Bài 14: Phân loại thế giới sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Thuận
Ngày gửi: 03h:51' 20-01-2022
Dung lượng: 19.1 MB
Số lượt tải: 199
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Thuận
Ngày gửi: 03h:51' 20-01-2022
Dung lượng: 19.1 MB
Số lượt tải: 199
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 42
BÀI 14: PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG
Trường THCS Quảng Minh
Học xong tiết này chúng ta biết:
Biết mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật
- Nêu được ý nghĩa của việc phân loại thế giới sống
- Dựa vào sơ đồ nhận biệt được 5 giới của thế giới sống. Lấy được ví dụ minh họa cho mỗi giới.
- Dựa vào sơ đồ, phân biệt dược các nhóm theo trật tự: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.
I. Vì sao cần phân loại thế giới sống ?
Phân loại thế giới sống giúp cho việc xác định tên sinh vật và quan hệ họ hàng giữa các nhóm sinh vật với nhau được thuận lợi.
Ví dụ: Việc phân loại thế giới sống giúp ta nhận ra dễ dàng nhóm người cổ đại Homo habilis được cho là có mối quan hệ họ hàng với người hiện đại tên là Homo sapiens.
Người cổ đại
Người hiện đại
II. Thế giới sống được chia thành các giới
Giới là bậc phân loại cao nhất của thế giới sống, bao gồm các sinh vật có chung những đặc điểm về cấu trúc tế bào, cấu tạo cơ thể, đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản.
Theo Uýt-ti-cơ (R.Whittaker, 1969), thế giới sống được chia thành 5 giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật, Động vật.
Động vật
Nấm
Thực vật
Nguyên sinh
Khởi sinh
Vì sao cần phân loại thế giới sống
Ý nghĩa của việc phân loại thế giới sống: giúp cho việc gọi tên sinh vật và xác định mối quan hệ họ hàng giữa các nhóm sinh vật với nhau được thuận lợi.
Thế giới sống được chia thành các giới
- Giới trong sinh học là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định về cấu trúc, cấu tạo cơ thể, đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản.
- Thế giới sống được chia thành 5 giới: Giới Khởi sinh, giới nguyên sinh, giới nấm, giới thực vật, giới động vật.
Bảng 14.1
- Các bậc phân loại của thế giới ống từ thấp đến cao: Loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.
Câu 1: Phân loại các sinh vật dưới đây vào các nhóm phù hợp:
1.Vi khuẩn, 2. Chim, 3. Trùng giày, 4. Trùng roi
5. Dương xỉ, 5. Chuồn chuồn, 8. Ếch, 9. Chó, 10. Mực, 11. Rùa, 12. Rong, 13. Hướng dương, 14. Rêu, 15. Nấm kim, 16. Thông, 17. Trùng biến hình,
18. Vi khuẩn lam, 19. Nấm sò, 20. Tảo lục đơn bào.
Khởi sinh
Nguyên sinh
Thực vật
Nấm
Động vật
Thế giới sống được phân chia theo các bậc phân loại:
Các bậc phân loại thế giới sống
Câu 2: Sắp xếp các bậc phân loại của thế giới sống theo thứ tự từ thấp đến cao.
Giới
Chi (Giống)
Bộ
Loài
Ngành
Lớp
Họ
Giới
Chi (Giống)
Bộ
Loài
Ngành
Lớp
Họ
Sắp xếp
BTVN: Tra cứu tài liệu về bậc phân loại từ thấp đến cao của một sinh vật mà em yêu thích.
Câu 3: Chọn từ thích hợp vào …
Chi, Bộ, Giới, Họ, Giống
… là bậc phân loại cao nhất của thế giới sống.
Giới
Câu 4: Điền số thích hợp vào chỗ trống. 3, 4, 5, 6
Theo Uýt-ti-cơ (R.Whittaker, 1969), thế giới sống được chia thành …giới.
5
Câu 5: Dương xỉ, rêu tường, thông thuộc giới nào trong thế giới sống?
Câu 6: Sinh vật nào sau đây không thuộc giới Nguyên sinh?
Sử dụng hơp lí thuốc bảo vệ thực vật
Sử dụng thực phẩm an toàn
Tích cực tham gia bảo vệ môi trường
Hãy làm hàng ngày để có một hành tinh xanh tươi
Bye and see you again
TIẾT 43
BÀI 14: PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG
Học xong tiết này chúng ta biết:
- Lấy được ví chứng minh sự đa dạng về số lượng loài và môi trường sống của sinh vật.
