Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 24. Vị ngữ trong câu kể Ai là gì?

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ngụy thị ái yên
Ngày gửi: 11h:07' 18-01-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
Luyện từ và câu: Tiết 34
Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Nhận xét:
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Hàng trăm con voi đang tiến về bãi. Người các buôn làng kéo về nườm nượp. Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng. Các bà đeo những vòng bạc, vòng vàng. Các chị mặc những chiếc váy thêu rực rỡ. Hôm nay, Tây Nguyên thật tưng bừng.
c. Do tính từ và các từ kèm theo nó (cụm tính từ) tạo thành;
1. Tìm các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên.
2. Xác định vị ngữ trong mỗi câu vừa tìm được.
3. Nêu ý nghĩa của vị ngữ.
4. Cho biết vị ngữ của các câu trên do loại từ ngữ nào tạo thành.
Chọn ý đúng:
a. Do danh từ và các từ kèm theo nó (cụm danh từ) tạo thành;
b. Do động từ và các từ kèm theo nó (cụm động từ) tạo thành;
Luyện từ và câu:
Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Nhận xét:
1 Các câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn:
Hàng trăm con voi đang tiến về bãi. Người các buôn làng kéo về nườm nượp. Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng. Các bà đeo những vòng bạc, vòng vàng. Các chị mặc những chiếc váy thêu rực rỡ. Hôm nay, Tây Nguyên thật tưng bừng.
Câu
Vị ngữ
1. Hàng trăm con voi đang tiến về bãi.
2. Người các buôn làng kéo về nườm nượp.
Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng.
4. Các bà đeo những vòng bạc, vòng vàng.
5. Các chị mặc những chiếc váy thêu rực rỡ.
6. Hôm nay, Tây Nguyên thật tưng bừng.
x
x
x
đang tiến về bãi.
kéo về nườm nượp.
khua chiêng rộn ràng.
Ý nghĩa của vị ngữ
Hoạt động của vật (voi).
Hoạt động của người.
Hoạt động của người.
4. Cho biết vị ngữ của các câu trên do loại từ ngữ nào tạo thành. Chọn ý đúng:
a, Do danh từ và các từ kèm theo nó (cụm danh từ) tạo thành;
b, Do động từ và các từ kèm theo nó (cụm động từ) tạo thành;
c, Do tính từ và các từ kèm theo nó (cụm tính từ) tạo thành;
b,
Câu 1: Hàng trăm con voi đang tiến về bãi.
Câu 2: Người các buôn làng kéo về nườm nượp.
Câu 3: Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng.
Cụm động từ
Cụm động từ
Cụm động từ
- Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? có thể là động từ, hoặc động từ đi kèm theo một số từ ngữ phụ thuộc gọi là cụm động từ.
Ghi nhớ:
1. Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? nêu lên hoạt động của người, con vật ( hoặc đồ vật, cây cối được nhân hóa ).
2. Vị ngữ có thể là:
- Động từ.
- Động từ kèm theo một số từ ngữ phụ thuộc(cụm động từ)
Vị ngữ trong câu có ý nghĩa gì?
Đặt câu kể Ai làm gì?
Bà em đang quét sân.
Mẹ em đang nấu cơm.
Cô giáo em đang giảng bài.
Em đang học bài.
Con mèo đang nằm sưởi nắng.
a. Tìm các câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn trên.
Cả thung lũng giống như một bức tranh thuỷ mặc. Những sinh hoạt của ngày mới bắt đầu. Thanh niên đeo gùi vào rừng. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn. Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần. Các bà, các chị sửa soạn khung cửi.
Theo Đình Trung.
1
2
3
4
5
6
7
II. Luyện tập:
Bài 1: Đọc và trả lời câu hỏi:
b. Xác định vị ngữ của từng câu vừa tìm được.
Câu
Vị ngữ
b. Xác định vị ngữ của từng câu vừa tìm được.
1. Cả thung lũng giống như một bức tranh thủy mặc.
2. Những sinh hoạt của ngày mới bắt đầu.
3.Thanh niên đeo gùi vào rừng.
4. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước.
5. Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
6. Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.
7. Các bà, các chị sửa soạn khung cửi.
x
x
x
x
x
đeo gùi vào rừng.
giặt giũ bên những giếng nước.
đùa vui trước nhà sàn.
chụm đầu bên những ché rượu cần.
sửa soạn khung cửi.
Bài 2: Ghép các từ ngữ ở cột A với các từ ngữ ở cột B để tạo thành câu kể Ai làm gì ?
A
Đàn cò trắng
Bà em
Bộ đội
B
kể chuyện cổ tích
giúp dân gặt lúa
bay lượn trên cánh đồng
Bài 3: Quan sát tranh vẽ dưới đây rồi nói từ 3 đến 5 câu kể Ai làm gì ? miêu tả hoạt động của các nhân vật trong tranh.
Đọc sách
Đá cầu
Nhảy dây
Trong giờ ra chơi, sân trường thật náo nhiệt. Dưới bóng mát của cây bàng, mấy bạn đang túm tụm đọc truyện. Giữa sân, các bạn nam chơi đá cầu. Cạnh đó, mấy bạn nữ chơi nhảy dây.
Hoạt động vận dụng
Dặn dò
Về học bài và làm bài tập ở vở
Chuẩn bị bài sau: Ôn tập kiểm tra học kì I
468x90
 
Gửi ý kiến