Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 19. Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhựt Ảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:05' 13-01-2022
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 878
Số lượt thích: 1 người (nghiem thi mai)
Tiết 93,94:
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG
ĐỜI SỐNG
Tiết 93,94: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I. Tìm hiểu bài NLvề 1 sự việc, hiện tượng đời sống:
1.Ví dụ: sgk
BỆNH LỀ MỀ
Trong đời sống hiện nay có một hiện tượng khá phổ biến, mọi người đều thấy, nhưng thường bỏ qua. Đó là bệnh lề mề mà coi thường giờ giấc là một biều hiện. Cuộc họp ấn định vào lúc 8 giờ sáng mà 9 giờ mới có người đến. Giấy mời hội thảo ghi 14 giờ mà mãi đến 15 giờ mọi người mới có mặt. Hiện tượng này xuất hiện nhiều trong cơ quan, đoàn thể, trở thành một bệnh khó chữa.
Những người lề mề ấy khi ra sân bay, lên tàu hỏa, đi nhà hát chắc là không dám đến muộn, bởi đến muộn là có hại ngay đến quyền lợi thiết thân của họ. Nhưng đi họp, hội thảo là việc chung, có đến muộn cũng không thiệt gì. Thế là hết chậm lần này đến lần khác, và bệnh lề mề không sửa được.
Bệnh lề mề suy cho cùng là do một số người thiếu tự trọng và chưa biết tôn trọng người khác tạo ra. Họ chỉ quý thời gian của mình mà không tôn trọng thời gian của người khác. Họ không coi mình là người có trách nhiệm đối với công việc chung của mọi người.
Bệnh lề mề gây hại cho tập thể. Đi họp muộn, nhiều vấn đề không được bàn bạc thấu đáo, hoặc khi cần lại phải kéo dài thời gian. Bệnh lề mề gây hại cho những người biết tôn trọng giờ giấc. Ai đến đúng giờ lại cứ phải đợi người đến muộn. Bệnh lề mề còn tạo ra tập quán không tốt: Muốn người đến dự đúng giờ như mong muốn, giấy mời thường phải ghi khai mạc sớm hơn 30 phút hay 1 giờ!
Cuộc sống văn minh hiện đại đòi hỏi mọi người phải tôn trọng lẫn nhau và hợp tác với nhau. Những cuộc họp không thật cần thiết thì không nên tổ chức. Nhưng những cuộc họp cần thiết thì mọi người cần tự giác tham dự đúng giờ. Làm việc đúng giờ giấc là tác phong của người có văn hóa.
( Phương Thảo)
Tiết 93,94: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I. Tìm hiểu bài NLvề 1 sự việc, hiện tượng đời sống:
1.Ví dụ: sgk
a.
- Bàn về hiện tượng bệnh lề mề “coi thường giờ giấc” trong đời sống.
Biểu hiện của hiện tượng : tác giả đã lay ví dụ và dẫn chứng cụ thể : ( đi họp, đi hội thảo)
- Vấn đề đáng quan tâm : Tác hại lớn: bệnh, phổ biến, thấy, nhưng thường bỏ qua.
- Làm thế nào để giúp người đọc nhận ra: giải thích, trình bày rõ hiện tượng bằng cách gọi tên hiện tượng, đưa ra biểu hiện của hiện tượng, đưa ra sự phân biệt “ đến nhà hát, sân bay…đúng giờ”
Tiết 93,94: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I. Tìm hiểu bài NLvề 1 sự việc, hiện tượng đời sống:
1.Ví dụ: sgk
b.Nguyên nhân:
+ bản thân thiếu tự trọng,không tôn trọng người khác, không có tinh thần trách nhiệm với công việc chung. (chủ quan)
c. Tác hại: tập thể, với những người nghiêm túc trong công việc, ảnh hưởng đến toàn xã hội. “phải ghi sai giờ giấc để đối phó với người lề mề”
Đây là vấn đề tiêu cực, vấn đề đáng phê phán.
Giải pháp khắc phục vấn đề: ..( do vấn đề tiêu cực nên cần giải pháp khắc phục)
Tiết 93,94: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I. Tìm hiểu bài NLvề 1 sự việc, hiện tượng đời sống:
1.Ví dụ: sgk
d. Bố cục:
Nêu vấn đề  Mở bài
Trình bày các biểu hiện
Phân tích nguyên nhân  Thân bài
Chỉ ra những hậu quả
Đánh giá khái quát – giải pháp  kết bài.
BỆNH LỀ MỀ
Trong đời sống hiện nay có một hiện tượng khá phổ biến, mọi người đều thấy, nhưng thường bỏ qua. Đó là bệnh lề mề mà coi thường giờ giấc là một biều hiện. Cuộc họp ấn định vào lúc 8 giờ sáng mà 9 giờ mới có người đến. Giấy mời hội thảo ghi 14 giờ mà mãi đến 15 giờ mọi người mới có mặt. Hiện tượng này xuất hiện nhiều trong cơ quan, đoàn thể, trở thành một bệnh khó chữa.
Những người lề mề ấy khi ra sân bay, lên tàu hỏa, đi nhà hát chắc là không dám đến muộn, bởi đến muộn là có hại ngay đến quyền lợi thiết thân của họ. Nhưng đi họp, hội thảo là việc chung, có đến muộn cũng không thiệt gì. Thế là hết chậm lần này đến lần khác, và bệnh lề mề không sửa được.

