Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 9. Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Gấm Vóc
Ngày gửi: 11h:43' 16-01-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Gấm Vóc
Ngày gửi: 11h:43' 16-01-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Tiết 22
CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
LUẬT CHƠI
- Khi giáo viên đọc hết câu hỏi hiển thị trên màn hình, trong khoảng thời gian 10 giây cá nhân đưa ra đáp án.
- Mỗi câu trả lời đúng được 1 cây viết.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
CÂU HỎI 1
Có con mà chẳng có cha
Có lưỡi không miệng, đố là vật chi?
Là cái gì?
Đáp án: CON DAO
CÂU HỎI 2
Đây là nhân vật nào trong lịch sử ?
Nam Quan bái biệt cha già,
Trở về nợ nước, thù nhà lo toan.
Lam Sơn góp lưỡi gươm vàng,
“Bình Ngô đại cáo” giang sơn thu về.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Đáp án: NGUYỄN TRÃI
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
CÂU HỎI 3
Chân đen, mình trắng, đứng nắng giữa đồng.
Con gì?
Đáp án: CON CÒ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
CÂU HỎI 4
Chọn đáp án đúng:
Sen xa sen khô, hồ cạn;
Liễu xa đào, liễu ngả, đào nghiêng.
Anh xa em như bến xa ................. (đò, phà, thuyền)
Như Thúy Kiều xa …………., biết mấy niên cho tái hồi!
(Từ Hải, Kim Trọng, Mã Giám Sinh)
Đáp án: THUYỀN/KIM TRỌNG
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Khái niệm
2. Phân loại
II. ĐỌC HIỂU CA DAO
1. Ca dao than thân
2. Ca dao yêu thương tình nghĩa
(Bài 4)
Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
Đèn thương nhớ ai,
Mà đèn không tắt.
Mắt thương nhớ ai,
Mắt ngủ không yên
Đêm qua em những lo phiền,
Lo vì một nỗi không yên một bề...
Nỗi thương nhớ
- Nhân vật trữ tình: cô gái
- Hình ảnh, biểu tương: Khăn, đèn, mắt.
* Hình ảnh khăn:
- Là vật trao duyên, vật gợi nhớ kỉ niệm
- Là vật luôn gắn bó, chia sẻ tâm tình với người con gái.
- Điệp từ
Khăn
6 lần
Thương nhớ - vắt
Thương nhớ - rơi xuống đất
Thương nhớ - chùi nước mắt
Hình ảnh nhân hoá và một loạt các động từ chỉ sự vận động trái chiều diễn tả nỗi nhớ trải ra không gian nhiều chiều và tâm trạng rối bời, ngổn ngang trăm mối của cô gái.
* Hình ảnh đèn
- Hình ảnh đèn ban đêm nỗi nhớ chuyển từ không gian sang thời gian, từ ngày sang đêm nên càng thêm sâu sắc, da diết.
- Điệp khúc “thương nhớ ai”, “đèn không tắt”
Tâm trạng trằn trọc, thương nhớ đằng đẵng trải dài theo thời gian.
Hình ảnh đôi mắt diễn tả chiều sâu của nỗi nhớ, nỗi nhớ xâm nhập cả tiềm thức và vô thức của cô gái.
* Hình ảnh mắt:
Là cửa sổ tâm hồn con người khó giấu cảm xúc, tình yêu qua nó.
- Câu hỏi tu từ + hoán dụ “Mắt ngủ không yên”Hỏi chính lòng mình và niềm thương nỗi nhớ trong sự cô đơn mỏi mòn.
b) Nỗi lo phiền
Đêm qua em những lo phiền,
Lo vì một nỗi không yên một bề...
- Hai câu thơ cuối:Thể thơ lục bát với âm điệu nhàng diễn tả sự sâu lắng và tinh tế trong nỗi lòng.
- Các từ “1 nỗi, 1 bề” Sự lo âu cho số phận và hạnh phúc
Bài ca dao là tiếng hát đầy yêu thương của người phụ nữ đang yêu mong muốn được yêu thương.
3. Nghĩa tình gắn bó thủy chung (Bài 6)
Muối ba năm muối đang còn mặn
Rừng chín tháng gừng hãy còn cay
Đôi ta nghĩa nặng tình dày
Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa
- Nhân vật trữ tình : vợ - chồng.
- Hình ảnh “gừng cay”, “muối mặn”
→ Biểu tượng: tình vợ chồng mặn mà, nồng thắm như hương vị của muối và gừng.
