Ôn tập Chương I. Đoạn thẳng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh
Ngày gửi: 11h:16' 13-01-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh
Ngày gửi: 11h:16' 13-01-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH
CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC ONLINE
MÔN TOÁN 6
BÀI 2: HAI ĐƯỜNG THẲNG CẮT NHAU,
HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH
*Ví dụ 2. Vẽ đường thẳng đi qua điểm A và cắt đường thẳng d tại B
Giải
+ Lấy điểm B trên đường thẳng d
+Vẽ đường thẳng a đi qua hai điểm A và B.
?1. Cho đường thẳng m và hai điểm C và D như hình vẽ
Vẽ đường thẳng xy đi qua hai điểm C và D.
Đường thẳng xy có cắt đường thẳng m hay không?
Giải
+ vẽ hình
+ Đường thẳng xy cắt m tại A
II. Đường thẳng song song
Khái niệm: Hai đường thẳng a và b không có điểm chung nào,
ta gọi chúng là hai đường thẳng song song với nhau.
+ Kí hiệu: a // b hay b // a
b) Quan sát các hình vẽ đọc và viết tên các
đường thẳng song song
u // v
n // EF
HK // CD
c) Vận dụng
Bài 1. Quan sát hình vẽ và nêu vị trí của các cặp đường thẳng
HD
+ a//b
+ a cắt c tại N, a cắt d tại M.
+ b cắt c tại P, b cắt d tại Q
+ c cắt d tại O
Bài 2. Cho 3 đường thẳng a, b và c. Vẽ hình theo diễn đạt sau:
Chúng không có giao điểm nào.
Chúng có một giao điểm,
Chúng có 3 giao điểm
H1. a // b //c
H2. a, b và c cắt nhau tại A
H3. ba đường thẳng a, b và c cắt nhau đôi một
Bài 3. Vẽ hình theo diễn đạt sau:
Đường thẳng d đi qua 3 điểm thẳng hang N, P, Q trong đó P nằm giữa hai điểm N và Q;
Điểm M không thuộc đường thẳng d;
Các đường thẳng a, b, c sao cho a đi qua hai điểm M và Q, b đi qua hai điểm M và P, c đi qua hai điểm M và N.
Giải
Xem hình
.
BÀI 3. ĐOẠN THẲNG
Hai đoạn thẳng bằng nhau.
Khái niệm đoạn thẳng.
Cách vẽ đoạn thẳng. Cho hai điểm A và B.
Khái niệm: Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B.
- Kí hiệu: đoạn thẳng AB hay BA.
+ Trong đó hai điểm A và B gọi là hai mút của đoạn thẳng ( hai đầu đoạn thẳng)
Ví dụ: Cho hình vẽ .
+ Kể tên các đoạn thẳng trong hình
+ Điểm nào thuộc đoạn thẳng AB
Giải
+ Các đoạn thẳng là: AM, AB, AN, MB, MN, BN
+ Điểm M thuộc đoạn thẳng AB, điểm N không thuộc đoạn thẳng AB.
? Cho hình vẽ hãy cho biết.
Điểm nào thuộc đoạn thẳng IK, điểm nào không thuộc đoạn thẳng IK
Trả lời
+ các điểm P, Q thuộc đoạn thẳng IK
+ Các điểm T, R không thuộc đoạn thẳng IK.
2. Hai đoạn thẳng bằng nhau.
* Khi đoạn thẳng AB bằng đoạn thẳng CD thì ta kí hiệu là AB = CD.
II. Độ dài đoạn thẳng
Đo đoạn thẳng.
+ Để đo đoạn thẳng dung thước đo độ dài (thước thẳng chia khoảng mm, cm, ….)
+ Cách đo:
Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A và B
Vạch 0 của thước trùng với điểm A,
Khi đó điểm B trùng với số nào ghi
Trên thước đó là độ dài đoạn thẳng AB
Hình bên: điểm B trùng với số 6
Ta nói : đoạn thẳng AB dài 6cm, kí hiệu
AB = 6cm hay BA = 6cm
Nhận xét: - Mỗi đoạn thẳng có độ dài là một số dương
- Hai đoạn thẳng bằng nhau thì có độ dài bằng nhau
Chú ý: độ dài đoạn thẳng AB là khoảng cách giữa hai điểm A và B.
2. So sánh hai đoạn thẳng
So sánh hai đoạn thẳng ta so sánh độ dài của chúng.
+ Đoạn thẳng AB có độ dài bằng đoạn thẳng CD thì AB = CD
+ Đoạn thẳng AB có độ dài lớn hơn đoạn thẳng MN thì AB >MN
+ Đoạn thẳng AB có độ dài nhỏ hơn đoạn thẳng EF thì AB < EF
* Chú ý: trên hình vẽ các đoạn thẳng bằng nhau kí hiệu giống nhau
Vận dụng:
+ Cho các đoạn thẳng: AB = 3cm, CD = 3cm, MN = 3dm
Hãy so sánh độ dài các đoạn thẳng
HD
AB = CD (3=3) ,
MN = 3dm = 30cm, nên AB < MN (3 < 30) và MN > CD (30>3)
+ Cho tam giác ABC với các cạnh AB = 45cm, BC = 72cm và AC = 53cm
( hình vẽ). Hãy sắp xếp các cạnh của tam giác theo thứ tự độ dài tăng dần
HD
AB < AC < BC (45 < 53 < 72)
CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC ONLINE
MÔN TOÁN 6
BÀI 2: HAI ĐƯỜNG THẲNG CẮT NHAU,
HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH
*Ví dụ 2. Vẽ đường thẳng đi qua điểm A và cắt đường thẳng d tại B
Giải
+ Lấy điểm B trên đường thẳng d
+Vẽ đường thẳng a đi qua hai điểm A và B.
