Bài 15. Thuyết minh về một thể loại văn học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Vân
Ngày gửi: 11h:56' 16-01-2022
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 125
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Vân
Ngày gửi: 11h:56' 16-01-2022
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 125
Số lượt thích:
0 người
Ngữ văn lớp 8
TRƯỜNG TH-THCS TRẦN THỚI
GV: NGUYỄN THUÝ VÂN
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nêu dàn ý khái quát của bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng
I. Mở bài: Giới thiệu chung về đối tượng
II. Thân bài:
1. Đặc điểm:
a. Nguồn gốc, chủng loại, kiểu dáng
b. Cấu tạo: Bên ngoài - Bên trong
c. Cách sử dụng và bảo quản:
- Cách sử dụng
- Cách bảo quản:
2. Công dụng:
- giá trị sử dụng trong đời sống hàng ngày
- trong đời sống tình cảm
III. Kết bài: Khẳng định giá trị của đối tượng và thể hiện thái độ đối với đồ dùng này.
Giới thiệu bài mới
Vừa qua các em đã biết cách thuyết minh về một thứ đồ dùng. Tuy nhiên, như đã biết, đối tượng của văn thuyết minh rất rộng rãi ở nhiều lĩnh vực. Hôm nay, ta sẽ đi vào tìm hiểu về cách thuyết minh về một thể loại văn học.
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
Tiết 58-59:
Đọc hai bài thơ
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
Lừng lẫy làm cho lở núi non
Xách búa đánh tan năm bảy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
Những kẻ vá trời khi lở bước
Gian nan chi kể việc con con
Phan Châu Trinh
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi tiều vài chú,
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
Dừng chân đứng lại trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng ta với ta.
Bà Huyện Thanh Quan
Trả lời các câu hỏi:
a/ Mỗi bài thơ có mấy dòng, mỗi dòng có mấy tiếng? Số dòng, số tiếng có bắt buộc không? Có thể tùy ý thêm bớt được không?
=> Mỗi bài thơ có 8 dòng, mỗi câu có 7 tiếng.
=>Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không được thêm bớt.
Đọc hai bài thơ
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
Lừng lẫy làm cho lở núi non
Xách búa đánh tan năm bảy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
Những kẻ vá trời khi lở bước
Gian nan chi kể việc con con
Phan Châu Trinh
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi tiều vài chú,
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
Dừng chân đứng lại trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng ta với ta.
Bà Huyện Thanh Quan
Để biết luật bằng trắc trong thơ, ta phải nắm được các dấu thanh thuộc thanh bằng và các dấu thanh thuộc thanh trắc. Em cho biết các dấu thanh nào thuộc thanh bằng và các dấu thanh nào thuộc thanh trắc?
=>Thanh bằng: dấu huyền và không dấu.
=> Thanh trắc: các dấu sắc, hỏi, ngã, nặng.
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
T T B B T T B
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
T B B T T B B
Lom khom dưới núi tiều vài chú,
B B T T B B T
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
T T B B T T B
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
T T B B B T T
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
B B T T T B B
Dừng chân đứng lại trời, non, nước,
B B T T B B T
Một mảnh tình riêng ta với ta.
T T B B B T B
b/ Hãy ghi kí hiệu bằng (B), trắc(T) cho từng tiếng trong hai bài thơ trên?
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
T B T T T B B
Lừng lẫy làm cho lở núi non
B T B B T T B
Xách búa đánh tan năm bảy đống
T T T B B T T
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
B B T T T B B
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
T B B T B B T
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
B T B B T T B
Những kẻ vá trời khi lỡ bước
T T T B B T T
Gian nan chi kể việc con con
B B B T T B B
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
T T B B T T B
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
T B B T T B B
Lom khom dưới núi tiều vài chú,
B B T T B B T
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
T T B B T T B
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
T T B B B T T
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
B B T T T B B
Dừng chân đứng lại trời, non, nước,
B B T T B B T
Một mảnh tình riêng ta với ta.
T T B B B T B
=> tiếng thứ hai của dòng thơ thứ nhất là thanh trắc. Bài thơ viết theo thể trắc
b/ Hãy ghi kí hiệu bằng (B), trắc(T) cho từng tiếng trong hai bài thơ trên?
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
T B T T T B B
Lừng lẫy làm cho lở núi non
B T B B T T B
Xách búa đánh tan năm bảy đống
T T T B B T T
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
B B T T T B B
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
T B B T B B T
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
B T B B T T B
Những kẻ vá trời khi lỡ bước
T T T B B T T
Gian nan chi kể việc con con
B B B T T B B
=> tiếng thứ hai của dòng thơ thứ nhất là thanh bằng. Bài thơ viết theo thể bằng
Tiếng thứ hai của dòng thơ thứ nhất trong hai bài thơ có dấu thanh khác nhau như thế nào?
* Bài thơ viết theo thể trắc
1. T T / B B / T T B
2. B B / T T / T B B
3. B B / T T / B B T
4. T T / B B / T T B
5. T T / B B / B T T
6. BB / T T / T B B
7. B B / T T / B B T
8. T T / B B / T T B
Quan sát luật bằng trắc trong bài thơ thất ngôn bát cú:
* Bài thơ viết theo thể bằng
1. B B / T T / T B B
2. T T / B B / T T B
3. T T / B B / B T T
4. B B / T T / T B B
5. BB / T T / B B T
6. T T / B B / T T B
7. T T / B B / B T T
8. B B / T T / T B B
* Bài thơ viết theo thể trắc
1. T T / B B / T T B
2. B B / T T / T B B
3. B B / T T / B B T
4. T T / B B / T T B
5. T T / B B / B T T
6. BB / T T / T B B
7. B B / T T / B B T
8. T T / B B / T T B
Đối chiếu bài thơ viết theo thể trắc “Qua Đèo Ngang” với bảng luật trắc, có những tiếng nào không tuân thủ luật. Những tiếng đó nằm ở vị trí nào trong câu?
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
T T B B T T B
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
T B B T T B B
Lom khom dưới núi tiều vài chú,
B B T T B B T
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
T T B B T T B
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
T T B B B T T
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
B B T T T B B
Dừng chân đứng lại trời, non, nước,
B B T T B B T
Một mảnh tình riêng ta với ta.
T T B B B T B
=> Nhất, tam, ngũ bất luật; nhị, tứ, lục phân minh.
Kiểm chứng “Nhất, tam, ngũ bất luật; nhị, tứ, lục phân minh” trong bài thơ viết theo thể bằng “Đập đá ở Côn Lôn” với bảng luật bằng.
