Bài 19. Giảm phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Thanh Tùng
Ngày gửi: 12h:38' 19-01-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 484
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Thanh Tùng
Ngày gửi: 12h:38' 19-01-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 484
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Pha nhân đôi ADN và NST được gọi là...( Có 4chữ)
PHA S
Ở kì sau các... tách nhau( Có 10 chữ) ?
NHIỄM SẮC TỬ
Ở sinh vật nhân thực đơn bào, nguyên phân là cơ chế...
( Có 7 chữ)?
Đây là hình ảnh ở kì nào của nguyên phân ( Có 6 chữ)?
Ở kì sau các nhiễm sắc tử... và di chuyển về 2 cực của tế bào (Có 8 chữ) ?
TÁCH NHAU
KÌ GIỮA
SINH SẢN
Ở kì cuối, NST dãn xoắn dần và... xuất hiện( Có 8 chữ)?
MÀNG NHÂN
Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần....(Có 7 chữ)?
PHÂN BÀO
Nguyên phân xảy ra phổ biến ở sinh vật....(Có 8 chữ)?
NHÂN THỰC
P
M
Ả
I
N
G
Â
H
Từ chìa khóa
GIẢM PHÂN
BÀI 19. GIẢM PHÂN
I. KHÁI NIỆM GIẢM PHÂN
II. DIỄN BIẾN CỦA QUÁ TRÌNH GIẢM PHÂN
III. Ý NGHĨA CỦA GIẢM PHÂN
I. Khái niệm giảm phân
- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp.
- Mỗi lần phân bào diễn ra 4 kì: Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
- Từ 1 tế bào (2n) 4 tế bào con (n).
- Xảy ra ở cơ quan sinh sản (tế bào sinh dục giai đoạn chín).
I. GIẢM PHÂN I
Kỳ trung gian
* Kì trung gian
- Các NST nhân đôi tạo các NST kép.
- Trung thể nhân đôi.
Kì đầu I
I. GIẢM PHÂN I
1. Kì đầu I
- Hình thành thoi phân bào.
- Các NST kép dần co xoắn, bắt đôi, có thể trao đổi các đoạn cromatit.
- Màng nhân và nhân con tiêu biến.
Kì giữa I
I. GIẢM PHÂN I
2. Kì giữa I
- NST co xoắn cực đại, tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo.
- Thoi phân bào đính vào 1 phía của NST tại tâm động
Kì sau I
I. GIẢM PHÂN I
3. Kì sau I
Các NST kép tách nhau, di chuyển về mỗi cực của tế bào.
Kì cuối I
Kì cuối I
Kì cuối I
Hai tế bào con
I. GIẢM PHÂN I
I. GIẢM PHÂN I
4. Kì cuối I
- NST kép dần dãn xoắn.
- Màng nhân, nhân con dần xuất hiện
- Thoi phân bào tiêu biến
- Phân chia tế bào chất thành 2 tế bào con có số lượng NST kép giảm di một nửa.
II. GIẢM PHÂN II
- Các NST đơn dãn xoắn dần.
Màng nhân xuất hiện, thoi phân bào tiêu biến.
Tế bào chất phân chia tạo thành các tế bào con.
- Các NST kép co xoắn.
- Màng nhân và nhân con dần tiêu biến, thoi phân bào dần
xuất hiện.
- Các NST kép co xoắn cực đại .
- Các NST kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo.
- Thoi phân bào được đính vào 2 phía của NST tại tâm động.
Các nhiễm sắc tử tách nhau ra thàn NST đơn và di
chuyển nhờ sự co rút của thoi phân bào về 2 cực của tế bào.
II. GIẢM PHÂN II
- Phân bào giảm phân II cơ bản giống như nguyên phân bao gồm các kì: kì đầu II, kì giữa II, kì sau II, kì cuối II.
II. GIẢM PHÂN II
II. GIẢM PHÂN II
Kết quả: Từ 1TB mẹ (2n) qua 2 lần phân bào liên tiếp 4TB con có bộ NST giảm đi một nửa (n).
Tế bào mẹ 2n = 4
n = 2
n = 2
n = 2
n = 2
Kết quả của Giảm phân?
Chú ý: Kết quả quá trình phát sinh giao tử ở động vật
III. Ý NGHĨA CỦA GIẢM PHÂN
- Nhờ giảm phân, giao tử được tạo thành mang bộ NST đơn bội (n), qua thụ tinh bộ NST (2n) của loài được khôi phục.
- Giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân là cơ chế đảm bảo việc duy trì bộ NST đặc trưng và ổn định cho loài.
