Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 14. Khái niệm về soạn thảo văn bản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Hoàng
Ngày gửi: 14h:14' 17-01-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 252
Số lượt thích: 0 người
TIN HỌC 10
CHƯƠNG III: SOẠN THẢO VĂN BẢN
BÀI 14
KHÁI NIỆM VỀ
SOẠN THẢO VĂN BẢN
2
* Khái niệm hệ soạn thảo văn bản:
Hệ soạn thảo văn bản là một phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện các công việc liên quan đến việc soạn văn bản: Gõ văn bản, sửa đổi, trình bày, lưu trữ và in ấn.

3
Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản
a. Nhập và lưu trữ văn bản
Hệ soạn thảo cho phép ta nhập văn bản vào và lưu trữ trên các thiết bị nhớ.
b. Sửa đổi văn bản
- Các sửa đổi trên văn bản thường gồm:
Sửa đổi kí tự và từ: Xóa, chèn thêm hay thay thế kí tự, từ hoặc cụm từ.
Sửa đổi cấu trúc văn bản: Xóa, sao chép, di chuyển, chèn thêm một đoạn văn bản.

4
Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản
c. Trình bày văn bản
- Trình bày văn bản là một chức năng rất mạnh của các hệ STVB giúp ta trình bày được những văn bản đẹp, phù hợp.
- Ta có thể chọn định dạng:
Kí tự..
Đoạn.
Trang.
* Khả năng định dạng kí tự:
* Khả năng định dạng đoạn:
* Khả năng định dạng trang:

5
Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản
d. Các chức năng khác
Tìm kiếm và thay thế
Gõ tắt và sửa lỗi
Tạo bảng
Tạo mục lục
Chia cột
Chèn hình ảnh
Đánh số trang
….

6

Công cha như núi Thái Sơn, nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. Một lòng thờ mẹ kính cha, cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.

Lên non mới biết non cao, nuôi con mới biết công lao mẹ hiền. Cha đưa cả tấm lưng gầy, chở che con được tới ngày hôm nay.

Dòng (line)
Kí tự (Character)
Từ (Word)
Câu (Sentence)
Đoạn
Văn bản
Dòng (line)
Các đơn vị xử lý trong văn bản
2. Một số quy ước trong việc gõ văn bản
7
Các đơn vị xử lý trong văn bản:
Kí tự (Character)
Từ (Word)
Câu (Sentence)
Dòng (Line)
Đoạn (Paragraph)
Trang in (Page)
Trang màn hình
8

Quy ước 1:
Các dấu ngắt câu như dấu chấm (.), dấu phẩy (,), dấu hai chấm (:), dấu chấm phẩy (;), dấu chấm than (!), dấu chấm hỏi (?), phải được đặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là một dấu cách nếu sau nó vẫn còn nội dung.

Để văn bản được thống nhất, hợp lý, không mất nhiều thời gian chnrh sửa và không xảy ra các lỗi ngoài mong muốn (dấu câu nằm ở đầu dòng,…). Ta nên tuân thủ các qui ước khi gõ văn bản:
2. Một số quy ước trong việc gõ văn bản
9
Quy ước 2:
Giữa các từ chỉ dùng một ký tự trống để phân cách, giữa các đoạn cũng chỉ xuống dòng bằng một lần nhấn phím Enter.
10
Quy ước 3:
Các dấu mở ngoặc ( [ < { “ ‘ phải được đặt sát vào từ sau nó.
Các dấu đóng ngoặc ) ] > } ” ’ phải được đặt sát vào từ trước nó
Tóm tắt các quy ước:
 Các dấu ngắt câu . , : ; ? ! phải được đặt sát vào từ đứng trước nó.

Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống. Giữa các đoạn chỉ xuống dòng bằng 1 lần nhấn phím Enter.

Các dấu mở ngoặc ‘ “ ( { [ < phải đặt sát vào từ sau nó. Các dấu đóng ngoặc ’ ” ) ] } > phải được đặt sát vào từ trước nó.
2. Một số quy ước trong việc gõ văn bản
3. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản
Xử lí chữ Việt trong máy tính gồm các việc chính:

Nhập văn bản chữ Việt vào máy tính.

 Lưu trữ, hiển thị và in ấn văn bản chữ Việt.
3. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản
Để nhập văn bản chữ Việt vào máy tính cần sử dụng chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt (như Unikey, Vietkey,…)
Lưu ý: Trước khi gõ cần chọn kiểu gõ và bảng mã (bảng mã phù hợp với font chữ định dùng)
3. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản
a. Kiểu gõ
Kiểu TELEX
Kiểu VNI
3. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản
Hãy cho biết câu văn trên gõ theo kiểu nào và nếu gõ được tiếng Việt thì sẽ hiển thị thế nào?
Kiểu gõ: TELEX
Câu văn tiếng Việt:
Học để biết, học để làm, học để chung sống và học để tự khẳng định mình
3. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản
Hãy cho biết các lí do câu văn trên không hiển thị được tiếng Việt:
Máy chưa cài phần mềm hỗ trợ gõ tiếng Việt
Phần mềm hỗ trợ gõ tiếng Việt (Unikey) đang ở chế độ English
Người dùng gõ theo kiểu VNI nhưng lại chọn
kiểu gõ Telex trong Unikey.
3. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản
b. Bảng mã (hay bộ mã)
Các bảng mã thông dụng:
Unicode
TCVN3 (ABC) (Đọc là tiêu chuẩn Việt Nam 3)
- VNI Windows
3. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản
c. Bộ phông chữ Việt
Để hiển thị và in được chữ Việt, cần chọn bộ phông ứng với bảng mã đã chọn.
Vì chọn font không tương ứng với bảng mã khi gõ nên văn bản không hiển thị đúng
Tại sao văn bản trên hiển thị không đúng?
3. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản
c. Bộ phông chữ Việt
Để hiển thị và in được chữ Việt, cần chọn bộ phông ứng với bộ mã đã chọn.
Sau khi chọn font phù hợp, văn bản sẽ hiển thị bình thường
3. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản
c. Bộ phông chữ Việt
Các font tương ứng với bảng mã:
Bảng mã Unicode: các font thông dụng như Times New Roman, Arial, Verdana, Tahoma,…
Bảng mã TCVN3: các font bắt đầu bằng .vn như .vnAristote, .VnCooper, .VnCooperH, .VnPresent,...
Bảng mã VNI-Windows: các font bắt đầu bằng VNI- như VNI-Ariston, VNI-Cooper, VNI-Present, ...

Để in các chữ kiểu (trên bảng quảng cáo, thiệp mời,…) ta phải dùng bảng mã TCVN3 hoặc VNI-Windows để chọn được nhiều font chữ kiểu.
Bài tập thực hành bài 14: 
Hãy mở phần mềm soạn thảo văn bản (như Microsoft Word), gõ các câu văn sau theo phông chữ được yêu cầu.
Lưu ý: phải chọn bảng mã tương ứng trước khi gõ.
Font Tahoma
Bài tập thực hành bài 14: 
Hãy mở phần mềm soạn thảo văn bản (như Microsoft Word), gõ các câu văn sau theo phông chữ được yêu cầu.
Lưu ý: phải chọn bảng mã tương ứng trước khi gõ.
Font .vnPresent
Bài tập thực hành bài 14: 
Hãy mở phần mềm soạn thảo văn bản (như Microsoft Word), gõ các câu văn sau theo phông chữ được yêu cầu.
Lưu ý: phải chọn bảng mã tương ứng trước khi gõ.
Font VNI-Ariston
 
Gửi ý kiến