Tìm kiếm Bài giảng
Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: BÀI NÀY CHUẨN
Người gửi: vũ thị thủy
Ngày gửi: 20h:47' 13-01-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 447
Nguồn: BÀI NÀY CHUẨN
Người gửi: vũ thị thủy
Ngày gửi: 20h:47' 13-01-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 447
Số lượt thích:
0 người
GIÁO VIÊN: VŨ THỊ BÍCH THỦY
TRƯỜNG: THCS CAO MINH- VĨNH BẢO
1
2
3
4
5
6
7
8
C
Â
U
D
Đ
N
Ẫ
Ặ
H
N
C
Â
C
V
B
C
N
C
L
H
Ị
I
Â
H
H
U
Ứ
N
Ệ
U
Ó
Ủ
N
Ậ
N
G
T
R
A
N
G
N
G
Ữ
Ú
G
H
Đ
T
Ữ
Ị
I
G
L
Ể
Ọ
Ậ
M
N
U
Câu 1: Loại câu nào không cấu tạo theo mô hình chủ - vị?
(10 chữ cái)
Câu 2: Khi nói hoặc viết, có thể lược bỏ một số thành phần của câu, tạo thành loại câu gì? (9 chữ cái)
Câu 3: BPNT dùng để gọi hoặc tả con vật, đồ vật,..bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người? (7 chữ cái)
Câu 4: Thành phần chính của câu nêu tên sự vật, hiện tượng có hoạt động, đặc điểm, thường trả lời cho câu hỏi Ai? Con gì? Cái gì? (6 chữ cái)
Câu 5: Loại văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó. (7 chữ cái)
Câu 6: ……….là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định (hay phủ định), được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán. (8 chữ cái)
Câu 7: Luận cứ là lí lẽ, ……….đưa ra làm cơ sở cho luận điểm. (8 chữ cái)
Câu 8: Thành phần chính nào của câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho các câu hỏi Làm gì?, Như thế nào?, Là gì? (5 chữ cái)
- Câu rút gọn: Dựa vào tình huống giao tiếp có thể khôi phục lại thành phần bị rút gọn (vốn là câu bình thường nhưng bị rút gọn chủ ngữ, hoặc vị ngữ, hoặc cả chủ ngữ lẫn vị ngữ).
-
- Câu đặc biệt là loại câu không có câu tạo theo mô hình chủ ngữ và vị ngữ.
ĐiÓm kh¸c biÖt giữa c©u rót gän vµ c©u ®Æc biÖt:
a, Một đêm mùa xuân. Trên dòng sông êm ả,
chiếc đò cũ lặng lẽ, từ từ trôi.
b, - Anh đã gặp cậu ấy vào khi nào ?
- Một đêm mùa xuân.
Câu đặc biệt
Câu rút gọn
TIẾT 88 . BÀI 21
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
a) Dưuới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, ngưuời dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. Tre an ở với nguười,
đời đời, kiếp kiếp [...] Tre với nguười nhuư thế đã mấy nghỡn nam. Một thế kỉ "van minh", "khai hoá" của thực dân cũng không làm ra đưuợc một tấc sắt. Tre vẫn còn phải vất vả mãi với nguười. Cối xay tre nặng nề quay, từ nghỡn đời nay, xay nắm thóc.
b) Vỡ mải chơi, nó quên cả làm bài tập.
c) D? xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt.
d) Bằng giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào nhà.
e) Vừa đi vừa nhảy chân sáo, Tý tung tăng đến truường.
- Dưuới bóng tre xanh
- đã từ lâu đời
- đời đời, kiếp kiếp
- từ nghỡn đời nay
b) - Vỡ mải chơi
- Dể xứng đáng là CNBH
d) - Bằng giọng nói dịu dàng
e) - Vừa đi vừa nhảy chân sáo
Xét về ý nghĩa: Trạng ng? bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mục đích, nguyên nhân, phưuơng tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.
Bổ sung thông tin về địa đểm
Bổ sung thông tin về thời gian.
Bổ sung thông tin về nguyên nhân.
Bổ sung thông tin về mục đích.
Bổ sung thông tin về cách thức.
Bổ sung thông tin về ph/tiện.
- Duưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, ngưuời dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
?
- Tre ăn ở với nguười, đời đời, kiếp kiếp. ?
- Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc. ?
đầu câu
cuối câu
Gi?a câu
* VÒ vÞ trÝ: Tr¹ng ngữ cã thÓ ®øng ë ®Çu c©u, giữa c©u hoÆc cuèi c©u.
1) Duưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, ngưuười dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
- Ngưuười dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
- Ngưưuời dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang, dưuới bóng tre xanh, đã từ lâu đời.
2) Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.
- Đời đời, kiếp kiếp, tre ăn ở với ngưuời.
- Tre, đời đời, kiếp kiếp, ăn ở với ngưuời.
3) Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
- Từ nghìn đời nay, cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc.
- Cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc, từ nghìn đời nay.
? Vị trí của trạng ngữ trong câu rất linh họat, có thể đặt ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu tuỳ thuộc vào tình huống giao tiếp.
Có thể chuyển trạng ng? của các câu trong ví dụ a sang nh?ng vị trí nào trong câu?
Gi?a tr?ng ng? v?i ch? ng? v v? ng? thu?ng cú m?t quóng ngh? khi núi ho?c m?t d?u ph?y khi vi?t.
Trong tru?ng h?p tr?ng ng? d?t ? cu?i cõu thỡ yờu c?u ny l b?t bu?c, n?u khụng, nú s? du?c hi?u l ph? ng?.
* Ví dụ:
a. Một vài lần, tôi đề nghị nó đọc to từ này.
Tr?ng ng?
b. Tôi đề nghị nó đọc to từ này một vài lần
Ph? ng?
* Về ý nghĩa:
- Trạng ng? được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.
* Về hỡnh thức:
- Trạng ng? có thể đứng đầu câu, cuối câu hoặc gi?a câu.
* Về dấu hiệu nhận biết:
- Gi?a trạng ng? với chủ ng? và vị ng? thưUờng có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.
Thờm tr?ng ng? cho cõu sau?
Lúa chết rất nhiều.
* Gợi ý: Có thể thêm vào câu những trạng ngữ sau.
- Ngoài đồng
- Năm nay
- Vì rét
Năm nay, ngoài đồng, lúa chết rất nhiều, vì rét.
Vì rét, năm nay, ngoài đồng, lúa chết rất nhiều.
lúa chết rất nhiều
Lưu ý: Thêm trạng ngữ cho câu là một cách mở rộng câu, làm nội dung câu phong phú hơn.
Bài tập nhanh
BẢN ĐỒ TƯ DUY
II. Luyện tập
Bài tập 1
Hãy cho biết trong câu nào cụm từ mùa xuân làm trạng ngữ. Trong những câu còn lại cụm từ mùa xuân đóng vai trò gì?
a) Mùa xuân của tôi-mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội- là
mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh.
- Cụm từ làm chủ ngữ
b) Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.
- Cụm từ mùa xuân làm trạng ngữ trong câu.
c) Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân.
- Cụm từ mùa xuân làm phụ ngữ cho động từ chuộng.
d) Mùa xuân! Mỗi khi hoạ mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự thay đổi kì diệu.
- Cụm từ mùa xuân là câu đặc biệt.
mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội
mùa xuân
Mùa xuân
và vị ngữ trong câu.
Viết một đoạn văn ngắn (4-5 câu)suy nghĩ về lòng tương thân tương ái , Trong đó có câu sử dụng thành phần trạng ngữ, gạch chân trạng ngữ đó.
Gợi ý:
- Hình thức: + Đoạn văn ngắn (4- 5 câu)
+ Phương thức biểu đạt: Nghị luận
+ Có sử dụng : Trạng ngữ, gạch chân trạng ngữ đó
Nội dung: + Nói về Lòng tương thân tương ái
+ Trong lịch sử (hoặc trong cuộc sống ngày nay) ông cha ta luôn sống theo truyền thống tương thân tương ái.
+ Dẫn chứng giúp đỡ nhau trong kháng chiến...