* Bài thơ viết theo thể bằng
1. B B / T T / T B B
2. T T / B B / T T B
3. T T / B B / B T T
4. B B / T T / T B B
5. BB / T T / B B T
6. T T / B B / T T B
7. T T / B B / B T T
8. B B / T T / T B B
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
T B T T T B B
Lừng lẫy làm cho lở núi non
B T B B T T B
Xách búa đánh tan năm bảy đống
T T T B B T T
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
B B T T T B B
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
T B B T B B T
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
B T B B T T B
Những kẻ vá trời khi lỡ bước
T T T B B T T
Gian nan chi kể việc con con
B B B T T B B
* Bài thơ viết theo thể trắc
1. T T / B B / T T B
2. B B / T T / T B B
3. B B / T T / B B T
4. T T / B B / T T B
5. T T / B B / B T T
6. BB / T T / B B T
7. B B / T T / B B T
8. T T / B B / T T B
* Bài thơ viết theo thể bằng
1. B B / T T / T B B
2. T T / B B / T T B
3. T T / B B / T T B
4. B B / T T / B B T
5. BB / T T / B B T
6. T T / B B / B T T
7. T T / B B / T T B
8. B B / T T / B B T
c/ Nhận xét quan hệ bằng, trắc giữa các dòng 3 và 4; 5 và 6
=> Các cặp câu 3 và 4, 5 và 6 đối nhau (ngược dấu thanh)
=> Các cặp câu 3 và 4, 5 và 6 đối nhau (ngược dấu thanh)
* Bài thơ viết theo thể trắc
1. T T / B B / T T B
2. B B / T T / T B B
3. B B / T T / B B T
4. T T / B B / T T B
5. T T / B B / B T T
6. BB / T T / B B T
7. B B / T T / B B T
8. T T / B B / T T B
* Bài thơ viết theo thể bằng
1. B B / T T / T B B
2. T T / B B / T T B
3. T T / B B / T T B
4. B B / T T / B B T
5. BB / T T / B B T
6. T T / B B / B T T
7. T T / B B / T T B
8. B B / T T / B B T
Các câu 2 và 3, 4 và 5; 6 và 7; 8 và 1: niêm nhau (lặp lại dấu thanh)
c/ Nhận xét quan hệ bằng, trắc giữa các dòng thơ 2 và 3, 4 và 5, 6 và 7, 8 và 1.
Các câu 2 và 3, 4 và 5; 6 và 7; 8 và 1: niêm nhau (lặp lại dấu thanh)
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
T T B B T T B
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
T B B T T B B
Lom khom dưới núi tiều vài chú,
B B T T B B T
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
T T B B T T B
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
T T B B B T T
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
B B T T T B B
Dừng chân đứng lại trời, non, nước,
B B T T B B T
Một mảnh tình riêng ta với ta.
T T B B B T B
d/ Đọc lại hai bài thơ, cho biết những tiếng nào hiệp vần với nhau, nằm ở vị trí nào trong dòng thơ và đó là vần bằng hay vần trắc?
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
T B T T T B B
Lừng lẫy làm cho lở núi non
B T B B T T B
Xách búa đánh tan năm bảy đống
T T T B B T T
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
B B T T T B B
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
T B B T B B T
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
B T B B T T B
Những kẻ vá trời khi lỡ bước
T T T B B T T
Gian nan chi kể việc con con
B B B T T B B
=> Vần gieo ở các tiếng cuối câu 1,2,4,6,8, vần bằng
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
T T B B T T B
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
T B B T T B B
Lom khom dưới núi tiều vài chú,
B B T T B B T
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
T T B B T T B
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
T T B B B T T
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
B B T T T B B
Dừng chân đứng lại trời, non, nước,
B B T T B B T
Một mảnh tình riêng ta với ta.
T T B B B T B
e/ Mỗi câu trong bài được ngắt nhịp như thế nào?
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
T B T T T B B
Lừng lẫy làm cho lở núi non
B T B B T T B
Xách búa đánh tan năm bảy đống
T T T B B T T
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
B B T T T B B
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
T B B T B B T
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
B T B B T T B
Những kẻ vá trời khi lỡ bước
T T T B B T T
Gian nan chi kể việc con con
B B B T T B B
=> ngắt nhịp” 2/2/3; 4/3; 3/4
Dàn bài:
I- Mở bài: Nêu một định nghĩa chung về thể thất ngôn bát cú.
Thơ Đường luật là các thể thơ ra đời từ thời Đường Trung Quốc. Trong đó, thể thất ngôn bát cú là một thể thơ thông dụng trong các thể thơ Đường luật.
II- Thân bài:
1. Đặcđiểm của thể thơ Đường luật
- Số câu, số chữ trong mỗi bài
- Quy luật bằng trắc:
- Cách gieo vần của thể thơ;
- Cách ngắt nhịp phổ biến của mỗi dòng thơ.
2. Công dụng:
- Luật bằng trắc tạo nên sự hài hòa, cân đối, âm điệu du dương trầm bổng.
- Những qui định chặt chẽ trong thơ Đường luật đòi hỏi người làm thơ phải có học thức cao và vốn hiểu biết sâu rộng. Vì thế hầu như thơ Đường luật đều có nội dung thể hiện những tình cảm cao đẹp, những triết lí sâu sắc.
- Tuy nhiên, luật thơ cũng tạo nên những gò bó khi thi nhân muốn thể hiện những cảm xúc phóng khoáng, tự do
III- Kết bài: Cảm nhận của em về vẻ đẹp, nhạc điệu của thể thơ Thể thơ Đường luật là 1 thể thơ đẹp, tao nhã. Nhiều kiệt tác thơ VN được viết theo thể thơ này
.
Đề: Thuyết minh đặc điểm của truyện ngắn
I- Mở bài: Nêu một định nghĩa chung về truyện ngắn.
(Truyện ngắn là hình thức tự sự loại nhỏ, được sử dụng phổ biến trong nền văn học hiện đại).
II- Thân bài:
1. Đặcđiểm của truyện ngắn
- Đặc điểm về nội dung: phạm vi mô tả, cốt truyện; sự việc và nhân vật,..
- Đặc điểm về nghệ thuật: Kết cấu, diễn biến, cách xây dựng sự việc và nhân vật, cách vận dụng các biện pháp nghệ thuật, ...
2. Công dụng:
- Vị trí của truyện ngắn trong sáng tác văn chương (nhiều nhà văn có sở trường viết truyện ngắn, vì truyện ngắn diễn đạt cô đúc, hàm súc tư tưởng, tình cảm của nhà văn)
- Vị trí của truyện ngắn trong đời sống (Tuy ngắn nhưng có thể đề cập đến những vấn đề lớn của cuộc đời).
III- Kết bài: Cảm nhận của em về những nét đặc sắc của truyện ngắn qua các tác phẩm đã học (Thời đại khoa học công nghệ đòi hỏi tính nhạy bén, nhỏ gọn và hàm súc. Vì thế, loại hình truyện ngắn đã, đang và sẽ chiếm ưu thế trong nền văn học hiện đại)
.
Tiết học kết thúc. Tạm biệt
Câu hỏi kiểm tra bài cũ
Em đã đưuợc học những thể loại văn học nào ?
- Thơ : Lục bát, thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt .
- Truyện ngắn
- Tiểu thuyết
- Kịch
Tiết 69,70
THUYẾT MINH
MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
VỀ
Bài 15 - Tiết 61
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
Đề bài : Thuyết minh đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú
Tìm hiểu đề
Thể loại : Thuyết minh về một thể loại VH
Đối tượng thuyết minh : Thể thơ thất ngôn bát cú
Nội dung thuyết minh : Đặc điểm của thơ TNBC
Phương pháp TM : Nêu định nghĩa, nêu ví dụ, dùng số liệu
Thuyết minh về một thể loại văn học
Bài 15 - Tiết 61
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu,
Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.
Đã khách không nhà trong bốn biển,
Lại người có tội giữa năm châu.
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,
Mở miệng cười tan cuộc oán thù.
Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp,
Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu. (Phan Bội Châu)
Đập đá ở Côn Lôn
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con ! (Phan Châu Trinh)
1) Quan sát
Số câu, số chữ
Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng
Thuyết minh về một thể loại văn học
Tiết 69,70:
I. Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng
Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng
b. Quan hệ bằng trắc
Tiếng có thanh huyền, thanh ngang gọi là tiếng bằng (kí hiệu là B), các tiếng có thanh hỏi, ngã, sắc, nặng gọi là tiếng trắc (kí hiệu là T).
? Em hãy ghi kí hiệu B - T cho 2 bài thơ
Nhóm 1 : Điền kí hiệu B, T cho bài "Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác".
Nhóm 2 : Điền kí hiệu B, T cho bài "Đập đá ở Côn Lôn".
Thuyết minh về một thể loại văn học
Bài 15 - Tiết 61
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1) Quan sát
Số câu, số tiếng
Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng
b) Quan hệ bằng trắc
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưuu,
Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.
Đã khách không nhà trong bốn biển,
Lại ngưuời có tội giữa năm châu.
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,
Mở miệng cưuời tan cuộc oán thù.
Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp,
Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu.
B
T
B
T
B
B
T
T
T
B
T
T
B
B
T
T
B
B
T
T
B
B
T
B
B
B
T
T
B
T
T
T
B
B
T
T
T
B
T
T
B
B
T
B
T
B
T
T
B
B
B
B
T
B
B
T
1
2
3
5
4
6
7
8
Nhóm 1
Thuyết minh về một thể loại văn học
Bài 15 - Tiết 61
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1) Quan sát.
Số câu, số tiếng
Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng
b) Quan hệ bằng trắc.
B
B
T
T
B
B
T
T
B
B
T
T
B
B
T
T
T
B
T
T
B
B
T
B
B
B
T
T
B
B
T
T
B
B
T
T
B
B
T
T
B
B
T
T
T
B
T
T
B
B
B
B
T
B
B
T
1
2
3
5
4
6
7
8
Đập đá ở Côn Lôn
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con !
Nhóm 2
Thuyết minh về một thể loại văn học
Bài 15 - Tiết 61
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1) Quan sát
Số câu, số tiếng
Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng
b) Quan hệ bằng trắc
Xét các tiếng 2,4,6 ở mỗi câu thơ
Dòng trên tiếng B, dòng dưới tiếng T gọi là "đối" với nhau.
Dòng trên tiếng B, dòng dưới tiếng B hay dòng trên tiếng T, dòng dưới tiếng T gọi là "niêm" với nhau
Em hãy quan sát và nêu mối quan hệ B - T giữa các tiếng 2,4,6 của các dòng thơ
Thuyết minh về một thể loại văn học
Bài 15 - Tiết 61
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1) Quan sát
Số câu, số tiếng
Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng
b) Quan hệ bằng trắc
B
B
T
T
T
B
T
T
B
B
B
T
B
B
T
T
T
B
T
T
B
B
2
4
6
B
T
Trùng
thanh điệu
Niêm
Các tiếng 2,4,6 của câu 1-8, 2-3,
4 -5, 6 -7 trùng nhau về thanh điệu
Đập đá ở Côn Lôn
1
2
3
5
4
6
7
8
Thuyết minh về một thể loại văn học
Bài 15 - Tiết 61
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1) Quan sát
Số câu, số tiếng
Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng
b) Quan hệ bằng trắc
Đập đá ở Côn Lôn
B
B
T
T
T
B
T
T
B
B
B
T
B
B
T
T
T
B
T
T
B
B
4
1
2
4
6
3
2
5
6
7
8
B
T
Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu : 1-2, 3-4,5-6, 7-8
luôn trái ngược nhau về thanh điệu
Đối
Đối
Đối
Đối
Thuyết minh về một thể loại văn học
Bài 15 - Tiết 61
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1) Quan sát
Số câu, số tiếng
Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng
b) Quan hệ bằng trắc
Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu1-2,3-4,5-6,7-8 luôn trái ngược nhau về thanh điệu? "Đối"
Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu 1-8,2-3,4-5,6-7 trùng nhau về thanh điệu ? "Niêm"
c) Vần
Vần là bộ phận của tiếng không kể dấu, thanh và phụ âm đầu.
Vần có thanh huyền hoặc thanh ngang gọi là vần bằng, vần có thanh hỏi, ngã, sắc, nặng gọi là vần trắc
? Em hãy cho biết mỗi bài thơ có những tiếng nào hiệp vần với nhau ? Vị trí của tiếng đó.
Thuyết minh về một thể loại văn học
Bài 15 - Tiết 61
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1) Quan sát
Số câu, số tiếng
Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng
b) Quan hệ bằng trắc
Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu1-2,3-4,5-6,7-8 luôn trái ngược nhau về thanh điệu? "Đối"
Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu 1-8,2-3,4-5,6-7 trùng nhau về thanh điệu ? "Niêm"
c) Vần
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu,
Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.
Đã khách không nhà trong bốn biển,
Lại người có tội giữa năm châu.
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,
Mở miệng cười tan cuộc oán thù.
Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp,
Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu.
Thuyết minh về một thể loại văn học
Bài 15 - Tiết 61
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1) Quan sát
Số câu, số tiếng
Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng
b) Quan hệ bằng trắc
Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu1-2,3-4,5-6,7-8 luôn trái ngược nhau về thanh điệu? "Đối"
Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu 1-8,2-3,4-5,6-7 trùng nhau về thanh điệu ? "Niêm"
c) Vần
Đập đá ở Côn Lôn
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con !