2. Về mặt thực tiễn:
- Sử dụng lai hữu tính giúp tạo ra nhiều biến dị tổ hợp phục vụ trong công tác chọn giống.
1. Về mặt lý luận:
CỦNG CỐ
Câu 1: Đặc điểm có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân là
A. Xảy ra sự biến đổi của NST
B. Có sự phân chia của tế bào chất
C. Có 2 lần phân bào
D.Nhiễm sắc thể tự nhân đôi
Câu 2: Trong giảm phân, nhiễm sắc thể tự nhân vào kì nào ?
A. Kì giữa I
B. Kì trung gian trước lần phân bào I
C. Kì giữa II
D. Kì trung gian trước lần phân bào II
C
B
CỦNG CỐ
Câu 3: Sự tiếp hợp và trao đổi chéo NST diễn ra ở kì nào trong giảm phân ?
A. Kì đầu I
B. Kì đầu II
C. Kì giữa I
D. Kì giữa II
Câu 4: Số lượng của NST của mỗi tế bào con tạo ra sau quá trình giảm phân I là
A. n NST đơn
B. n NST kép
C. 2n NST đơn
D. 2n NST kép
A
B
* Giống nhau:
- Đều có bộ máy phân bào.
Đều gồm các kì tương tự nhau
- NST đều biến đổi: tự nhân đôi, đóng xoắn, tập hợp ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, phân li, tháo xoắn.
Biến đổi của màng nhân, trung thể, thoi phân bào, tế bào chất và vách ngăn tương tự nhau.
- Đều là những cơ chế có tác dụng duy trì sự ổn định của bộ NST trong sinh sản vô tính và hữu tính.
So sánh: Nguyên phân và Giảm phân.
* Khác nhau:
So sánh: Nguyên phân và Giảm phân.
Nguyên phân
Giảm phân
Số lần phân bào
Loại tế bào
Trao đổi chéo
Kết quả
TB sinh dưỡng 2n hoặc TB sinh dục sơ khai 2n
TB sinh dục chín 2n
1
2
Không
Có
1 TB mẹ 2n 2 TB con (2n) giống nhau và giống TB mẹ
1TB mẹ 2n 4 TB con bộ NST n (giảm đi 1 nửa so với TB mẹ)
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
- Phân biệt nguyên phân và giảm phân theo bảng sau:
- Học bài cũ theo câu hỏi sách giáo khoa.
- Tiết sau: Thực hành quan sát các kì nguyên phân
Pha nhân đôi ADN và NST được gọi là...( Có 4chữ)
PHA S
Ở kì sau các... tách nhau( Có 10 chữ) ?
NHIỄM SẮC TỬ
Ở sinh vật nhân thực đơn bào, nguyên phân là cơ chế...
( Có 7 chữ)?
Đây là hình ảnh ở kì nào của nguyên phân ( Có 6 chữ)?
Ở kì sau các nhiễm sắc tử... và di chuyển về 2 cực của tế bào (Có 8 chữ) ?
TÁCH NHAU
KÌ GIỮA
SINH SẢN
Ở kì cuối, NST dãn xoắn dần và... xuất hiện( Có 8 chữ)?
MÀNG NHÂN
Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần....(Có 7 chữ)?
PHÂN BÀO
Nguyên phân xảy ra phổ biến ở sinh vật....(Có 8 chữ)?
NHÂN THỰC
P
M
Ả
I
N
G
Â
H
Từ chìa khóa
GIẢM PHÂN
BÀI 19. GIẢM PHÂN
I. KHÁI NIỆM GIẢM PHÂN
II. DIỄN BIẾN CỦA QUÁ TRÌNH GIẢM PHÂN
III. Ý NGHĨA CỦA GIẢM PHÂN
I. Khái niệm giảm phân
- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp.
- Mỗi lần phân bào diễn ra 4 kì: Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
- Từ 1 tế bào (2n) 4 tế bào con (n).
- Xảy ra ở cơ quan sinh sản (tế bào sinh dục giai đoạn chín).
I. GIẢM PHÂN I
Kỳ trung gian
* Kì trung gian
- Các NST nhân đôi tạo các NST kép.
- Trung thể nhân đôi.
Kì đầu I
I. GIẢM PHÂN I
1. Kì đầu I
- Hình thành thoi phân bào.
- Các NST kép dần co xoắn, bắt đôi, có thể trao đổi các đoạn cromatit.
- Màng nhân và nhân con tiêu biến.
Kì giữa I
I. GIẢM PHÂN I
2. Kì giữa I
- NST co xoắn cực đại, tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo.
- Thoi phân bào đính vào 1 phía của NST tại tâm động
Kì sau I
I. GIẢM PHÂN I
3. Kì sau I
Các NST kép tách nhau, di chuyển về mỗi cực của tế bào.