Bệnh lề mề suy cho cùng là do một số người thiếu tự trọng và chưa biết tôn trọng người khác tạo ra. Họ chỉ quý thời gian của mình mà không tôn trọng thời gian của người khác. Họ không coi mình là người có trách nhiệm đối với công việc chung của mọi người.
Bệnh lề mề gây hại cho tập thể. Đi họp muộn, nhiều vấn đề không được bàn bạc thấu đáo, hoặc khi cần lại phải kéo dài thời gian. Bệnh lề mề gây hại cho những người biết tôn trọng giờ giấc. Ai đến đúng giờ lại cứ phải đợi người đến muộn. Bệnh lề mề còn tạo ra tập quán không tốt: Muốn người đến dự đúng giờ như mong muốn, giấy mời thường phải ghi khai mạc sớm hơn 30 phút hay 1 giờ!
Cuộc sống văn minh hiện đại đòi hỏi mọi người phải tôn trọng lẫn nhau và hợp tác với nhau. Những cuộc họp không thật cần thiết thì không nên tổ chức. Nhưng những cuộc họp cần thiết thì mọi người cần tự giác tham dự đúng giờ. Làm việc đúng giờ giấc là tác phong của người có văn hóa. ( Phương Thảo)
-> Nêu biểu hiện của hiện tượng
-> Nguyên nhân
-> Tác hại
-> Nêu giải pháp
-> Nêu hiện tượng
Yêu cầu về nội dung của bài nghị luận:
Nêu rõ được sự việc, hiện tượng có vấn đề.
Phân tích sai, đúng; lợi, hại.
Chỉ ra nguyên nhân.
Bày tỏ thái độ, ý kiến nhận định của người viết.
* Về hình thức, nhận xét về cách sắp xếp bố cục, luận điểm, luận cứ, cách diễn đạt, lời văn ?
Sự việc, hiện tượng tốt
Gương học tốt
HS nghèo vượt khó
Tinh thần tương trợ
Không tham lam
Lòng tự trọng…
Sự việc, hiện tượng xấu
- Thất hứa, sai hẹn
Nói tục, viết bậy
Lười biếng, học tủ, quay cóp
Thói ỷ lại…
II. Luyện tập:
1. Bài 1/sgk:21
2. Bài 2/sgk-21
- Là 1 hiện tượng đáng viết 1 bài NL. Vì đó là sự việc, hiện tượng có VĐ, là VĐ nguy cấp.
- Vì đây là 1 tệ nạn.
- Gây ra nhiều tác hại
Tiết 76: CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I. Đề bài NL về một sự việc, hiện tượng đời sống:
1. Khảo sát ngữ liệu/sgk

