Chia cho số có hai chữ số (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Thach Phi Na
Ngày gửi: 13h:13' 15-01-2022
Dung lượng: 462.3 KB
Số lượt tải: 97
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Thach Phi Na
Ngày gửi: 13h:13' 15-01-2022
Dung lượng: 462.3 KB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD VÀ ĐT THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN NHẬT DUẬT
BÀI 49
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
(TT)
GIÁO VIÊN: THẠCH PHI NA
TOÁN 4 – TUẦN 15
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Thứ sau, ngày tháng năm 2022
Toán
Bài 49
Chia cho số có hai chữ số
(tiếp theo)
Mục tiêu
Em biết:
Thực hiện phép chia số có năm chữ số cho số có hai chữ số.
Vận dụng phép chia cho số có hai chữ số vào giải toán.
Thứ sau, ngày tháng năm 2022
Toán
BÀI 49
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TT)
1.Chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" :
Tìm các tấm thẻ viết phép chia có thương lớn hơn 20.
710 : 78 = 9 (dư 8)
925 : 35 = 26 (dư 15);
915 : 12 = 76 (dư 3);
866 : 36 = 24 (dư 2);
639 : 29 = 22 (dư 1)
Thứ sau, ngày tháng năm 2022
Toán
BÀI 49
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TT)
1.Chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" :
Tìm các tấm thẻ viết phép chia có thương lớn hơn 20.
925 : 35
915 : 12
866 : 36
639 : 29
Những tấm thẻ viết phép chia có thương lớn hơn 20 được khoanh tròn như sau
2. Đọc và làm theo từng bước để thực hiện phép tính 78981 : 21 = ?
3. Đặt tính rồi tính:
a) 87678 : 18 b) 45568 : 23
Phương pháp :
Đặt tính theo cột dọc, sau đó chia theo thứ tự từ trái sang phải.
87678
18
87
4
15
6
8
7
87678: 18 = 4871
1
12
7
1
8
0
45568
23
45
1
22
5
9
8
45568: 23 = 1981 ( dư 5)
1
18
6
2
8
5
Số dư luôn luôn bé hơn số chia ( số chia 23 > 5)
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Đặt tính rồi tính:
a) 855 : 45 b) 35967 : 19
9009 : 33 40152 : 24
9276 : 39 33695 : 17
Phương pháp :
Đặt tính theo cột dọc, sau đó chia theo thứ tự từ trái sang phải.
2. Tính giá trị của biểu thức :
a) 4657 + 3444 : 28
b) 601759 – 1988 : 17
Phương pháp :
Áp dụng quy tắc : Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước, thực hiện các phép cộng, trừ sau.
3. Giải bài toán:
Một vận động viên đua xe đạp, trong 1 giờ 15 phút đi được 38km 400m. Hỏi trung bình mỗi phút người đó đi được bao nhiêu mét?
Phương pháp :
- Đổi 1 giờ 15 phút sang đơn vị đo là phút.
- Đổi 38km 400m sang đơn vị đo là mét.
- Để tìm trug bình số mét đi được trong mỗi phút ta lấy tổng số mét đi được chia cho tổng số phút đã đi.
Bài giải
Đổi: 1 giờ 15 phút = 75 phút
38km 400m = 38400m
Trung bình mỗi phút người đó đi được số mét là :
38400 : 75 = 512 (m)
Đáp số: 512m.
TIẾT HỌC HÔM NAY ĐÃ KẾT THÚC
HẸN GẶP LẠI TIẾT SAU
THÂN CHÀO CÁC EM!
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN NHẬT DUẬT
BÀI 49
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
(TT)
GIÁO VIÊN: THẠCH PHI NA
TOÁN 4 – TUẦN 15
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Thứ sau, ngày tháng năm 2022
Toán
Bài 49
Chia cho số có hai chữ số
(tiếp theo)
Mục tiêu
Em biết:
Thực hiện phép chia số có năm chữ số cho số có hai chữ số.
Vận dụng phép chia cho số có hai chữ số vào giải toán.
Thứ sau, ngày tháng năm 2022
Toán
BÀI 49
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TT)
1.Chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" :
Tìm các tấm thẻ viết phép chia có thương lớn hơn 20.
710 : 78 = 9 (dư 8)
925 : 35 = 26 (dư 15);
915 : 12 = 76 (dư 3);
866 : 36 = 24 (dư 2);
639 : 29 = 22 (dư 1)
Thứ sau, ngày tháng năm 2022
Toán
BÀI 49
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TT)
1.Chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" :
Tìm các tấm thẻ viết phép chia có thương lớn hơn 20.
925 : 35
915 : 12
866 : 36
639 : 29
Những tấm thẻ viết phép chia có thương lớn hơn 20 được khoanh tròn như sau
2. Đọc và làm theo từng bước để thực hiện phép tính 78981 : 21 = ?
3. Đặt tính rồi tính:
a) 87678 : 18 b) 45568 : 23
Phương pháp :
Đặt tính theo cột dọc, sau đó chia theo thứ tự từ trái sang phải.
87678
18
87
4
15
6
8
7
87678: 18 = 4871
1
12
7
1
8
0
45568
23
45
1
22
5
9
8
45568: 23 = 1981 ( dư 5)
1
18
6
2
8
5
Số dư luôn luôn bé hơn số chia ( số chia 23 > 5)
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Đặt tính rồi tính:
a) 855 : 45 b) 35967 : 19
9009 : 33 40152 : 24
9276 : 39 33695 : 17
Phương pháp :
Đặt tính theo cột dọc, sau đó chia theo thứ tự từ trái sang phải.
2. Tính giá trị của biểu thức :
a) 4657 + 3444 : 28
b) 601759 – 1988 : 17
Phương pháp :
Áp dụng quy tắc : Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước, thực hiện các phép cộng, trừ sau.
3. Giải bài toán:
Một vận động viên đua xe đạp, trong 1 giờ 15 phút đi được 38km 400m. Hỏi trung bình mỗi phút người đó đi được bao nhiêu mét?
Phương pháp :
- Đổi 1 giờ 15 phút sang đơn vị đo là phút.
- Đổi 38km 400m sang đơn vị đo là mét.
- Để tìm trug bình số mét đi được trong mỗi phút ta lấy tổng số mét đi được chia cho tổng số phút đã đi.
Bài giải
Đổi: 1 giờ 15 phút = 75 phút
38km 400m = 38400m
Trung bình mỗi phút người đó đi được số mét là :
38400 : 75 = 512 (m)
Đáp số: 512m.
TIẾT HỌC HÔM NAY ĐÃ KẾT THÚC
HẸN GẶP LẠI TIẾT SAU
THÂN CHÀO CÁC EM!
 







Các ý kiến mới nhất