- Các tiếng cuối của các câu1,2,4,6,8 hiệp vần với nhau
Thuyết minh về một thể loại văn học
Tiết 69,70
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1) Quan sát
Số câu, số tiếng
Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng
b) Quan hệ bằng trắc
Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu1-2,3-4,5-6,7-8 luôn trái ngược nhau về thanh điệu? "Đối"
Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu 1-8,2-3,4-5,6-7 trùng nhau về thanh điệu ? "Niêm"
c) Vần
- Các tiếng cuối của các câu1,2,4,6 hiệp vần với nhau
d) Ngắt nhịp
Em hãy chỉ ra cách ngắt nhịp ở mỗi dòng thơ của mỗi bài
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
Vẫn là hào kiệt, /vẫn phong lưu, 4-3
Chạy mỏi chân/ thì hãy ở tù. 3-4
Đã khách không nhà/ trong bốn biển, 4-3
Lại người có tội /giữa năm châu. 4-3
Bủa tay/ ôm chặt/ bồ kinh tế, 2-2-3
Mở miệng/ cười tan /cuộc oán thù. 2-2-3
Thân ấy vẫn còn,/ còn sự nghiệp, 4-3
Bao nhiêu nguy hiểm/sợ gì đâu. 4-3
Thuyết minh về một thể loại văn học
Tiết 69,70
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1) Quan sát
Số câu, số tiếng
Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng
b) Quan hệ bằng trắc
Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu1-2,3-4,5-6,7-8 luôn trái ngược nhau về thanh điệu? "Đối"
Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu 1-8,2-3,4-5,6-7 trùng nhau về thanh điệu ? "Niêm"
c) Vần
- Các tiếng cuối của các câu1,2,4,6 hiệp vần với nhau
d) Ngắt nhịp
Em hãy chỉ ra cách ngắt nhịp ở mỗi dòng thơ của mỗi bài
Đập đá ở Côn Lôn
Làm trai/ đứng giữa/ đất Côn Lôn, 2-2-3
Lừng lẫy/ làm cho/ lở núi non. 2-2-3
Xách búa/ đánh tan/ năm bảy đống, 2-2-3
Ra tay/ đập bể/ mấy trăm hòn. 2-2-3
Tháng ngày/ bao quản /thân sành sỏi, 2-2-3
Mưa nắng/ càng bền/ dạ sắt son. 2-2-3
Những kẻ vá trời /khi lỡ bước, 4-3
Gian nan chi kể /việc con con ! 4-3
Thuyết minh về một thể loại văn học
Bài 15 - Tiết 61
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1) Quan sát
Số câu, số tiếng
Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng
b) Quan hệ bằng trắc
Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu1-2,3-4,5-6,7-8 luôn trái ngược nhau về thanh điệu? "Đối"
Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu 1-8,2-3,4-5,6-7 trùng nhau về thanh điệu ? "Niêm"
c) Vần
- Các tiếng cuối của các câu1,2,4,6 hiệp vần với nhau
d) Ngắt nhịp
- 4/3, 2/2/3, 3/4.
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu,
Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.
Đã khách không nhà trong bốn biển,
Lại người có tội giữa năm châu.
Bủa tay ôm chặt bồ linh tế,
Mở miệng cười tan cuộc oán thù.
Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp,
Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu.
Đập đá ở Côn Lôn
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con !
Đề
Thực
Luận
Kết
Đề
Thực
Luận
Kết
e) Bố cục : 4 phần
- Đề, Thực, Luận, Kết
Thuyết minh về một thể loại văn học
Bài 15 - Tiết 61
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1) Quan sát
2) Lập dàn ý
Thuyết minh về một thể loại văn học
1.M? bi:
Nêu một định nghĩa chung về thể thơ TNBC.
2) Thân bài
Đặc điểm thể thơ :
Số câu, số tiếng : mỗi bài gồm 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng
Quy luật bằng trắc của thể thơ : Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu (1-2), (3-4), (5-6), (7-8) luôn trái nhau về thanh điệu ? "Đối" nhau. Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu (1-8), (2-3),(4-5),(6-7) luôn trùng nhau về thanh điệu ? "Niêm"
Cách gieo vần : Vần được gieo ở tiếng thứ 7 của các câu 1,2,4,6,8.
Cách ngắt nhịp ở mỗi dòng : 4-3, 2-2-3, 3-4.
Bố cục : 4 phần : 2 câu đề, 2câu thực, 2 câu kết
Lấy ví dụ từ 2 bài thơ đã quan sát để làm sáng tỏ từng đặc điểm của thể thơ
b) ưu điểm và nhược điểm của thể thơ
ưu điểm : Mang vẻ đẹp hài hoà, cân đối, nhạc điệu trầm bổng, ngắn gọn, hàm súc
Nhược điểm : Gò bó công thức, khuôn mẫu nên còn nhiều ràng buộc, không được tự do.
3) k?t bi:
- Khẳng định vai trò của thể thơ trong nền VH dân tộc, nêu cảm nghĩ của mình về thể thơ
Bài 15 - Tiết 61
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1) Quan sát
2) Lập dàn ý
* Ghi nhớ SGK
Thuyết minh về một thể loại văn học
Ghi nhớ:
Muốn thuyết minh đặc điểm của thể loại văn học ( thể thơ hay văn bản cụ thể ) trước hết phải quan sát nhận xét, sau đó khái quát thành những đặc điểm.
Khi nêu các đặc điểm cần lựa chọn những đặc diểm tiêu biểu quan trọng và có những ví dụ cụ thể để làm sáng tỏ đặc điểm ấy.
Bài 15 - Tiết 61
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1) Quan sát
2) Lập dàn ý
* Ghi nhớ SGK
Thuyết minh về thể loại văn học
Quan sát
Nhận xét
Khái quát thành đặc điểm
( cho ví dụ minh hoạ)
Thuyết minh về một thể loại văn học
Bài 15 - Tiết 61
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1) Quan sát
2) Lập dàn ý
* Ghi nhớ SGK
II) Luyện tập
Bài tập :
Hãy thuyết minh đặc điểm chính của truyện ngắn trên cơ sở các truyện ngắn đã học : "Tôi đi học", "Lão Hạc", "Chiếc lá cuối cùng"
* Tìm hiểu đề
Thể loại : Thuyết minh về một thể loại VH
Đối tượng thuyết minh : Truyện ngắn
ND cần thuyết minh : Các đặc điểm chính của truyện ngắn
Phương pháp thuyết minh : Nêu định nghĩa, giải thích ; nêu ví dụ ; phân loại, phân tích ; so sánh
Thuyết minh về một thể loại văn học
* Lập dàn ý
Mở bài : Nêu định nghĩa về truyện ngắn
Thân bài :
Dung lượng : số trang viết ít,
Sự kiện và nhân vật : ít nhân vật và sự kiện, thường chỉ là vài ba nhân vật và một số sự kiện
Cốt truyện : Diễn ra trong một khoảng thời gian và không gian hẹp. Chỉ chọn một thời đoạn, khoảnh khắc nào đó của nhân vật để trình bày
Kết cấu : Những sự việc thường là sự sắp đặt những đói chiếu, tương phản để làm bật ra chủ đề.
Nội dung, tư tưởng : Truyện ngắn đã đề cập đến những vấn đề lớn của cuộc đời.
(lấy ví dụ từ 3 truyện ngắn : "Tôi đi học", "Lão Hạc", "Chiếc lá cuối cùng" để minh hoạ cho các đặc điểm trên.