Đề 1 : Đất nước ta có nhiều tấm gương học sinh nghèo vượt khó, học giỏi. Em hãy trình bày một số tấm gương đó và nêu suy nghĩ của mình.
Đề 2 : Chất độc màu da cam mà đế quốc Mĩ đã rải xuống các cánh rừng miền Nam thời chiến tranh đã để lại di hoạ nặng nề cho hàng chục vạn gia đình. Hàng chục vạn người đã chết. Hàng vạn trẻ em chịu tật nguyền suốt đời. Cả nước đã lập quỹ giúp đỡ các nạn nhân nhằm phần nào cải thiện cuộc sống và xoa dịu nỗi đau của họ. Em hãy nêu suy nghĩ của mình về các sự kiện đó.
Đọc các đề sau và trả lời câu hỏi
Đề 3 : Trò chơi điện tử là món tiêu khiển hấp dẫn. Nhiều bạn vì mãi chơi mà sao nhãng học tập và còn phạm những sai lầm khác. Hãy nêu ý kiến của em về hiện tượng đó.
Đề 4 : Đọc mẩu chuyện sau đây và nêu những nhận xét , suy nghĩ của em về con người và thái độ học tập của nhân vật.

Nguyễn Hiền nhà rất nghèo, phải xin làm chú tiểu trong chùa. Việc chính là quét lá và dọn dẹp vệ sinh. Nhưng cậu rất thông minh và ham học . Những buổi thầy giảng kinh, cậu đều nép bên cửa lắng nghe, rồi chỗ nào chưa hiểu, cậu hỏi thầy giảng thêm. Thấy Nguyễn Hiền thông minh, mau hiểu, thầy dạy cho cậu học chữ. Không có giấy, Nguyễn Hiền lấy lá để viết chữ, rồi lấy que tre xâu thành từng xâu ghim xuống đất. Mỗi ghim là một bài.
Một hôm Nguyễn Hiền xin thầy cho đi thi . Thầy ngạc nhiên bảo :
- Con đã học được bao nhiêu mà dám thi thố với thiên hạ ?
- Con xin thi thử xem sức học của mình đến đâu .
Năm ấy, Nguyễn Hiền đã đỗ trạng nguyên . Vua trần cho Nguyễn Hiền còn nhỏ quá, mới 12 tuổi, nên không bổ dụng.
Một thời gian sau , vua có việc tiếp sứ giả nước ngoài, cho gọi Nguyễn Hiền về triều. Nguyễn Hiền bảo :
- Đón Trạng nguyên mà không có võng lọng sao ? Ông về tâu với vua xin cho đầy đủ nghi thức .
Vua đành cho các quan mang võng lọng rước quan Trạng tí hon về kinh.
( Theo Cửu Thọ, Một trăm gương tốt thiếu nhi Việt Nam,NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 1999)
I. Đề bài NL về một sự việc, hiện tượng đời sống:
1. Khảo sát ngữ liệu/sgk
*) Giống nhau:
- Cả bốn đề đều có hai phần: Nêu sự việc hiện tượng đời sống và yêu cầu làm bài.
*) Khác nhau:
- Đ1,2,4: biểu dương.
- Đ3: phê phán.
- Đề 1,2,3: thì chỉ gọi tên sự vật hiện tượng, người làm bài phải trình bày, mô tả sự việc, hiện tượng đó để bàn luận, nêu suy nghĩ.
-> Trực tiếp
- Đề 4: Sự việc hiện tượng được kể bằng một câu chuyện, người làm bài phải căn cứ vào đó để nhận xét.
-> Gián tiếp (vấn đề tự học)
I. Đề bài NL về một sự việc, hiện tượng đời sống:
1. Khảo sát ngữ liệu/sgk
*) Giống nhau:
- Cả bốn đề đều có hai phần: Nêu sự việc hiện tượng đời sống và yêu cầu làm bài.
I. Đề bài NL về một sự việc, hiện tượng đời sống:
1. Khảo sát ngữ liệu/sgk
*) Giống nhau:
- Cả bốn đề đều có hai phần: Nêu sự việc hiện tượng đời sống và yêu cầu làm bài.
*) Khác nhau:
- Đ1,2,4: biểu dương.
- Đ3: phê phán.
- Đề 1,2,3: thì chỉ gọi tên sự vật hiện tượng, người làm bài phải trình bày, mô tả sự việc, hiện tượng đó để bàn luận, nêu suy nghĩ.
-> Trực tiếp
- Đề 4: Sự việc hiện tượng được kể bằng một câu chuyện, người làm bài phải căn cứ vào đó để nhận xét.