Kì cuối I
Kì cuối I
Kì cuối I
Hai tế bào con
I. GIẢM PHÂN I
I. GIẢM PHÂN I
4. Kì cuối I
- NST kép dần dãn xoắn.
- Màng nhân, nhân con dần xuất hiện
- Thoi phân bào tiêu biến
- Phân chia tế bào chất thành 2 tế bào con có số lượng NST kép giảm di một nửa.
II. GIẢM PHÂN II
- Các NST đơn dãn xoắn dần.
Màng nhân xuất hiện, thoi phân bào tiêu biến.
Tế bào chất phân chia tạo thành các tế bào con.
- Các NST kép co xoắn.
- Màng nhân và nhân con dần tiêu biến, thoi phân bào dần
xuất hiện.
- Các NST kép co xoắn cực đại .
- Các NST kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo.
- Thoi phân bào được đính vào 2 phía của NST tại tâm động.
Các nhiễm sắc tử tách nhau ra thàn NST đơn và di
chuyển nhờ sự co rút của thoi phân bào về 2 cực của tế bào.
II. GIẢM PHÂN II
- Phân bào giảm phân II cơ bản giống như nguyên phân bao gồm các kì: kì đầu II, kì giữa II, kì sau II, kì cuối II.
II. GIẢM PHÂN II
II. GIẢM PHÂN II
Kết quả: Từ 1TB mẹ (2n) qua 2 lần phân bào liên tiếp 4TB con có bộ NST giảm đi một nửa (n).
Tế bào mẹ 2n = 4
n = 2
n = 2
n = 2
n = 2
Kết quả của Giảm phân?
Chú ý: Kết quả quá trình phát sinh giao tử ở động vật
III. Ý NGHĨA CỦA GIẢM PHÂN
- Nhờ giảm phân, giao tử được tạo thành mang bộ NST đơn bội (n), qua thụ tinh bộ NST (2n) của loài được khôi phục.
- Giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân là cơ chế đảm bảo việc duy trì bộ NST đặc trưng và ổn định cho loài.
2. Về mặt thực tiễn:
- Sử dụng lai hữu tính giúp tạo ra nhiều biến dị tổ hợp phục vụ trong công tác chọn giống.
1. Về mặt lý luận:
CỦNG CỐ
Câu 1: Đặc điểm có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân là
A. Xảy ra sự biến đổi của NST
B. Có sự phân chia của tế bào chất
C. Có 2 lần phân bào
D.Nhiễm sắc thể tự nhân đôi
Câu 2: Trong giảm phân, nhiễm sắc thể tự nhân vào kì nào ?
A. Kì giữa I
B. Kì trung gian trước lần phân bào I
C. Kì giữa II
D. Kì trung gian trước lần phân bào II
C
B
CỦNG CỐ
Câu 3: Sự tiếp hợp và trao đổi chéo NST diễn ra ở kì nào trong giảm phân ?
A. Kì đầu I
B. Kì đầu II
C. Kì giữa I
D. Kì giữa II
Câu 4: Số lượng của NST của mỗi tế bào con tạo ra sau quá trình giảm phân I là
A. n NST đơn
B. n NST kép
C. 2n NST đơn
D. 2n NST kép
A
B
* Giống nhau:
- Đều có bộ máy phân bào.
Đều gồm các kì tương tự nhau
- NST đều biến đổi: tự nhân đôi, đóng xoắn, tập hợp ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, phân li, tháo xoắn.
Biến đổi của màng nhân, trung thể, thoi phân bào, tế bào chất và vách ngăn tương tự nhau.
- Đều là những cơ chế có tác dụng duy trì sự ổn định của bộ NST trong sinh sản vô tính và hữu tính.
So sánh: Nguyên phân và Giảm phân.
* Khác nhau:
So sánh: Nguyên phân và Giảm phân.
Nguyên phân
Giảm phân
Số lần phân bào
Loại tế bào
Trao đổi chéo
Kết quả
TB sinh dưỡng 2n hoặc TB sinh dục sơ khai 2n
TB sinh dục chín 2n
1
2
Không
Có
1 TB mẹ 2n 2 TB con (2n) giống nhau và giống TB mẹ
1TB mẹ 2n 4 TB con bộ NST n (giảm đi 1 nửa so với TB mẹ)
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
- Phân biệt nguyên phân và giảm phân theo bảng sau:
- Học bài cũ theo câu hỏi sách giáo khoa.
- Tiết sau: Thực hành quan sát các kì nguyên phân
 







Các ý kiến mới nhất