Cách diễn đạt:
+ Muối 3 năm -> còn mặn
+ Gừng chín tháng -> còn cay
Thử thách thời gian không làm nhạt phai hương vị, nghĩa tình bền vững, thuỷ chung.
Câu lục bát biến thể( kéo dài 13 tiếng) + ẩn dụ: “ba vạn sáu ngàn ngày”
Khẳng định cái giá trị bền vững không phai của tình nghĩa vợ chồng, sự gắn bó suốt cả một đời người.
- “Nghĩa nặng, tình dày” Khẳng định tình vợ chồng sâu đậm, sắt son.
Bài ca dao trên thể hiện sự gắn bó thuỷ chung, son sắt, bền vững của tình cảm vợ chồng.
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật: thể thơ truyền thống, những hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng, điệp từ ngữ, công thức ngôn từ….
2. Ý nghĩa văn bản
- Ngợi ca và khẳng định vẻ đẹp đời sống tâm hồn, tư tưởng tình cảm của người bình dân xưa.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
Câu 1: Đặc điểm nổi bật nhất của ca dao là gì?
A. Những bài thơ hoặc những câu nói có vần điệu.
B. Diễn tả cuộc sống thường nhật của con người.
C. Đúc kết những kinh nghiệm đời sống thực tiễn.
D. Diễn tả đời sống tâm hồn phong phú của người lao động.
D
Câu 2: Phương thức biểu đạt chủ yếu của ca dao là?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
C
Câu 3: Nhân vật trữ tình thường gặp nhất trong ca dao là?
A. Người đàn ông
B. Người phụ nữ
C. Trẻ em
D. Người dân thường
B
Câu 4: Ca dao không có đặc điểm nghệ thuật này?
A. Sử dụng lối so sánh, ẩn dụ.
B. Sử dụng phong phú phép lặp và điệp cấu trúc.
C. Miêu tả nhân vật với tính cách phức tạp.
D. Ngôn ngữ đời thường nhưng giàu giá trị biểu đạt.
C
HOẠT ĐỘNG 4:VẬN DỤNG VỀ NHÀ:
Từ nội dung chính trong bài đã học, hãy bày tỏ suy nghĩ về ý nghĩa của lòng chung thủy.
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT
CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
LUẬT CHƠI
- Khi giáo viên đọc hết câu hỏi hiển thị trên màn hình, trong khoảng thời gian 10 giây cá nhân đưa ra đáp án.
- Mỗi câu trả lời đúng được 1 cây viết.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
CÂU HỎI 1
Có con mà chẳng có cha
Có lưỡi không miệng, đố là vật chi?
Là cái gì?
Đáp án: CON DAO
CÂU HỎI 2
Đây là nhân vật nào trong lịch sử ?
Nam Quan bái biệt cha già,
Trở về nợ nước, thù nhà lo toan.
Lam Sơn góp lưỡi gươm vàng,
“Bình Ngô đại cáo” giang sơn thu về.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Đáp án: NGUYỄN TRÃI
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
CÂU HỎI 3
Chân đen, mình trắng, đứng nắng giữa đồng.
Con gì?
Đáp án: CON CÒ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
CÂU HỎI 4
Chọn đáp án đúng:
Sen xa sen khô, hồ cạn;
Liễu xa đào, liễu ngả, đào nghiêng.
Anh xa em như bến xa ................. (đò, phà, thuyền)
Như Thúy Kiều xa …………., biết mấy niên cho tái hồi!
(Từ Hải, Kim Trọng, Mã Giám Sinh)
Đáp án: THUYỀN/KIM TRỌNG
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Khái niệm
2. Phân loại
II. ĐỌC HIỂU CA DAO
1. Ca dao than thân
2. Ca dao yêu thương tình nghĩa
(Bài 4)
Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
Đèn thương nhớ ai,
Mà đèn không tắt.
Mắt thương nhớ ai,
Mắt ngủ không yên
Đêm qua em những lo phiền,
Lo vì một nỗi không yên một bề...
Nỗi thương nhớ
- Nhân vật trữ tình: cô gái
- Hình ảnh, biểu tương: Khăn, đèn, mắt.
* Hình ảnh khăn:
- Là vật trao duyên, vật gợi nhớ kỉ niệm
- Là vật luôn gắn bó, chia sẻ tâm tình với người con gái.