-> Gián tiếp (vấn đề tự học)
Đề bài 1:
Hiện nay trên các tuyến đường giao thông có nhiều thanh niên điều khiển xe máy thường lạng lách đánh võng, phóng nhanh vượt ẩu, không đội mũ bảo hiểm và gây ra nhiều tai nạn đáng tiếc. Bạn có suy nghĩ gì về hiện tượng trên
Đề bài 2:
Bạn có suy nghĩ gì về hiện tượng rác thải ở địa phương mình hiện nay.
Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng có mấy điểm cần lưu ý là:
- Cú s? vi?c, hi?n tu?ng t?t c?n ca ng?i, bi?u duong.
- Cú s? vi?c, hi?n tu?ng x?u c?n luu ý, phờ phỏn, nh?c nh?.
- Cú d? cung c?p s?n m?t s? vi?c, hi?n tu?ng du?i d?ng m?t truy?n k?, m?t m?u tin d? ngu?i lm bi s? d?ng; cú d? khụng cung c?p n?i dung s?n, m ch? g?i tờn d? ngu?i lm bi ph?i trỡnh by, mụ t? s? vi?c hi?n tu?ng dú.
- M?nh l?nh trong d? thu?ng l: "Nờu suy nghi c?a mỡnh", "nờu nh?n xột", "nờu ý ki?n", "thỏi d? c?a em"...
*) Tìm ý:
- Việc làm của Nghĩa chứng tỏ: học k/hợp với hành; sáng tạo trong lao động, sự chăm chỉ, lòng yêu thương, giúp đỡ mẹ...
- Thành đoàn.....phát động phong trào học tập bạn Nghĩa vì:
+) Việc làm nhỏ ->ý nghĩa lớn
+) Nhân rộng -> học tập
- Việc làm không khó ->mọi người đều làm được để đời sống bớt khó khăn, phát triển KT gia đình, t/cảm gia đình..
II. Cách làm bài văn NL về 1 sự việc, hiện tượng đời sống:
* Đề bài: SGK/23.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý:
*) THĐ:
- Thể loại: NL về 1SVHTĐS.
- NDNL: tấm gương P.V.N
- Yêu cầu: nêu suy nghĩ...
*) Tìm ý:
- Việc làm của Nghĩa chứng tỏ: học k/hợp với hành; sáng tạo trong lao động, sự chăm chỉ, lòng yêu thương, giúp đỡ mẹ...
- Thành đoàn.....phát động phong trào học tập bạn Nghĩa vì:
+) Việc làm nhỏ->ý nghĩa lớn
+) Nhân rộng-> học tập
- Việc làm không khó->mọi người đều làm được để đời sống bớt khó khăn, phát triển KT gia đình, t/cảm gia đình..
2. Lập dàn ý:
a. Mở bài:
Giới thiệu hiện tượng Phạm Văn Nghĩa.
- Nêu nhận định: đây là tấm gương tiêu biểu về một học sinh chăm học, yêu quý cha mẹ.
b. Thân bài:
Những biểu hiện về việc làm của Nghĩa:
+ Khi ra đồng làm việc
+ Lúc ở nhà
Phân tích ý nghĩa về những việc làm của Phạm Văn Nghĩa:
+ Là người thương mẹ.
+ Là người biết kết hợp giữa học với hành.
+ Là người sáng tạo.
b. Thân bài:
Những biểu hiện về việc làm của Nghĩa:
+ Khi ra đồng làm việc
+ Lúc ở nhà
Phân tích ý nghĩa về những việc làm của Phạm Văn Nghĩa:
+ Là người thương mẹ.
+ Là người biết kết hợp giữa học với hành.
+ Là người sáng tạo.
- Đánh giá việc làm của Phạm Văn Nghĩa:
+ Là tấm gương sáng để chúng ta học tập.
+ Mọi HS cần biết yêu thương cha mẹ, sáng tạo trong học tập và lao động.
Nêu ý nghĩa của việc phát động phong trào học tập Phạm Văn Nghĩa.
+ Để nhân rộng những tấm gương người tốt, việc tốt.
c. Kết bài:
- Nêu ý nghĩa giáo dục của tấm gương Phạm Văn Nghĩa.
- Rút ra bài học cho bản thân.
* Ghi nhớ: sgk/24
3. Viết bài:
a. Viết đoạn MB : (Có những cách mở bài như thế nào cho văn nghị luận ?)
- Mở bài có thể bằng nhiều cách :
- Trực tiếp hoặc gián tiếp nêu vấn đề.
Mượn cách dẫn từ chung đến riêng để nêu vấn đề.
- Dùng phép đối lập tương phản hoặc tương đồng, phép so sánh… để nêu vấn đề.