III. Sự đa dạng về số lượng loài và môi trường sống của sinh vật
1. Sự đa dạng về số lượng loài
Số lượng loài trên Trái Đất chưa có số liệu chính xác.
Theo ước tính có khoảng 10 triệu loài, tuy vậy các nhà khoa học cho rằng số lượng loài có thể lớn hơn.
Ví dụ về loài: hoa hồng, hoa cúc, gà tre, hươu sao,...
2. Sự đa dạng về môi trường sống
Môi trường sống của sinh vật được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau:
Dựa theo không gian địa lí: môi trường sống trên cạn và môi trường sống dưới nước, môi trường đất, sinh vật này là môi trường sống của sinh vật khác,...
Dựa theo kiểu khí hậu: môi trường sống nơi có khí hậu khô nóng, môi trường sống có khí hậu lạnh,...
Môi trường sống dưới nước: Rạn san hô có sự đa dạng về số lượng loài cao nhất ở biển.
Môi trường sống trên cạn: Rừng nhiệt đới có sự đa dạng về số lượng loài cao.
Môi trường khí hậu lạnh, khô: Vùng cực có sự đa dạng về số lượng loài thấp.
Môi trường sống nơi có khí hậu khô, nóng: Sa mạc có sự đa dạng về số lượng loài thấp.
Trong một gam đất có thể chứa đến nhiều triệu hoặc nhiều tỉ vi khuẩn, nấm và sinh vật đơn bào. Môi trường đất là nơi trú ẩn của nhiều động vật nhằm tránh khí hậu quá nóng của mùa hè, hoặc quá lạnh của mùa đông và là nơi trốn tránh của kẻ thù ăn thịt.
Dế mèn đào hang trong lòng đất
Sự đa dạng về số lượng loài và môi trường sống của sinh vật:
- Số lượng: Hơn 10 triệu loài
- Môi trường sống:
+ Môi trường cạn: Cây dâu, con hổ, con trâu...
+ Môi trường nước: rong rêu, tảo, cá, tôm...
+ Môi trường đất: giun đất, thạch sùng...
+ Môi trường sinh vật: chấy, rận, sán, giun đũa ...
Câu 7: Dựa vào những thông tin đã được cung cấp, nhận xét về mức độ đa dạng số lượng loài ở các môi tường sống khác nhau theo gợi ý sau:
1. Cây tre, cây xà cừ, 2. Cây xương rồng, 3.Hươu đùi vằn, 4. khỉ đột, 5. tê giác Sumata, 6. thấp, 7. Cao, 8. Lạc đà, 9. rắn, 10. thằn lằn, 11. bọ cạp.
3, 4, 5
1
2
8, 9, 10, 11
7
6
Câu 8: Nối tên các sinh vật tương ứng với môi trường sống của chúng.
1. Đất
2. Rừng
3. Ao
4. Vùng cực
a. Tôm, cá, cua, ốc.
b. Kiến, dế mèn, chuột chũi.
c. Chim cánh cụt, hải cẩu, gấu trắng.
d. Hươu, nai, voi, hổ.
1b2d3a4c
Sử dụng hơp lí thuốc bảo vệ thực vật
Sử dụng thực phẩm an toàn
Tích cực tham gia bảo vệ môi trường
Hãy làm hàng ngày để có một hành tinh xanh tươi
Bye and see you again
TIẾT 45
BÀI 14: PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG
Học xong tiết này chúng ta biết:
- Nhận biết được tên địa phương và tên khoa học của sinh vật.
IV. Sinh vật được gọi tên như thế nào?
Mỗi sinh vật có hai cách gọi tên:
Tên địa phương: mỗi địa phương có thể có nhiều tên để gọi cho một sinh vật.
Tên khoa học: được đặt ra để thống nhất gọi tên cho sinh vật trên toàn thế giới.
Ví dụ: lợn nhà có nhiều tên gọi khác như:
heo, hợi, trư; tên khoa học là Sus scofa.
BTVN: Tìm tên khoa học của cây hoặc con vật mà em yêu thích.
Mỗi sinh vật có hai các gọi tên: tên địa phương và tên khoa học.
Ví dụ:
Tên khoa học gồm 2 từ được viết in nghiêng, từ thứ nhất viết hoa chữ cái đầu, là tên chi, từ thứ hai viết thường, là tên loài.
* Cây táo (Ziziplus mauritiana)
+ Ziziplus là Chi
+ Mauritiana là loài.