3) Kết bài :
- Nêu cảm nhận về truyện ngắn : truyện ngắn có vẻ đẹp và sức hấp dẫn riêng, phù hợp với nhịp sống lao động khẩn trương hiện nay, nên được độc giả rất yêu thích
Dặn dò
Học thuộc ghi nhớ
Tập thuyết minh về thể thơ lục bát
Soạn bài : Muốn làm thằng Cuội
Xin Chân thành cảm ơn các thầy cô giáo
Chúc các em học sinh
Chăm ngoan học giỏi
TRƯỜNG TH-THCS TRẦN THỚI
GV: NGUYỄN THUÝ VÂN
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nêu dàn ý khái quát của bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng
I. Mở bài: Giới thiệu chung về đối tượng
II. Thân bài:
1. Đặc điểm:
a. Nguồn gốc, chủng loại, kiểu dáng
b. Cấu tạo: Bên ngoài - Bên trong
c. Cách sử dụng và bảo quản:
- Cách sử dụng
- Cách bảo quản:
2. Công dụng:
- giá trị sử dụng trong đời sống hàng ngày
- trong đời sống tình cảm
III. Kết bài: Khẳng định giá trị của đối tượng và thể hiện thái độ đối với đồ dùng này.
Giới thiệu bài mới
Vừa qua các em đã biết cách thuyết minh về một thứ đồ dùng. Tuy nhiên, như đã biết, đối tượng của văn thuyết minh rất rộng rãi ở nhiều lĩnh vực. Hôm nay, ta sẽ đi vào tìm hiểu về cách thuyết minh về một thể loại văn học.
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
Tiết 58-59:
Đọc hai bài thơ
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
Lừng lẫy làm cho lở núi non
Xách búa đánh tan năm bảy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
Những kẻ vá trời khi lở bước
Gian nan chi kể việc con con
Phan Châu Trinh
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi tiều vài chú,
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
Dừng chân đứng lại trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng ta với ta.
Bà Huyện Thanh Quan
Trả lời các câu hỏi:
a/ Mỗi bài thơ có mấy dòng, mỗi dòng có mấy tiếng? Số dòng, số tiếng có bắt buộc không? Có thể tùy ý thêm bớt được không?
=> Mỗi bài thơ có 8 dòng, mỗi câu có 7 tiếng.
=>Số dòng, số tiếng là bắt buộc, không được thêm bớt.
Đọc hai bài thơ
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
Lừng lẫy làm cho lở núi non
Xách búa đánh tan năm bảy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
Những kẻ vá trời khi lở bước
Gian nan chi kể việc con con
Phan Châu Trinh
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi tiều vài chú,
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
Dừng chân đứng lại trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng ta với ta.
Bà Huyện Thanh Quan
Để biết luật bằng trắc trong thơ, ta phải nắm được các dấu thanh thuộc thanh bằng và các dấu thanh thuộc thanh trắc. Em cho biết các dấu thanh nào thuộc thanh bằng và các dấu thanh nào thuộc thanh trắc?
=>Thanh bằng: dấu huyền và không dấu.
=> Thanh trắc: các dấu sắc, hỏi, ngã, nặng.
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
T T B B T T B
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
T B B T T B B
Lom khom dưới núi tiều vài chú,
B B T T B B T
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
T T B B T T B
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
T T B B B T T
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
B B T T T B B
Dừng chân đứng lại trời, non, nước,
B B T T B B T
Một mảnh tình riêng ta với ta.
T T B B B T B
b/ Hãy ghi kí hiệu bằng (B), trắc(T) cho từng tiếng trong hai bài thơ trên?
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
T B T T T B B
Lừng lẫy làm cho lở núi non
B T B B T T B
Xách búa đánh tan năm bảy đống
T T T B B T T
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
B B T T T B B
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
T B B T B B T
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
B T B B T T B
Những kẻ vá trời khi lỡ bước
T T T B B T T
Gian nan chi kể việc con con
B B B T T B B
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
T T B B T T B
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
T B B T T B B
Lom khom dưới núi tiều vài chú,
B B T T B B T
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
T T B B T T B
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
T T B B B T T
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
B B T T T B B
Dừng chân đứng lại trời, non, nước,
B B T T B B T
Một mảnh tình riêng ta với ta.
T T B B B T B
=> tiếng thứ hai của dòng thơ thứ nhất là thanh trắc. Bài thơ viết theo thể trắc
b/ Hãy ghi kí hiệu bằng (B), trắc(T) cho từng tiếng trong hai bài thơ trên?
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
T B T T T B B
Lừng lẫy làm cho lở núi non
B T B B T T B
Xách búa đánh tan năm bảy đống
T T T B B T T
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
B B T T T B B
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
T B B T B B T
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
B T B B T T B
Những kẻ vá trời khi lỡ bước
T T T B B T T
Gian nan chi kể việc con con
B B B T T B B
=> tiếng thứ hai của dòng thơ thứ nhất là thanh bằng. Bài thơ viết theo thể bằng
Tiếng thứ hai của dòng thơ thứ nhất trong hai bài thơ có dấu thanh khác nhau như thế nào?
* Bài thơ viết theo thể trắc
1. T T / B B / T T B
2. B B / T T / T B B
3. B B / T T / B B T
4. T T / B B / T T B
5. T T / B B / B T T
6. BB / T T / T B B
7. B B / T T / B B T
8. T T / B B / T T B
Quan sát luật bằng trắc trong bài thơ thất ngôn bát cú:
* Bài thơ viết theo thể bằng
1. B B / T T / T B B
2. T T / B B / T T B
3. T T / B B / B T T
4. B B / T T / T B B
5. BB / T T / B B T
6. T T / B B / T T B
7. T T / B B / B T T
8. B B / T T / T B B
* Bài thơ viết theo thể trắc
1. T T / B B / T T B
2. B B / T T / T B B
3. B B / T T / B B T
4. T T / B B / T T B
5. T T / B B / B T T
6. BB / T T / T B B
7. B B / T T / B B T
8. T T / B B / T T B
Đối chiếu bài thơ viết theo thể trắc “Qua Đèo Ngang” với bảng luật trắc, có những tiếng nào không tuân thủ luật. Những tiếng đó nằm ở vị trí nào trong câu?
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
T T B B T T B
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
T B B T T B B
Lom khom dưới núi tiều vài chú,
B B T T B B T
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
T T B B T T B
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
T T B B B T T
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
B B T T T B B
Dừng chân đứng lại trời, non, nước,
B B T T B B T
Một mảnh tình riêng ta với ta.
T T B B B T B
=> Nhất, tam, ngũ bất luật; nhị, tứ, lục phân minh.
Kiểm chứng “Nhất, tam, ngũ bất luật; nhị, tứ, lục phân minh” trong bài thơ viết theo thể bằng “Đập đá ở Côn Lôn” với bảng luật bằng.