b.Viết phần thân bài : cần chú ý những gì?
- Phân tích, đánh giá về sự việc, hiện tượng; nêu ý nghĩa của vấn đề …
- Đề bài yêu cầu “ nêu suy nghĩ của mình về hiện tượng ấy”, vì vậy cần thể hiện được những suy nghĩ riêng của em trong bài làm
. Viết đoạn KB : (Có những cách kết bài như thế nào cho văn nghị luận ?)
Kết bài theo lối tóm lượt.
- Kết bài theo lối khẳng định, nhấn mạnh.
- Kết bài theo lối mở rộng, nâng cao…
3. Viết bài:
Viết đoạn MB :
- Trực tiếp hoặc gián tiếp nêu vấn đề.
- Mượn cách dẫn từ chung đến riêng để nêu vấn đề.
- Dùng phép đối lập tương phản hoặc tương đồng, phép so sánh… để nêu vấn đề.
b.Viết phần thân bài :
- Phân tích, đánh giá về sự việc, hiện tượng; nêu ý nghĩa của vấn đề …
- Đề bài yêu cầu “nêu suy nghĩ của mình về hiện tượng ấy”, vì vậy cần thể hiện được những suy nghĩ riêng của em trong bài làm
c. Viết đoạn KB :
- Kết bài theo lối tóm lượt.
- Kết bài theo lối khẳng định, nhấn mạnh.
- Kết bài theo lối mở rộng, nâng cao…
4. Đọc lại bài viết và sửa chữa.
* Ghi nhớ: sgk/24
III. Luyện tập:
- Muốn lập dàn bài, trước hết phải tìm hiểu đề và tìm ý.
1, Tìm hiểu đề :
Thể loại:- Nghị luận về một hiện tượng đời sống: câu chuyện Trạng Hiền vượt khó học giỏi.
Yêu cầu làm bài: Nêu những nhận xét, suy nghĩ của em về con người và thái độ học tập của nhân vật.
2, Tìm ý :
Hoàn cảnh của Nguyễn Hiền: nhà nghèo, phải xin làm chú tiểu trong chùa.
Tinh thần ham học và chủ động học tập của Nguyễn Hiền: nép bên cửa nghe thầy giảng kinh, chữ nào chưa hiểu hỏi thầy giảng thêm; lấy lá viết chữ; lấy que xâu thành từng xâu; chủ động xin thầy cho đi thi để thử sức…
2, Tìm ý :
Hoàn cảnh của Nguyễn Hiền: nhà nghèo, phải xin làm chú tiểu trong chùa.
Tinh thần ham học và chủ động học tập của Nguyễn Hiền: nép bên cửa nghe thầy giảng kinh, chữ nào chưa hiểu hỏi thầy giảng thêm; lấy lá viết chữ; lấy que xâu thành từng xâu; chủ động xin thầy cho đi thi để thử sức…
Ý thức tự trọng của Nguyễn Hiền: Đón Trạng nguyên phải có võng lọng.
Học tập Nguyễn Hiền ở những điểm: Vượt khó để học giỏi, ham học và chủ động, sáng tạo trong học tập, có ý thức tự trọng…
3.Lập dàn bài
1. MB : Giới thiệu chung về Nguyễn Hiền, một tấm gương vượt khó học giỏi.
2.TB : * Nhận xét về nhân vật :
- Hoàn cảnh của Nguyễn Hiền.
- Tinh thần ham học tập, vượt khó .
- Ý thức tự trọng .
- Kết quả sự thành đạt của ông.
* Suy nghĩ về nhân vật :
- Là một hiện tượng xuất chúng hiếm có…
- Là tấm gương sáng người vượt khó học giỏi, đỗ đạt cao.
3. KB :- Khẳng định tấm gương Trạng Hiền trong truyền thống hiếu học của dân tộc.
( Học tập tấm gương của Nguyễn Hiền ) Rút bài học cho bản thân: biết vượt khó, có ý chí vươn lên, chủ động sáng tạo và tự tin trong việc học của mình .
I/ ĐỀ BÀI NL VỀ MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
1/ Tìm hiểu các đề bài:
Đề bài gồm có 2 phần:
-Nêu sự việc hiện tượng và yêu cầu làm bài.
-Sự việc hiện tượng là vấn đề để người làm bài nêu suy nghĩ, ý kiến của mình.
2/ Kết luận: Mỗi đề đều nêu lên một sự việc hoặc hiện tượng trong đời sống và yêu cầu người viết phân tích sự việc hiện tượng , nêu suy nghĩ của mình.