Truyền thống tương thân tương ái chính là niềm tự hào của dân tộc Việt Nam ta. Trong quá khứ, chúng ta đã đoàn kết lại, đùm bọc lẫn nhau vượt qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Năm 1945, khi nhân dân ta phải đối mặt với “giặc đói”, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động phong trào “Một nắm khi đói, bằng một gói khi no” được nhân dân hưởng ứng. Các hũ gạo cứu đói đã thể hiện tinh thần tương thân tương ái của người dân Việt Nam.
- Tôi học bài buổi sáng.
- Trong vòng tay mẹ tôi từng ngày khôn lớn.
- Nó đau bụng do bị ngộ độc thức an.
- Tôi về tham tru?ng để gặp lại thầy cô.
? Hãy biến đổi các câu sau thành nh?ng câu có thành phần trạng ng? và cho biết ý nghĩa của nh?ng trạng ng? đó trong câu?
- Buổi sáng, tôi học bài.
Trạng ng? chỉ thời gian
- Trong vòng tay mẹ, từng ngày, tôi khôn lớn.
Chỉ không
gian, Tgian
- Do bị ngộ độc thức an, nó đau bụng.
Trạng ng? chỉ
nguyên nhân
- Dể gặp lại thầy cô, tôi về tham tru?ng.
T.N chỉ mục đích
Tìm trạng ngữ trong các đoạn trích ở bài tập 2 (SGK- T40) và phân loại theo các đặc điểm đã học ?
Nhóm 1: Làm câu 1+2 của phần (a):
" Cơn gió mùa hạ .lúa non không ? "
Nhóm 2: Làm câu 3 +4 phần (a):
"Trong cáI vỏ .của Trời."
Nhóm 3: Làm câu (b)
Hoạt động Nhóm
Nhóm 1:
- Câu1: như báo trước về một thức quà thanh nhã và tinh khiết
- Câu 2: khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi
Nhóm 2:
- Câu 3: Trong cái vỏ xanh kia
- Câu 4: Dưới ánh nắng
Nhóm 3:
- với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta nói trên đây
Trạng ngữ chỉ cách thức
Trạng ngữ chỉ thời gian
Trạng ngữ chỉ nơi chốn
Trạng ngữ chỉ nơi chốn
Trạng ngữ chỉ phương tiện
bài giảng đến đây là kết thúc
xin trân trọng cảm ơn !
Các thầy cô giáo
và các em học sinh !
TRƯỜNG: THCS CAO MINH- VĨNH BẢO
1
2
3
4
5
6
7
8
C
Â
U
D
Đ
N
Ẫ
Ặ
H
N
C
Â
C
V
B
C
N
C
L
H
Ị
I
Â
H
H
U
Ứ
N
Ệ
U
Ó
Ủ
N
Ậ
N
G
T
R
A
N
G
N
G
Ữ
Ú
G
H
Đ
T
Ữ
Ị
I
G
L
Ể
Ọ
Ậ
M
N
U
Câu 1: Loại câu nào không cấu tạo theo mô hình chủ - vị?
(10 chữ cái)
Câu 2: Khi nói hoặc viết, có thể lược bỏ một số thành phần của câu, tạo thành loại câu gì? (9 chữ cái)
Câu 3: BPNT dùng để gọi hoặc tả con vật, đồ vật,..bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người? (7 chữ cái)
Câu 4: Thành phần chính của câu nêu tên sự vật, hiện tượng có hoạt động, đặc điểm, thường trả lời cho câu hỏi Ai? Con gì? Cái gì? (6 chữ cái)
Câu 5: Loại văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó. (7 chữ cái)
Câu 6: ……….là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định (hay phủ định), được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán. (8 chữ cái)
Câu 7: Luận cứ là lí lẽ, ……….đưa ra làm cơ sở cho luận điểm. (8 chữ cái)
Câu 8: Thành phần chính nào của câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho các câu hỏi Làm gì?, Như thế nào?, Là gì? (5 chữ cái)
- Câu rút gọn: Dựa vào tình huống giao tiếp có thể khôi phục lại thành phần bị rút gọn (vốn là câu bình thường nhưng bị rút gọn chủ ngữ, hoặc vị ngữ, hoặc cả chủ ngữ lẫn vị ngữ).