* Bài thơ viết theo thể bằng
1. B B / T T / T B B
2. T T / B B / T T B
3. T T / B B / B T T
4. B B / T T / T B B
5. BB / T T / B B T
6. T T / B B / T T B
7. T T / B B / B T T
8. B B / T T / T B B
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
T B T T T B B
Lừng lẫy làm cho lở núi non
B T B B T T B
Xách búa đánh tan năm bảy đống
T T T B B T T
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
B B T T T B B
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
T B B T B B T
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
B T B B T T B
Những kẻ vá trời khi lỡ bước
T T T B B T T
Gian nan chi kể việc con con
B B B T T B B
* Bài thơ viết theo thể trắc
1. T T / B B / T T B
2. B B / T T / T B B
3. B B / T T / B B T
4. T T / B B / T T B
5. T T / B B / B T T
6. BB / T T / B B T
7. B B / T T / B B T
8. T T / B B / T T B
* Bài thơ viết theo thể bằng
1. B B / T T / T B B
2. T T / B B / T T B
3. T T / B B / T T B
4. B B / T T / B B T
5. BB / T T / B B T
6. T T / B B / B T T
7. T T / B B / T T B
8. B B / T T / B B T
c/ Nhận xét quan hệ bằng, trắc giữa các dòng 3 và 4; 5 và 6
=> Các cặp câu 3 và 4, 5 và 6 đối nhau (ngược dấu thanh)
=> Các cặp câu 3 và 4, 5 và 6 đối nhau (ngược dấu thanh)
* Bài thơ viết theo thể trắc
1. T T / B B / T T B
2. B B / T T / T B B
3. B B / T T / B B T
4. T T / B B / T T B
5. T T / B B / B T T
6. BB / T T / B B T
7. B B / T T / B B T
8. T T / B B / T T B
* Bài thơ viết theo thể bằng
1. B B / T T / T B B
2. T T / B B / T T B
3. T T / B B / T T B
4. B B / T T / B B T
5. BB / T T / B B T
6. T T / B B / B T T
7. T T / B B / T T B
8. B B / T T / B B T
Các câu 2 và 3, 4 và 5; 6 và 7; 8 và 1: niêm nhau (lặp lại dấu thanh)
c/ Nhận xét quan hệ bằng, trắc giữa các dòng thơ 2 và 3, 4 và 5, 6 và 7, 8 và 1.
Các câu 2 và 3, 4 và 5; 6 và 7; 8 và 1: niêm nhau (lặp lại dấu thanh)
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
T T B B T T B
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
T B B T T B B
Lom khom dưới núi tiều vài chú,
B B T T B B T
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
T T B B T T B
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
T T B B B T T
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
B B T T T B B
Dừng chân đứng lại trời, non, nước,
B B T T B B T
Một mảnh tình riêng ta với ta.
T T B B B T B
d/ Đọc lại hai bài thơ, cho biết những tiếng nào hiệp vần với nhau, nằm ở vị trí nào trong dòng thơ và đó là vần bằng hay vần trắc?
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
T B T T T B B
Lừng lẫy làm cho lở núi non
B T B B T T B
Xách búa đánh tan năm bảy đống
T T T B B T T
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
B B T T T B B
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
T B B T B B T
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
B T B B T T B
Những kẻ vá trời khi lỡ bước
T T T B B T T
Gian nan chi kể việc con con
B B B T T B B
=> Vần gieo ở các tiếng cuối câu 1,2,4,6,8, vần bằng
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
T T B B T T B
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
T B B T T B B
Lom khom dưới núi tiều vài chú,
B B T T B B T
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
T T B B T T B
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
T T B B B T T
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
B B T T T B B
Dừng chân đứng lại trời, non, nước,
B B T T B B T
Một mảnh tình riêng ta với ta.
T T B B B T B
e/ Mỗi câu trong bài được ngắt nhịp như thế nào?
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
T B T T T B B
Lừng lẫy làm cho lở núi non
B T B B T T B
Xách búa đánh tan năm bảy đống
T T T B B T T
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
B B T T T B B
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
T B B T B B T
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
B T B B T T B
Những kẻ vá trời khi lỡ bước
T T T B B T T
Gian nan chi kể việc con con
B B B T T B B
=> ngắt nhịp” 2/2/3; 4/3; 3/4
Dàn bài:
I- Mở bài: Nêu một định nghĩa chung về thể thất ngôn bát cú.
Thơ Đường luật là các thể thơ ra đời từ thời Đường Trung Quốc. Trong đó, thể thất ngôn bát cú là một thể thơ thông dụng trong các thể thơ Đường luật.
II- Thân bài:
1. Đặcđiểm của thể thơ Đường luật
- Số câu, số chữ trong mỗi bài
- Quy luật bằng trắc:
- Cách gieo vần của thể thơ;
- Cách ngắt nhịp phổ biến của mỗi dòng thơ.
2. Công dụng:
- Luật bằng trắc tạo nên sự hài hòa, cân đối, âm điệu du dương trầm bổng.
- Những qui định chặt chẽ trong thơ Đường luật đòi hỏi người làm thơ phải có học thức cao và vốn hiểu biết sâu rộng. Vì thế hầu như thơ Đường luật đều có nội dung thể hiện những tình cảm cao đẹp, những triết lí sâu sắc.
- Tuy nhiên, luật thơ cũng tạo nên những gò bó khi thi nhân muốn thể hiện những cảm xúc phóng khoáng, tự do
III- Kết bài: Cảm nhận của em về vẻ đẹp, nhạc điệu của thể thơ Thể thơ Đường luật là 1 thể thơ đẹp, tao nhã. Nhiều kiệt tác thơ VN được viết theo thể thơ này
.
Đề: Thuyết minh đặc điểm của truyện ngắn
I- Mở bài: Nêu một định nghĩa chung về truyện ngắn.
(Truyện ngắn là hình thức tự sự loại nhỏ, được sử dụng phổ biến trong nền văn học hiện đại).
II- Thân bài:
1. Đặcđiểm của truyện ngắn
- Đặc điểm về nội dung: phạm vi mô tả, cốt truyện; sự việc và nhân vật,..
- Đặc điểm về nghệ thuật: Kết cấu, diễn biến, cách xây dựng sự việc và nhân vật, cách vận dụng các biện pháp nghệ thuật, ...
2. Công dụng:
- Vị trí của truyện ngắn trong sáng tác văn chương (nhiều nhà văn có sở trường viết truyện ngắn, vì truyện ngắn diễn đạt cô đúc, hàm súc tư tưởng, tình cảm của nhà văn)
- Vị trí của truyện ngắn trong đời sống (Tuy ngắn nhưng có thể đề cập đến những vấn đề lớn của cuộc đời).
III- Kết bài: Cảm nhận của em về những nét đặc sắc của truyện ngắn qua các tác phẩm đã học (Thời đại khoa học công nghệ đòi hỏi tính nhạy bén, nhỏ gọn và hàm súc. Vì thế, loại hình truyện ngắn đã, đang và sẽ chiếm ưu thế trong nền văn học hiện đại)
.
Tiết học kết thúc. Tạm biệt
Câu hỏi kiểm tra bài cũ
Em đã đưuợc học những thể loại văn học nào ?
- Thơ : Lục bát, thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt .
- Truyện ngắn
- Tiểu thuyết
- Kịch
Tiết 69,70
THUYẾT MINH
MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
VỀ
Bài 15 - Tiết 61
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
Đề bài : Thuyết minh đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú
Tìm hiểu đề
Thể loại : Thuyết minh về một thể loại VH
Đối tượng thuyết minh : Thể thơ thất ngôn bát cú
Nội dung thuyết minh : Đặc điểm của thơ TNBC
Phương pháp TM : Nêu định nghĩa, nêu ví dụ, dùng số liệu
Thuyết minh về một thể loại văn học
Bài 15 - Tiết 61
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu,
Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.