II/ CÁCH LÀM BÀI NL…
1/ Có 4 bước : -Tìm hiểu đề, tìm ý; - Lập dàn ý; - Viết bài; - Đọc lại,sửa chữa
2/ Kết luận : Ghi nhớ ( Sgk/24 )
III/ LUYỆN TẬP
Lập dàn ý cho đề 4, mục I ( Sgk/22-23 )
1.MB : Giới thiệu chung về Nguyễn Hiền, một tấm gương vượt khó học giỏi.
2.TB :
* Nhận xét về nhân vật :
- Hoàn cảnh của Nguyễn Hiền.
- Tinh thần ham học tập, vượt khó .
- Ý thức tự trọng .
- Kết quả sự thành đạt của ông.
*Suy nghĩ về nhân vật :
- Là một hiện tượng xuất chúng hiếm có…
- Là tấm gương sáng ngời vượt khó học giỏi, đỗ đạt cao.
3. KB :- Khẳng định tấm gương Trạng Hiền trong truyền thống hiếu học của dân tộc.
( Học tập tấm gương của Nguyễn Hiền ) Rút bài học cho bản thân: biết vượt khó, có ý chí vươn lên, chủ động sáng tạo và tự tin trong việc học của mình .
Tiết 77: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
I. TÌM HIỂU BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ.
1. Khảo sát ngữ liệu: Văn bản “Tri thức là sức mạnh”
Tri thức cũng là sức mạnh của cách mạng. Bác Hồ của chúng ta sau chuyến đi Pháp năm 1946 trở về đã thu hút được nhiều nhà trí thức Việt Nam danh tiếng đi theo kháng chiến như kĩ sư Trần Đại Nghĩa, tiến sĩ Nguyễn văn Huyên, các bác sĩ Tôn Thất Tùng, Đặng Văn Ngữ, nhà toán học Tạ Quang Bửu,…Các nhà trí thức ấy đã đem tri thức của mình mà xây dựng các ngành quân giới, giáo dục, y tế,…góp phần to lớn đưa cuộc kháng chiến đến thành công. Trong cuộc kháng chiến chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, các giáo sư Đàm Trung Đồn, Vũ Đình Cự đã huy động tri thức góp phần phá thủy lôi nổ chậm của địch, khai thông bến cảng. Và ngày nay, các nhà khoa học nông nghiệp, như Bùi Huy Đáp, Vũ Tuyên Hoàng,…đã lai tạo giống lúa mới, góp phần tăng sản lượng nông nghiệp, làm cho nước ta không chỉ có đủ lương thực mà còn trở thành một trong những nước đứng hàng đầu về xuất khẩu gạo trên thế giới.
Tri thức có sức mạnh to lớn như thế nhưng đáng tiếc là còn không ít người chưa biết quý trọng tri thức. Họ coi việc học chỉ là để có mảnh bằng mong sau này tìm việc kiếm ăn hoặc thăng quan tiến chức. Họ không biết rằng, muốn biến nước ta thành một quốc gia giàu mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh, sánh vai các nước trong khu vực và thế giới cần phải có biết bao nhà tri thức tài năng trên mọi lĩnh vực!
(Hương Tâm)
Văn bản trên bàn về vấn đề gì?
Tiết 77: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
I. TÌM HIỂU BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ.
1. Khảo sát ngữ liệu: Văn bản “Tri thức là sức mạnh”
*) Vấn đề NL: Tri thức là sức mạnh (giá trị của tri thức)
-> Thuộc lĩnh vực tư­ tưởng.
Tri thức có sức mạnh to lớn như thế nhưng đáng tiếc là còn không ít người chưa biết quý trọng tri thức. Họ coi việc học chỉ là để có mảnh bằng mong sau này tìm việc kiếm ăn hoặc thăng quan tiến chức. Họ không biết rằng, muốn biến nước ta thành một quốc gia giàu mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh, sánh vai các nước trong khu vực và thế giới cần phải có biết bao nhà tri thức tài năng trên mọi lĩnh vực! (Hương Tâm)