Ví dụ, tên hoa học của loài hổ là Panthera tigris, trong đó Panthera là tên chi (giống), tigris là tên loài.
Ai đã đưa ra cách gọi tên khoa học của sinh vật ?
Vào năm 1953, nhà sinh vật học Các Lin-nê-ớt (Carl Linnaeus) dựa vào quan sát nhiều sinh vật đã đưa ra cách gọi tên khoa học cho sinh vật.
Chúng tôi đều có cánh & biết bay nhưng chúng lai được xếp vào 3 lớp động vật khác nhau. Bạn hãy tìm hiểu xem đó là những lớp động vật nào
Câu 9: Phân loại thế giới sống có ý nghĩa như thế nào?
a. Giúp con người thuận tiện hơn trong việc chăm sóc và xác định khu vực sống của sinh vật.
b. Giúp bảo tồn và phát triển sinh vật bền vững.
c. Giúp cho việc xác định tên sinh vật và quan hệ họ hàng giữa các nhóm sinh vật với nhau được thuận tiện.
d. Giúp các sinh vật thích nghi tốt hơn với sự biến đổi của môi trường.
Câu 10: Môi trường sống nào sau đây có sự đa dạng về thành phần loài lớn nhất?
Câu 11: Sinh vật nào sau đây có sự đa dạng về số lượng nào cao nhất ở biển?
Câu 14: Thế giới sống rất đa dạng, thể hiện ở
Câu 15: Sinh vật có bao nhiêu cách gọi tên?
2. 3 . 4. 5.
Câu 16: Tên khoa học của mỗi sinh vật gồm hai phần là
a. tên bộ và tên loài.
b. tên họ và tên loài.
c. tên chi (giống) và tên họ.
d. tên chi (giống) và tên loài.
Câu 17: Tên khoa học của loài hổ là Panthera tigris. Hãy cho biết đâu là tên giống và đâu là tên loài bằng cách nối hai cột lại với nhau để được thông tin đúng: 1. Tên giống, 2.Tên loài
a. tigris, b. Panthera
Câu 18: Sinh vật nào sau đây có khả năng thích nghi cao với khí hậu khô nóng ở môi trường sa mạc?
1b, 2a
Khởi sinh gồm:
Vi khuẩn lam, Vi khuẩn
Nguyên Sinh gồm:
Trùng giày, Rong, Trùng biến hình, Trùng roi, Tảo lục đơn bào
Thực vật gồm:
Hướng dương, Dương xỉ, Thông, Rêu
Nấm gồm:
Nấm kim, Nấm sò
Động vật gồm:
Chim, Rùa, Chó, Chuồn chuồn, Mực, Ếch.
Câu 18: Phân loại các sinh sau đây(Vi khuẩn lam, Trùng giày, Rong, Chim, Rùa, Chó, Chuồn chuồn, Mực, Ếch.Trùng biến hình, Trùng roi, Hướng dương, Dương xỉ, Thông, Nấm kim, Nấm sò. Rêu. Tảo lục đơn bào. Vi khuẩn. ) vào 5 giới phù hợp:
Câu 19: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về sự đa dạng của các loài trên Trái Đất?
a. Số lượng loài trên Trái Đất chưa có số liệu chính xác.
b. Số lượng loài trên Trái Đất biến động không ngừng.
c. Sự đa dạng về số lượng loài thể hiện ở số cá thể mỗi loài và môi trường sống của chúng.
d. Mỗi loài trên Trái Đất chỉ tập trung ở một nơi nhất định.
+ Chuồn chuồn:
+ Dơi:
+ Đại bàng:
+ Cá voi, cá heo:
+ Cá Thu:
Ngành chân khớp, lớp sâu bọ
Lớp Thú
Lớp Cá.
Lớp Chim
Lớp Thú
1. Thế giới sống rất đa dạng về số lượng loài và môi trường sống.
2. Phân loại thế giới sống thành các nhóm khác nhau giúp cho việc xác định tên và quan hệ họ hàng giữa các sinh vật dễ dàng hơn.
3. Thế giới sống được chia thành nhiều giới. Nhà khoa học Uýt-ti-cơ (1969) chia thế giới sống thành năm giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật, Động vật.