Đã khách không nhà trong bốn biển,
Lại người có tội giữa năm châu.
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,
Mở miệng cười tan cuộc oán thù.
Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp,
Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu. (Phan Bội Châu)
Đập đá ở Côn Lôn
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con ! (Phan Châu Trinh)
1) Quan sát
Số câu, số chữ
Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng
Thuyết minh về một thể loại văn học
Tiết 69,70:
I. Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1. Quan sát
a. Số câu, số tiếng
Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng
b. Quan hệ bằng trắc
Tiếng có thanh huyền, thanh ngang gọi là tiếng bằng (kí hiệu là B), các tiếng có thanh hỏi, ngã, sắc, nặng gọi là tiếng trắc (kí hiệu là T).
? Em hãy ghi kí hiệu B - T cho 2 bài thơ
Nhóm 1 : Điền kí hiệu B, T cho bài "Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác".
Nhóm 2 : Điền kí hiệu B, T cho bài "Đập đá ở Côn Lôn".
Thuyết minh về một thể loại văn học
Bài 15 - Tiết 61
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1) Quan sát
Số câu, số tiếng
Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng
b) Quan hệ bằng trắc
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưuu,
Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.
Đã khách không nhà trong bốn biển,
Lại ngưuời có tội giữa năm châu.
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,
Mở miệng cưuời tan cuộc oán thù.
Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp,
Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu.
B
T
B
T
B
B
T
T
T
B
T
T
B
B
T
T
B
B
T
T
B
B
T
B
B
B
T
T
B
T
T
T
B
B
T
T
T
B
T
T
B
B
T
B
T
B
T
T
B
B
B
B
T
B
B
T
1
2
3
5
4
6
7
8
Nhóm 1
Thuyết minh về một thể loại văn học
Bài 15 - Tiết 61
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1) Quan sát.
Số câu, số tiếng
Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng
b) Quan hệ bằng trắc.
B
B
T
T
B
B
T
T
B
B
T
T
B
B
T
T
T
B
T
T
B
B
T
B
B
B
T
T
B
B
T
T
B
B
T
T
B
B
T
T
B
B
T
T
T
B
T
T
B
B
B
B
T
B
B
T
1
2
3
5
4
6
7
8
Đập đá ở Côn Lôn
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con !
Nhóm 2
Thuyết minh về một thể loại văn học
Bài 15 - Tiết 61
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1) Quan sát
Số câu, số tiếng
Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng
b) Quan hệ bằng trắc
Xét các tiếng 2,4,6 ở mỗi câu thơ
Dòng trên tiếng B, dòng dưới tiếng T gọi là "đối" với nhau.
Dòng trên tiếng B, dòng dưới tiếng B hay dòng trên tiếng T, dòng dưới tiếng T gọi là "niêm" với nhau
Em hãy quan sát và nêu mối quan hệ B - T giữa các tiếng 2,4,6 của các dòng thơ
Thuyết minh về một thể loại văn học
Bài 15 - Tiết 61
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1) Quan sát
Số câu, số tiếng
Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng
b) Quan hệ bằng trắc
B
B
T
T
T
B
T
T
B
B
B
T
B
B
T
T
T
B
T
T
B
B
2
4
6
B
T
Trùng
thanh điệu
Niêm
Các tiếng 2,4,6 của câu 1-8, 2-3,
4 -5, 6 -7 trùng nhau về thanh điệu
Đập đá ở Côn Lôn
1
2
3
5
4
6
7
8
Thuyết minh về một thể loại văn học
Bài 15 - Tiết 61
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1) Quan sát
Số câu, số tiếng
Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng
b) Quan hệ bằng trắc
Đập đá ở Côn Lôn
B
B
T
T
T
B
T
T
B
B
B
T
B
B
T
T
T
B
T
T
B
B
4
1
2
4
6
3
2
5
6
7
8
B
T
Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu : 1-2, 3-4,5-6, 7-8
luôn trái ngược nhau về thanh điệu
Đối
Đối
Đối
Đối
Thuyết minh về một thể loại văn học
Bài 15 - Tiết 61
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1) Quan sát
Số câu, số tiếng
Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng
b) Quan hệ bằng trắc
Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu1-2,3-4,5-6,7-8 luôn trái ngược nhau về thanh điệu? "Đối"
Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu 1-8,2-3,4-5,6-7 trùng nhau về thanh điệu ? "Niêm"
c) Vần
Vần là bộ phận của tiếng không kể dấu, thanh và phụ âm đầu.
Vần có thanh huyền hoặc thanh ngang gọi là vần bằng, vần có thanh hỏi, ngã, sắc, nặng gọi là vần trắc
? Em hãy cho biết mỗi bài thơ có những tiếng nào hiệp vần với nhau ? Vị trí của tiếng đó.
Thuyết minh về một thể loại văn học
Bài 15 - Tiết 61
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1) Quan sát
Số câu, số tiếng
Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng
b) Quan hệ bằng trắc
Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu1-2,3-4,5-6,7-8 luôn trái ngược nhau về thanh điệu? "Đối"
Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu 1-8,2-3,4-5,6-7 trùng nhau về thanh điệu ? "Niêm"
c) Vần
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu,
Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.
Đã khách không nhà trong bốn biển,
Lại người có tội giữa năm châu.
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,
Mở miệng cười tan cuộc oán thù.
Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp,
Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu.
Thuyết minh về một thể loại văn học
Bài 15 - Tiết 61
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1) Quan sát
Số câu, số tiếng
Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng
b) Quan hệ bằng trắc
Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu1-2,3-4,5-6,7-8 luôn trái ngược nhau về thanh điệu? "Đối"
Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu 1-8,2-3,4-5,6-7 trùng nhau về thanh điệu ? "Niêm"
c) Vần
Đập đá ở Côn Lôn
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con !