-
- Câu đặc biệt là loại câu không có câu tạo theo mô hình chủ ngữ và vị ngữ.
ĐiÓm kh¸c biÖt giữa c©u rót gän vµ c©u ®Æc biÖt:
a, Một đêm mùa xuân. Trên dòng sông êm ả,
chiếc đò cũ lặng lẽ, từ từ trôi.
b, - Anh đã gặp cậu ấy vào khi nào ?
- Một đêm mùa xuân.
Câu đặc biệt
Câu rút gọn
TIẾT 88 . BÀI 21
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
a) Dưuới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, ngưuời dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. Tre an ở với nguười,
đời đời, kiếp kiếp [...] Tre với nguười nhuư thế đã mấy nghỡn nam. Một thế kỉ "van minh", "khai hoá" của thực dân cũng không làm ra đưuợc một tấc sắt. Tre vẫn còn phải vất vả mãi với nguười. Cối xay tre nặng nề quay, từ nghỡn đời nay, xay nắm thóc.
b) Vỡ mải chơi, nó quên cả làm bài tập.
c) D? xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt.
d) Bằng giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào nhà.
e) Vừa đi vừa nhảy chân sáo, Tý tung tăng đến truường.
- Dưuới bóng tre xanh
- đã từ lâu đời
- đời đời, kiếp kiếp
- từ nghỡn đời nay
b) - Vỡ mải chơi
- Dể xứng đáng là CNBH
d) - Bằng giọng nói dịu dàng
e) - Vừa đi vừa nhảy chân sáo
Xét về ý nghĩa: Trạng ng? bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mục đích, nguyên nhân, phưuơng tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.
Bổ sung thông tin về địa đểm
Bổ sung thông tin về thời gian.
Bổ sung thông tin về nguyên nhân.
Bổ sung thông tin về mục đích.
Bổ sung thông tin về cách thức.
Bổ sung thông tin về ph/tiện.
- Duưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, ngưuời dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
?
- Tre ăn ở với nguười, đời đời, kiếp kiếp. ?
- Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc. ?
đầu câu
cuối câu
Gi?a câu
* VÒ vÞ trÝ: Tr¹ng ngữ cã thÓ ®øng ë ®Çu c©u, giữa c©u hoÆc cuèi c©u.
1) Duưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, ngưuười dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
- Ngưuười dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
- Ngưưuời dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang, dưuới bóng tre xanh, đã từ lâu đời.
2) Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.
- Đời đời, kiếp kiếp, tre ăn ở với ngưuời.
- Tre, đời đời, kiếp kiếp, ăn ở với ngưuời.
3) Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
- Từ nghìn đời nay, cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc.
- Cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc, từ nghìn đời nay.
? Vị trí của trạng ngữ trong câu rất linh họat, có thể đặt ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu tuỳ thuộc vào tình huống giao tiếp.
Có thể chuyển trạng ng? của các câu trong ví dụ a sang nh?ng vị trí nào trong câu?
Gi?a tr?ng ng? v?i ch? ng? v v? ng? thu?ng cú m?t quóng ngh? khi núi ho?c m?t d?u ph?y khi vi?t.
Trong tru?ng h?p tr?ng ng? d?t ? cu?i cõu thỡ yờu c?u ny l b?t bu?c, n?u khụng, nú s? du?c hi?u l ph? ng?.
* Ví dụ:
a. Một vài lần, tôi đề nghị nó đọc to từ này.
Tr?ng ng?
b. Tôi đề nghị nó đọc to từ này một vài lần
Ph? ng?
* Về ý nghĩa:
- Trạng ng? được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.
* Về hỡnh thức:
- Trạng ng? có thể đứng đầu câu, cuối câu hoặc gi?a câu.
* Về dấu hiệu nhận biết:
- Gi?a trạng ng? với chủ ng? và vị ng? thưUờng có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.
Thờm tr?ng ng? cho cõu sau?
Lúa chết rất nhiều.
* Gợi ý: Có thể thêm vào câu những trạng ngữ sau.
- Ngoài đồng
- Năm nay
- Vì rét
Năm nay, ngoài đồng, lúa chết rất nhiều, vì rét.