4. Thế giới sống được phân loại theo các bậc phân loại từ thấp đến cao: loài, chi (giống), họ, bộ, lớp, ngành, giới.
5. Mỗi sinh vật có hai cách gọi tên: tên địa phương và tên khoa học.
Sử dụng hơp lí thuốc bảo vệ thực vật
Sử dụng thực phẩm an toàn
Tích cực tham gia bảo vệ môi trường
Hãy làm hàng ngày để có một hành tinh xanh tươi
Bye and see you again
BÀI 14: PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG
Trường THCS Quảng Minh
Học xong tiết này chúng ta biết:
Biết mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật
- Nêu được ý nghĩa của việc phân loại thế giới sống
- Dựa vào sơ đồ nhận biệt được 5 giới của thế giới sống. Lấy được ví dụ minh họa cho mỗi giới.
- Dựa vào sơ đồ, phân biệt dược các nhóm theo trật tự: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.
I. Vì sao cần phân loại thế giới sống ?
Phân loại thế giới sống giúp cho việc xác định tên sinh vật và quan hệ họ hàng giữa các nhóm sinh vật với nhau được thuận lợi.
Ví dụ: Việc phân loại thế giới sống giúp ta nhận ra dễ dàng nhóm người cổ đại Homo habilis được cho là có mối quan hệ họ hàng với người hiện đại tên là Homo sapiens.
Người cổ đại
Người hiện đại
II. Thế giới sống được chia thành các giới
Giới là bậc phân loại cao nhất của thế giới sống, bao gồm các sinh vật có chung những đặc điểm về cấu trúc tế bào, cấu tạo cơ thể, đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản.
Theo Uýt-ti-cơ (R.Whittaker, 1969), thế giới sống được chia thành 5 giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật, Động vật.
Động vật
Nấm
Thực vật
Nguyên sinh
Khởi sinh
Vì sao cần phân loại thế giới sống
Ý nghĩa của việc phân loại thế giới sống: giúp cho việc gọi tên sinh vật và xác định mối quan hệ họ hàng giữa các nhóm sinh vật với nhau được thuận lợi.
Thế giới sống được chia thành các giới
- Giới trong sinh học là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định về cấu trúc, cấu tạo cơ thể, đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản.
- Thế giới sống được chia thành 5 giới: Giới Khởi sinh, giới nguyên sinh, giới nấm, giới thực vật, giới động vật.
Bảng 14.1
- Các bậc phân loại của thế giới ống từ thấp đến cao: Loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.
Câu 1: Phân loại các sinh vật dưới đây vào các nhóm phù hợp:
1.Vi khuẩn, 2. Chim, 3. Trùng giày, 4. Trùng roi
5. Dương xỉ, 5. Chuồn chuồn, 8. Ếch, 9. Chó, 10. Mực, 11. Rùa, 12. Rong, 13. Hướng dương, 14. Rêu, 15. Nấm kim, 16. Thông, 17. Trùng biến hình,
18. Vi khuẩn lam, 19. Nấm sò, 20. Tảo lục đơn bào.
Khởi sinh
Nguyên sinh
Thực vật
Nấm
Động vật
Thế giới sống được phân chia theo các bậc phân loại:
Các bậc phân loại thế giới sống
Câu 2: Sắp xếp các bậc phân loại của thế giới sống theo thứ tự từ thấp đến cao.
Giới
Chi (Giống)
Bộ
Loài
Ngành
Lớp
Họ
Giới
Chi (Giống)
Bộ
Loài
Ngành
Lớp
Họ
Sắp xếp
BTVN: Tra cứu tài liệu về bậc phân loại từ thấp đến cao của một sinh vật mà em yêu thích.
Câu 3: Chọn từ thích hợp vào …
Chi, Bộ, Giới, Họ, Giống
… là bậc phân loại cao nhất của thế giới sống.
Giới
Câu 4: Điền số thích hợp vào chỗ trống. 3, 4, 5, 6
Theo Uýt-ti-cơ (R.Whittaker, 1969), thế giới sống được chia thành …giới.
5
Câu 5: Dương xỉ, rêu tường, thông thuộc giới nào trong thế giới sống?
Câu 6: Sinh vật nào sau đây không thuộc giới Nguyên sinh?
Sử dụng hơp lí thuốc bảo vệ thực vật
Sử dụng thực phẩm an toàn
Tích cực tham gia bảo vệ môi trường
Hãy làm hàng ngày để có một hành tinh xanh tươi
Bye and see you again
TIẾT 43
BÀI 14: PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG
Học xong tiết này chúng ta biết:
- Lấy được ví chứng minh sự đa dạng về số lượng loài và môi trường sống của sinh vật.
III. Sự đa dạng về số lượng loài và môi trường sống của sinh vật
1. Sự đa dạng về số lượng loài
Số lượng loài trên Trái Đất chưa có số liệu chính xác.