- Các tiếng cuối của các câu1,2,4,6,8 hiệp vần với nhau
Thuyết minh về một thể loại văn học
Tiết 69,70
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1) Quan sát
Số câu, số tiếng
Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng
b) Quan hệ bằng trắc
Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu1-2,3-4,5-6,7-8 luôn trái ngược nhau về thanh điệu? "Đối"
Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu 1-8,2-3,4-5,6-7 trùng nhau về thanh điệu ? "Niêm"
c) Vần
- Các tiếng cuối của các câu1,2,4,6 hiệp vần với nhau
d) Ngắt nhịp
Em hãy chỉ ra cách ngắt nhịp ở mỗi dòng thơ của mỗi bài
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
Vẫn là hào kiệt, /vẫn phong lưu, 4-3
Chạy mỏi chân/ thì hãy ở tù. 3-4
Đã khách không nhà/ trong bốn biển, 4-3
Lại người có tội /giữa năm châu. 4-3
Bủa tay/ ôm chặt/ bồ kinh tế, 2-2-3
Mở miệng/ cười tan /cuộc oán thù. 2-2-3
Thân ấy vẫn còn,/ còn sự nghiệp, 4-3
Bao nhiêu nguy hiểm/sợ gì đâu. 4-3
Thuyết minh về một thể loại văn học
Tiết 69,70
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1) Quan sát
Số câu, số tiếng
Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng
b) Quan hệ bằng trắc
Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu1-2,3-4,5-6,7-8 luôn trái ngược nhau về thanh điệu? "Đối"
Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu 1-8,2-3,4-5,6-7 trùng nhau về thanh điệu ? "Niêm"
c) Vần
- Các tiếng cuối của các câu1,2,4,6 hiệp vần với nhau
d) Ngắt nhịp
Em hãy chỉ ra cách ngắt nhịp ở mỗi dòng thơ của mỗi bài
Đập đá ở Côn Lôn
Làm trai/ đứng giữa/ đất Côn Lôn, 2-2-3
Lừng lẫy/ làm cho/ lở núi non. 2-2-3
Xách búa/ đánh tan/ năm bảy đống, 2-2-3
Ra tay/ đập bể/ mấy trăm hòn. 2-2-3
Tháng ngày/ bao quản /thân sành sỏi, 2-2-3
Mưa nắng/ càng bền/ dạ sắt son. 2-2-3
Những kẻ vá trời /khi lỡ bước, 4-3
Gian nan chi kể /việc con con ! 4-3
Thuyết minh về một thể loại văn học
Bài 15 - Tiết 61
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1) Quan sát
Số câu, số tiếng
Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng
b) Quan hệ bằng trắc
Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu1-2,3-4,5-6,7-8 luôn trái ngược nhau về thanh điệu? "Đối"
Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu 1-8,2-3,4-5,6-7 trùng nhau về thanh điệu ? "Niêm"
c) Vần
- Các tiếng cuối của các câu1,2,4,6 hiệp vần với nhau
d) Ngắt nhịp
- 4/3, 2/2/3, 3/4.
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu,
Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.
Đã khách không nhà trong bốn biển,
Lại người có tội giữa năm châu.
Bủa tay ôm chặt bồ linh tế,
Mở miệng cười tan cuộc oán thù.
Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp,
Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu.
Đập đá ở Côn Lôn
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con !
Đề
Thực
Luận
Kết
Đề
Thực
Luận
Kết
e) Bố cục : 4 phần
- Đề, Thực, Luận, Kết
Thuyết minh về một thể loại văn học
Bài 15 - Tiết 61
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1) Quan sát
2) Lập dàn ý
Thuyết minh về một thể loại văn học
1.M? bi:
Nêu một định nghĩa chung về thể thơ TNBC.
2) Thân bài
Đặc điểm thể thơ :
Số câu, số tiếng : mỗi bài gồm 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng
Quy luật bằng trắc của thể thơ : Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu (1-2), (3-4), (5-6), (7-8) luôn trái nhau về thanh điệu ? "Đối" nhau. Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu (1-8), (2-3),(4-5),(6-7) luôn trùng nhau về thanh điệu ? "Niêm"
Cách gieo vần : Vần được gieo ở tiếng thứ 7 của các câu 1,2,4,6,8.
Cách ngắt nhịp ở mỗi dòng : 4-3, 2-2-3, 3-4.
Bố cục : 4 phần : 2 câu đề, 2câu thực, 2 câu kết
Lấy ví dụ từ 2 bài thơ đã quan sát để làm sáng tỏ từng đặc điểm của thể thơ
b) ưu điểm và nhược điểm của thể thơ
ưu điểm : Mang vẻ đẹp hài hoà, cân đối, nhạc điệu trầm bổng, ngắn gọn, hàm súc
Nhược điểm : Gò bó công thức, khuôn mẫu nên còn nhiều ràng buộc, không được tự do.
3) k?t bi:
- Khẳng định vai trò của thể thơ trong nền VH dân tộc, nêu cảm nghĩ của mình về thể thơ
Bài 15 - Tiết 61
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1) Quan sát
2) Lập dàn ý
* Ghi nhớ SGK
Thuyết minh về một thể loại văn học
Ghi nhớ:
Muốn thuyết minh đặc điểm của thể loại văn học ( thể thơ hay văn bản cụ thể ) trước hết phải quan sát nhận xét, sau đó khái quát thành những đặc điểm.
Khi nêu các đặc điểm cần lựa chọn những đặc diểm tiêu biểu quan trọng và có những ví dụ cụ thể để làm sáng tỏ đặc điểm ấy.
Bài 15 - Tiết 61
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1) Quan sát
2) Lập dàn ý
* Ghi nhớ SGK
Thuyết minh về thể loại văn học
Quan sát
Nhận xét
Khái quát thành đặc điểm
( cho ví dụ minh hoạ)
Thuyết minh về một thể loại văn học
Bài 15 - Tiết 61
Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
1) Quan sát
2) Lập dàn ý
* Ghi nhớ SGK
II) Luyện tập
Bài tập :
Hãy thuyết minh đặc điểm chính của truyện ngắn trên cơ sở các truyện ngắn đã học : "Tôi đi học", "Lão Hạc", "Chiếc lá cuối cùng"
* Tìm hiểu đề
Thể loại : Thuyết minh về một thể loại VH
Đối tượng thuyết minh : Truyện ngắn
ND cần thuyết minh : Các đặc điểm chính của truyện ngắn
Phương pháp thuyết minh : Nêu định nghĩa, giải thích ; nêu ví dụ ; phân loại, phân tích ; so sánh
Thuyết minh về một thể loại văn học
* Lập dàn ý
Mở bài : Nêu định nghĩa về truyện ngắn
Thân bài :
Dung lượng : số trang viết ít,
Sự kiện và nhân vật : ít nhân vật và sự kiện, thường chỉ là vài ba nhân vật và một số sự kiện
Cốt truyện : Diễn ra trong một khoảng thời gian và không gian hẹp. Chỉ chọn một thời đoạn, khoảnh khắc nào đó của nhân vật để trình bày
Kết cấu : Những sự việc thường là sự sắp đặt những đói chiếu, tương phản để làm bật ra chủ đề.
Nội dung, tư tưởng : Truyện ngắn đã đề cập đến những vấn đề lớn của cuộc đời.
(lấy ví dụ từ 3 truyện ngắn : "Tôi đi học", "Lão Hạc", "Chiếc lá cuối cùng" để minh hoạ cho các đặc điểm trên.
3) Kết bài :
- Nêu cảm nhận về truyện ngắn : truyện ngắn có vẻ đẹp và sức hấp dẫn riêng, phù hợp với nhịp sống lao động khẩn trương hiện nay, nên được độc giả rất yêu thích
Dặn dò
Học thuộc ghi nhớ
Tập thuyết minh về thể thơ lục bát
Soạn bài : Muốn làm thằng Cuội
Xin Chân thành cảm ơn các thầy cô giáo
Chúc các em học sinh
Chăm ngoan học giỏi
 








Các ý kiến mới nhất