98
= 2,04%
X 100%
X 100%
16x4
98
= 65,31%
Hoặc: %O = 100% - ( 2,04 + 32,65)% = 65,31%
BÀI TẬP
%S =
98
X 100%
= 32,65%
32
1. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất K2CO3.
-Khối lượng mol của hợp chất:
M
K2CO3
=
39x2 + 12 + 16x3
=
138 ( g )
-Trong 1 mol K2CO3 có: 2 mol nguyên tử K
1 mol nguyên tử C
3 mol nguyên tử O
Thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố:
%K =
%O =
39x2
138
= 56,52%
X 100%
X 100%
16x3
138
= 34,79%
Hoặc: %O = 100% - ( 56,52+ 8,69)% = 34,79%
BÀI TẬP
%C =
138
X 100%
= 8,69%
12
Có mấy bước tính toán thành phần phần trăm theo khối lượng?
Câu 1
A. 1
B. 2
D. 4
C. 3
Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của oxi (O) có trong CTHH của SO3
( biết S = 32, O = 16)
Câu 2
A. 40%
B. 50%
D. 65%
C. 60%
Câu 3
Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của cacbon (C) có trong CTHH của CO
( biết C = 12, O = 16)
B. 42,9%
A. 40%
D. 52,9%
C. 51,9%
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + SGK
- Làm các bài tập 1, 3 /71 SGK
* Bài sắp học: Tính theo công thức hoá học ( T2)
- Xác định các bước giải cho bài toán xác định CTHH của hợp chất dựa vào TPPT(theo khối lượng) các nguyên tố.
-Bài tập: Một hợp chất có thành phần các nguyên tố là: 40%S, 60%O. Hãy xác định CTHH của hợp chất đó, biết hợp chất có khối lượng mol là 80 g.
 








Các ý kiến mới nhất