Theo ước tính có khoảng 10 triệu loài, tuy vậy các nhà khoa học cho rằng số lượng loài có thể lớn hơn.
Ví dụ về loài: hoa hồng, hoa cúc, gà tre, hươu sao,...
2. Sự đa dạng về môi trường sống
Môi trường sống của sinh vật được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau:
Dựa theo không gian địa lí: môi trường sống trên cạn và môi trường sống dưới nước, môi trường đất, sinh vật này là môi trường sống của sinh vật khác,...
Dựa theo kiểu khí hậu: môi trường sống nơi có khí hậu khô nóng, môi trường sống có khí hậu lạnh,...
Môi trường sống dưới nước: Rạn san hô có sự đa dạng về số lượng loài cao nhất ở biển.
Môi trường sống trên cạn: Rừng nhiệt đới có sự đa dạng về số lượng loài cao.
Môi trường khí hậu lạnh, khô: Vùng cực có sự đa dạng về số lượng loài thấp.
Môi trường sống nơi có khí hậu khô, nóng: Sa mạc có sự đa dạng về số lượng loài thấp.
Trong một gam đất có thể chứa đến nhiều triệu hoặc nhiều tỉ vi khuẩn, nấm và sinh vật đơn bào. Môi trường đất là nơi trú ẩn của nhiều động vật nhằm tránh khí hậu quá nóng của mùa hè, hoặc quá lạnh của mùa đông và là nơi trốn tránh của kẻ thù ăn thịt.
Dế mèn đào hang trong lòng đất
Sự đa dạng về số lượng loài và môi trường sống của sinh vật:
- Số lượng: Hơn 10 triệu loài
- Môi trường sống:
+ Môi trường cạn: Cây dâu, con hổ, con trâu...
+ Môi trường nước: rong rêu, tảo, cá, tôm...
+ Môi trường đất: giun đất, thạch sùng...
+ Môi trường sinh vật: chấy, rận, sán, giun đũa ...
Câu 7: Dựa vào những thông tin đã được cung cấp, nhận xét về mức độ đa dạng số lượng loài ở các môi tường sống khác nhau theo gợi ý sau:
1. Cây tre, cây xà cừ, 2. Cây xương rồng, 3.Hươu đùi vằn, 4. khỉ đột, 5. tê giác Sumata, 6. thấp, 7. Cao, 8. Lạc đà, 9. rắn, 10. thằn lằn, 11. bọ cạp.
3, 4, 5
1
2
8, 9, 10, 11
7
6
Câu 8: Nối tên các sinh vật tương ứng với môi trường sống của chúng.
1. Đất
2. Rừng
3. Ao
4. Vùng cực
a. Tôm, cá, cua, ốc.
b. Kiến, dế mèn, chuột chũi.
c. Chim cánh cụt, hải cẩu, gấu trắng.
d. Hươu, nai, voi, hổ.
1b2d3a4c
Sử dụng hơp lí thuốc bảo vệ thực vật
Sử dụng thực phẩm an toàn
Tích cực tham gia bảo vệ môi trường
Hãy làm hàng ngày để có một hành tinh xanh tươi
Bye and see you again
TIẾT 45
BÀI 14: PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG
Học xong tiết này chúng ta biết:
- Nhận biết được tên địa phương và tên khoa học của sinh vật.
IV. Sinh vật được gọi tên như thế nào?
Mỗi sinh vật có hai cách gọi tên:
Tên địa phương: mỗi địa phương có thể có nhiều tên để gọi cho một sinh vật.
Tên khoa học: được đặt ra để thống nhất gọi tên cho sinh vật trên toàn thế giới.
Ví dụ: lợn nhà có nhiều tên gọi khác như:
heo, hợi, trư; tên khoa học là Sus scofa.
BTVN: Tìm tên khoa học của cây hoặc con vật mà em yêu thích.
Mỗi sinh vật có hai các gọi tên: tên địa phương và tên khoa học.
Ví dụ:
Tên khoa học gồm 2 từ được viết in nghiêng, từ thứ nhất viết hoa chữ cái đầu, là tên chi, từ thứ hai viết thường, là tên loài.
* Cây táo (Ziziplus mauritiana)
+ Ziziplus là Chi
+ Mauritiana là loài.
Ví dụ, tên hoa học của loài hổ là Panthera tigris, trong đó Panthera là tên chi (giống), tigris là tên loài.
Ai đã đưa ra cách gọi tên khoa học của sinh vật ?