- Điệp từ
Khăn
6 lần
Thương nhớ - vắt
Thương nhớ - rơi xuống đất
Thương nhớ - chùi nước mắt
Hình ảnh nhân hoá và một loạt các động từ chỉ sự vận động trái chiều diễn tả nỗi nhớ trải ra không gian nhiều chiều và tâm trạng rối bời, ngổn ngang trăm mối của cô gái.
* Hình ảnh đèn
- Hình ảnh đèn ban đêm nỗi nhớ chuyển từ không gian sang thời gian, từ ngày sang đêm nên càng thêm sâu sắc, da diết.
- Điệp khúc “thương nhớ ai”, “đèn không tắt”
Tâm trạng trằn trọc, thương nhớ đằng đẵng trải dài theo thời gian.
Hình ảnh đôi mắt diễn tả chiều sâu của nỗi nhớ, nỗi nhớ xâm nhập cả tiềm thức và vô thức của cô gái.
* Hình ảnh mắt:
Là cửa sổ tâm hồn con người khó giấu cảm xúc, tình yêu qua nó.
- Câu hỏi tu từ + hoán dụ “Mắt ngủ không yên”Hỏi chính lòng mình và niềm thương nỗi nhớ trong sự cô đơn mỏi mòn.
b) Nỗi lo phiền
Đêm qua em những lo phiền,
Lo vì một nỗi không yên một bề...
- Hai câu thơ cuối:Thể thơ lục bát với âm điệu nhàng diễn tả sự sâu lắng và tinh tế trong nỗi lòng.
- Các từ “1 nỗi, 1 bề” Sự lo âu cho số phận và hạnh phúc
Bài ca dao là tiếng hát đầy yêu thương của người phụ nữ đang yêu mong muốn được yêu thương.
3. Nghĩa tình gắn bó thủy chung (Bài 6)
Muối ba năm muối đang còn mặn
Rừng chín tháng gừng hãy còn cay
Đôi ta nghĩa nặng tình dày
Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa
- Nhân vật trữ tình : vợ - chồng.
- Hình ảnh “gừng cay”, “muối mặn”
→ Biểu tượng: tình vợ chồng mặn mà, nồng thắm như hương vị của muối và gừng.
Cách diễn đạt:
+ Muối 3 năm -> còn mặn
+ Gừng chín tháng -> còn cay
Thử thách thời gian không làm nhạt phai hương vị, nghĩa tình bền vững, thuỷ chung.
Câu lục bát biến thể( kéo dài 13 tiếng) + ẩn dụ: “ba vạn sáu ngàn ngày”
Khẳng định cái giá trị bền vững không phai của tình nghĩa vợ chồng, sự gắn bó suốt cả một đời người.
- “Nghĩa nặng, tình dày” Khẳng định tình vợ chồng sâu đậm, sắt son.
Bài ca dao trên thể hiện sự gắn bó thuỷ chung, son sắt, bền vững của tình cảm vợ chồng.
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật: thể thơ truyền thống, những hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng, điệp từ ngữ, công thức ngôn từ….
2. Ý nghĩa văn bản
- Ngợi ca và khẳng định vẻ đẹp đời sống tâm hồn, tư tưởng tình cảm của người bình dân xưa.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
Câu 1: Đặc điểm nổi bật nhất của ca dao là gì?
A. Những bài thơ hoặc những câu nói có vần điệu.
B. Diễn tả cuộc sống thường nhật của con người.
C. Đúc kết những kinh nghiệm đời sống thực tiễn.
D. Diễn tả đời sống tâm hồn phong phú của người lao động.
D
Câu 2: Phương thức biểu đạt chủ yếu của ca dao là?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
C
Câu 3: Nhân vật trữ tình thường gặp nhất trong ca dao là?
A. Người đàn ông
B. Người phụ nữ
C. Trẻ em
D. Người dân thường
B
Câu 4: Ca dao không có đặc điểm nghệ thuật này?
A. Sử dụng lối so sánh, ẩn dụ.
B. Sử dụng phong phú phép lặp và điệp cấu trúc.
C. Miêu tả nhân vật với tính cách phức tạp.
D. Ngôn ngữ đời thường nhưng giàu giá trị biểu đạt.
C
HOẠT ĐỘNG 4:VẬN DỤNG VỀ NHÀ:
Từ nội dung chính trong bài đã học, hãy bày tỏ suy nghĩ về ý nghĩa của lòng chung thủy.
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT
 








Các ý kiến mới nhất