Văn bản có thể chia làm mấy phần? Chỉ ra nhiệm vụ từng phần và mối quan hệ của chúng với nhau?

TRI THỨC LÀ SỨC MẠNH
Nhà khoa học người Anh Phơ răng –xit Bê cơn( Thế kỉ XVI-XVII) đã nói một câu nổi tiếng : “ Tri thức là sức mạnh”. Sau này Lê –nin, một người thầy của cách mạng vô sản thế giới lại nói cụ thể hơn: “ Ai có tri thức thì người ấy có được sức mạnh”. Đó là một tư tưởng rất sâu sắc. Tuy vậy, không phải ai cũng hiểu được tư tưởng ấy.

Tri thức đúng là sức mạnh. Người ta kể rằng, có một máy phát điện cỡ lớn của công ti Pho bị hỏng. Một hội đồng gồm nhiều kĩ sư họp 3 tháng liền tìm không ra nguyên nhân. Người ta phải mời đến chuyên gia Xten –mét –xơ.Ông xem xét và làm cho máy hoạt động trở lại. Công ti phải trả cho ông 10.000 đôla. Nhiều người cho Xten –mét –xơ là tham, bắt bí để lấy tiền. Nhưng trong giấy biên nhận Xten –mét –xơ ghi : “Tiền vạch một đường thẳng là 1 đôla. Tiền tìm ra chỗ vạch đường thẳng ấy là 9999 đôla”. Rõ ràng người có tri thức thâm hậu có thể làm được những việc mà nhiều người khác không làm nổi. Thử hỏi, nếu không biết cách chữa thì cỗ máy kia có thoát khỏi số phận trở thành đống phế liệu được không!?
Tri thức cũng là sức mạnh của cách mạng. Bác Hồ của chúng ta sau chuyến đi Pháp năm 1946 trở về đã thu hút được nhiều nhà trí thức Việt Nam danh tiếng đi theo kháng chiến như kĩ sư Trần Đại Nghĩa, tiến sĩ Nguyễn văn Huyên, các bác sĩ Tôn Thất Tùng, Đặng Văn Ngữ, nhà toán học Tạ Quang Bửu,…Các nhà trí thức ấy đã đem tri thức của mình mà xây dựng các ngành quân giới, giáo dục, y tế,…góp phần to lớn đưa cuộc kháng chiến đến thành công. Trong cuộc kháng chiến chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, các giáo sư Đàm Trung Đồn, Vũ Đình Cự đã huy động tri thức góp phần phá thủy lôi nổ chậm của địch, khai thông bến cảng. Và ngày nay, các nhà khoa học nông nghiệp, như Bùi Huy Đáp, Vũ Tuyên Hoàng,…đã lai tạo giống lúa mới, góp phần tăng sản lượng nông nghiệp, làm cho nước ta không chỉ có đủ lương thực mà còn trở thành một trong những nước đứng hàng đầu về xuất khẩu gạo trên thế giới.


Tri thức có sức mạnh to lớn như thế nhưng đáng tiếc là còn không ít người chưa biết quý trọng tri thức. Họ coi việc học chỉ là để có mảnh bằng mong sau này tìm việc kiếm ăn hoặc thăng quan tiến chức. Họ không biết rằng, muốn biến nước ta thành một quốc gia giàu mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh, sánh vai các nước trong khu vực và thế giới cần phải có biết bao nhà tri thức tài năng trên mọi lĩnh vực!

(Hương Tâm)
Đoạn 1: Mở bài
Đoạn 2
Đoạn 3
Thân bài
Đoạn 4: Kết bài
Nêu vấn đề:giá trị của tri thức và vai trò của người trí thức.
Giải quyết vấn đề: chứng mình và khẳng định sức mạnh của tri thức.
Kết thúc vấn đề: Phê phán những biểu hiện không coi trọng tri thức.