?1. Cho đường thẳng m và hai điểm C và D như hình vẽ
Vẽ đường thẳng xy đi qua hai điểm C và D.
Đường thẳng xy có cắt đường thẳng m hay không?
Giải
+ vẽ hình
+ Đường thẳng xy cắt m tại A
II. Đường thẳng song song
Khái niệm: Hai đường thẳng a và b không có điểm chung nào,
ta gọi chúng là hai đường thẳng song song với nhau.
+ Kí hiệu: a // b hay b // a
b) Quan sát các hình vẽ đọc và viết tên các
đường thẳng song song
u // v
n // EF
HK // CD
c) Vận dụng
Bài 1. Quan sát hình vẽ và nêu vị trí của các cặp đường thẳng
HD
+ a//b
+ a cắt c tại N, a cắt d tại M.
+ b cắt c tại P, b cắt d tại Q
+ c cắt d tại O
Bài 2. Cho 3 đường thẳng a, b và c. Vẽ hình theo diễn đạt sau:
Chúng không có giao điểm nào.
Chúng có một giao điểm,
Chúng có 3 giao điểm
H1. a // b //c
H2. a, b và c cắt nhau tại A
H3. ba đường thẳng a, b và c cắt nhau đôi một
Bài 3. Vẽ hình theo diễn đạt sau:
Đường thẳng d đi qua 3 điểm thẳng hang N, P, Q trong đó P nằm giữa hai điểm N và Q;
Điểm M không thuộc đường thẳng d;
Các đường thẳng a, b, c sao cho a đi qua hai điểm M và Q, b đi qua hai điểm M và P, c đi qua hai điểm M và N.
Giải
Xem hình
.
BÀI 3. ĐOẠN THẲNG
Hai đoạn thẳng bằng nhau.
Khái niệm đoạn thẳng.
Cách vẽ đoạn thẳng. Cho hai điểm A và B.
Khái niệm: Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B.
- Kí hiệu: đoạn thẳng AB hay BA.
+ Trong đó hai điểm A và B gọi là hai mút của đoạn thẳng ( hai đầu đoạn thẳng)
Ví dụ: Cho hình vẽ .
+ Kể tên các đoạn thẳng trong hình
+ Điểm nào thuộc đoạn thẳng AB
Giải
+ Các đoạn thẳng là: AM, AB, AN, MB, MN, BN
+ Điểm M thuộc đoạn thẳng AB, điểm N không thuộc đoạn thẳng AB.
? Cho hình vẽ hãy cho biết.
Điểm nào thuộc đoạn thẳng IK, điểm nào không thuộc đoạn thẳng IK
Trả lời
+ các điểm P, Q thuộc đoạn thẳng IK
+ Các điểm T, R không thuộc đoạn thẳng IK.
2. Hai đoạn thẳng bằng nhau.
* Khi đoạn thẳng AB bằng đoạn thẳng CD thì ta kí hiệu là AB = CD.
II. Độ dài đoạn thẳng
Đo đoạn thẳng.
+ Để đo đoạn thẳng dung thước đo độ dài (thước thẳng chia khoảng mm, cm, ….)
+ Cách đo:
Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A và B
Vạch 0 của thước trùng với điểm A,
Khi đó điểm B trùng với số nào ghi
Trên thước đó là độ dài đoạn thẳng AB
Hình bên: điểm B trùng với số 6
Ta nói : đoạn thẳng AB dài 6cm, kí hiệu
AB = 6cm hay BA = 6cm
Nhận xét: - Mỗi đoạn thẳng có độ dài là một số dương
- Hai đoạn thẳng bằng nhau thì có độ dài bằng nhau
Chú ý: độ dài đoạn thẳng AB là khoảng cách giữa hai điểm A và B.
2. So sánh hai đoạn thẳng
So sánh hai đoạn thẳng ta so sánh độ dài của chúng.
+ Đoạn thẳng AB có độ dài bằng đoạn thẳng CD thì AB = CD
+ Đoạn thẳng AB có độ dài lớn hơn đoạn thẳng MN thì AB >MN
+ Đoạn thẳng AB có độ dài nhỏ hơn đoạn thẳng EF thì AB < EF
* Chú ý: trên hình vẽ các đoạn thẳng bằng nhau kí hiệu giống nhau
Vận dụng:
+ Cho các đoạn thẳng: AB = 3cm, CD = 3cm, MN = 3dm
Hãy so sánh độ dài các đoạn thẳng
HD
AB = CD (3=3) ,
MN = 3dm = 30cm, nên AB < MN (3 < 30) và MN > CD (30>3)
+ Cho tam giác ABC với các cạnh AB = 45cm, BC = 72cm và AC = 53cm
( hình vẽ). Hãy sắp xếp các cạnh của tam giác theo thứ tự độ dài tăng dần
HD
AB < AC < BC (45 < 53 < 72)
 







Các ý kiến mới nhất