Vì rét, năm nay, ngoài đồng, lúa chết rất nhiều.
lúa chết rất nhiều
Lưu ý: Thêm trạng ngữ cho câu là một cách mở rộng câu, làm nội dung câu phong phú hơn.
Bài tập nhanh
BẢN ĐỒ TƯ DUY
II. Luyện tập
Bài tập 1
Hãy cho biết trong câu nào cụm từ mùa xuân làm trạng ngữ. Trong những câu còn lại cụm từ mùa xuân đóng vai trò gì?
a) Mùa xuân của tôi-mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội- là
mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh.
- Cụm từ làm chủ ngữ
b) Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.
- Cụm từ mùa xuân làm trạng ngữ trong câu.
c) Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân.
- Cụm từ mùa xuân làm phụ ngữ cho động từ chuộng.
d) Mùa xuân! Mỗi khi hoạ mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự thay đổi kì diệu.
- Cụm từ mùa xuân là câu đặc biệt.
mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội
mùa xuân
Mùa xuân
và vị ngữ trong câu.
Viết một đoạn văn ngắn (4-5 câu)suy nghĩ về lòng tương thân tương ái , Trong đó có câu sử dụng thành phần trạng ngữ, gạch chân trạng ngữ đó.
Gợi ý:
- Hình thức: + Đoạn văn ngắn (4- 5 câu)
+ Phương thức biểu đạt: Nghị luận
+ Có sử dụng : Trạng ngữ, gạch chân trạng ngữ đó
Nội dung: + Nói về Lòng tương thân tương ái
+ Trong lịch sử (hoặc trong cuộc sống ngày nay) ông cha ta luôn sống theo truyền thống tương thân tương ái.
+ Dẫn chứng giúp đỡ nhau trong kháng chiến...
Truyền thống tương thân tương ái chính là niềm tự hào của dân tộc Việt Nam ta. Trong quá khứ, chúng ta đã đoàn kết lại, đùm bọc lẫn nhau vượt qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Năm 1945, khi nhân dân ta phải đối mặt với “giặc đói”, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động phong trào “Một nắm khi đói, bằng một gói khi no” được nhân dân hưởng ứng. Các hũ gạo cứu đói đã thể hiện tinh thần tương thân tương ái của người dân Việt Nam.
- Tôi học bài buổi sáng.
- Trong vòng tay mẹ tôi từng ngày khôn lớn.
- Nó đau bụng do bị ngộ độc thức an.
- Tôi về tham tru?ng để gặp lại thầy cô.
? Hãy biến đổi các câu sau thành nh?ng câu có thành phần trạng ng? và cho biết ý nghĩa của nh?ng trạng ng? đó trong câu?
- Buổi sáng, tôi học bài.
Trạng ng? chỉ thời gian
- Trong vòng tay mẹ, từng ngày, tôi khôn lớn.
Chỉ không
gian, Tgian
- Do bị ngộ độc thức an, nó đau bụng.
Trạng ng? chỉ
nguyên nhân
- Dể gặp lại thầy cô, tôi về tham tru?ng.
T.N chỉ mục đích
Tìm trạng ngữ trong các đoạn trích ở bài tập 2 (SGK- T40) và phân loại theo các đặc điểm đã học ?
Nhóm 1: Làm câu 1+2 của phần (a):
" Cơn gió mùa hạ .lúa non không ? "
Nhóm 2: Làm câu 3 +4 phần (a):
"Trong cáI vỏ .của Trời."
Nhóm 3: Làm câu (b)
Hoạt động Nhóm
Nhóm 1:
- Câu1: như báo trước về một thức quà thanh nhã và tinh khiết
- Câu 2: khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi
Nhóm 2:
- Câu 3: Trong cái vỏ xanh kia
- Câu 4: Dưới ánh nắng
Nhóm 3:
- với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta nói trên đây
Trạng ngữ chỉ cách thức
Trạng ngữ chỉ thời gian
Trạng ngữ chỉ nơi chốn
Trạng ngữ chỉ nơi chốn
Trạng ngữ chỉ phương tiện
bài giảng đến đây là kết thúc
xin trân trọng cảm ơn !
Các thầy cô giáo
và các em học sinh !
 








Các ý kiến mới nhất