- Mở bài (đoạn 1): Nêu vấn đề nghị luận (tri thức là sức mạnh và người có tri thức là người có sức mạnh).

- Thân bài (đoạn 2,3): Chứng minh làm rõ vấn đề nghị luận: Tri thức là sức mạnh.










- Kết bài (đoạn còn lại): Phê phán một số người không biết coi trọng tri thức, sử dụng tri thức không đúng chỗ.

+ Tri thức đúng là sức mạnh


+ Tri thức cũng là sức mạnh của cách mạng.
Dẫn chứng: Chuyên gia Xten-mét-xơ… cứu một cỗ máy thoát khỏi số phận một đống phế liệu.

Dẫn chứng: Bác Hồ thu hút nhiều nhà trí thức lớn tham gia đóng góp cho kháng chiến: Trần Đại Nghĩa, Nguyễn Văn Huyên, Tôn Thất Tùng, Đặng Văn Ngữ, Tạ Quang Bửu..



*) Bố cục :3 phần
-MB:(đv1): Nêu v/đề “ tri thức là sức mạnh”.
-TB: (đv 2,3): C/m tri thức là sức mạnh.
- KB (đv 4):
+) Khái quát những điều đã p/tích.
+) Phê phán -> thái độ ng­ười viết.
* Phép lập luận chứng minh, kết hợp với phân tích, tổng hợp, giải thích, đối chiếu.
=> Có sức thuyết phục.

- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, lối sống,... của con người.
- Yêu cầu về nội dung của bài nghị luận này là phải làm sáng tỏ các vấn đề tư tưởng, đạo lí bằng cách giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích,.. để chỉ ra chỗ đúng (hay chỗ sai) của một tư tưởng nào đó, nhằm khẳng định tư tưởng của người viết.
- Về hình thức, bài viết phải có bố cục ba phần; có luận điểm đúng đắn, sáng tỏ; lời văn chính xác, sinh động.
Trong những đề bài sau, đề bài nào không thuộc bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí?
A. Suy nghĩ về đạo lí “ Uống nước nhớ nguồn”.
B. Suy nghĩ từ truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng”.
C. Suy nghĩ về câu tục ngữ “ Có chí thì nên”.
D. Suy nghĩ về hiện tượng xả rác bừa bãi.
II. LUYỆN TẬP
THỜI GIAN LÀ VÀNG
Ngạn ngữ có câu:Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian thì không mua được. Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.
Thật vậy, thời gian là sự sống. Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh nặng, nếu kịp thời chữa chạy thì sống, để chậm thì chết.
Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biết nắm thời cơ, đánh địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại.
Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất hàng hoá đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ.
Thời gian là tri thức. Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được.
Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và cho xã hội. Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp.
( Phương Liên)
THỜI GIAN LÀ VÀNG
Thời gian là sự sống.
Thời gian là thắng lợi
Thời gian là tiền
Thời gian là tri thức
a. VBNL: 1 vấn đề t­ư tư­ởng đạo lí.
b.
* VĐNL: giá trị của thời gian – thời gian là vàng.
* Luận điểm chính:
- MB: + Nêu vấn đề : thời gian là vàng->biện pháp >< để khẳng định vấn đề.
+ Luận điểm: Câu 2,3
- TB: Từ đv 2 ->đv 5.
+) Đv 2: thời gian là sự sống. +) Đv 4: thời gian là tiền
+) Đv 3: thời gian là thắng lợi +) Đv 5: thời gian là tri thức.
c. Phép lập luận:
- Chủ yếu: phân tích và chứng minh => thuyết phục.
- Các luận điểm đ­ược triển khai theo lối phân tích để chứng tỏ thời gian là vàng.Sau mỗi luận điểm là 1 dẫn chứng CM làm luận điểm có sức thuyết phục -> khẳng định lại vấn đề NL – nêu t­ư t­ưởng, quan điểm của ngư­ời viết.
Tiết 78: Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
I. Đề bài NL về một vấn đề tư tưởng, đạo lí:
1. Khảo sát ngữ liệu/sgk
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc bài (phần ghi nhớ; phân biệt bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng với bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí)
Làm hoàn chỉnh các bài tập.
Chuẩn bị bài: Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí.
 
Gửi ý kiến