Vào năm 1953, nhà sinh vật học Các Lin-nê-ớt (Carl Linnaeus) dựa vào quan sát nhiều sinh vật đã đưa ra cách gọi tên khoa học cho sinh vật.
Chúng tôi đều có cánh & biết bay nhưng chúng lai được xếp vào 3 lớp động vật khác nhau. Bạn hãy tìm hiểu xem đó là những lớp động vật nào
Câu 9: Phân loại thế giới sống có ý nghĩa như thế nào?
a. Giúp con người thuận tiện hơn trong việc chăm sóc và xác định khu vực sống của sinh vật.
b. Giúp bảo tồn và phát triển sinh vật bền vững.
c. Giúp cho việc xác định tên sinh vật và quan hệ họ hàng giữa các nhóm sinh vật với nhau được thuận tiện.
d. Giúp các sinh vật thích nghi tốt hơn với sự biến đổi của môi trường.
Câu 10: Môi trường sống nào sau đây có sự đa dạng về thành phần loài lớn nhất?
Câu 11: Sinh vật nào sau đây có sự đa dạng về số lượng nào cao nhất ở biển?
Câu 14: Thế giới sống rất đa dạng, thể hiện ở
Câu 15: Sinh vật có bao nhiêu cách gọi tên?
2. 3 . 4. 5.
Câu 16: Tên khoa học của mỗi sinh vật gồm hai phần là
a. tên bộ và tên loài.
b. tên họ và tên loài.
c. tên chi (giống) và tên họ.
d. tên chi (giống) và tên loài.
Câu 17: Tên khoa học của loài hổ là Panthera tigris. Hãy cho biết đâu là tên giống và đâu là tên loài bằng cách nối hai cột lại với nhau để được thông tin đúng: 1. Tên giống, 2.Tên loài
a. tigris, b. Panthera
Câu 18: Sinh vật nào sau đây có khả năng thích nghi cao với khí hậu khô nóng ở môi trường sa mạc?
1b, 2a
Khởi sinh gồm:
Vi khuẩn lam, Vi khuẩn
Nguyên Sinh gồm:
Trùng giày, Rong, Trùng biến hình, Trùng roi, Tảo lục đơn bào
Thực vật gồm:
Hướng dương, Dương xỉ, Thông, Rêu
Nấm gồm:
Nấm kim, Nấm sò
Động vật gồm:
Chim, Rùa, Chó, Chuồn chuồn, Mực, Ếch.
Câu 18: Phân loại các sinh sau đây(Vi khuẩn lam, Trùng giày, Rong, Chim, Rùa, Chó, Chuồn chuồn, Mực, Ếch.Trùng biến hình, Trùng roi, Hướng dương, Dương xỉ, Thông, Nấm kim, Nấm sò. Rêu. Tảo lục đơn bào. Vi khuẩn. ) vào 5 giới phù hợp:
Câu 19: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về sự đa dạng của các loài trên Trái Đất?
a. Số lượng loài trên Trái Đất chưa có số liệu chính xác.
b. Số lượng loài trên Trái Đất biến động không ngừng.
c. Sự đa dạng về số lượng loài thể hiện ở số cá thể mỗi loài và môi trường sống của chúng.
d. Mỗi loài trên Trái Đất chỉ tập trung ở một nơi nhất định.
+ Chuồn chuồn:
+ Dơi:
+ Đại bàng:
+ Cá voi, cá heo:
+ Cá Thu:
Ngành chân khớp, lớp sâu bọ
Lớp Thú
Lớp Cá.
Lớp Chim
Lớp Thú
1. Thế giới sống rất đa dạng về số lượng loài và môi trường sống.
2. Phân loại thế giới sống thành các nhóm khác nhau giúp cho việc xác định tên và quan hệ họ hàng giữa các sinh vật dễ dàng hơn.
3. Thế giới sống được chia thành nhiều giới. Nhà khoa học Uýt-ti-cơ (1969) chia thế giới sống thành năm giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật, Động vật.
4. Thế giới sống được phân loại theo các bậc phân loại từ thấp đến cao: loài, chi (giống), họ, bộ, lớp, ngành, giới.
5. Mỗi sinh vật có hai cách gọi tên: tên địa phương và tên khoa học.
Sử dụng hơp lí thuốc bảo vệ thực vật
Sử dụng thực phẩm an toàn
Tích cực tham gia bảo vệ môi trường
Hãy làm hàng ngày để có một hành tinh xanh tươi
Bye and see you again
 








Các ý kiến mới nhất