Bài 20. Câu đặc biệt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lục ngọc huyền
Ngày gửi: 13h:53' 20-01-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 373
Nguồn:
Người gửi: lục ngọc huyền
Ngày gửi: 13h:53' 20-01-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 373
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP 7A
Giáo viên: Lục Ngọc Huyền
Thế nào là rút gọn câu?
Mục đích của việc rút gọn câu?
- Khi nói hoặc viết, có thể lược bỏ một số
thành phần câu, tạo thành câu rút gọn.
Câu 1
Mục đích:
+ Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được
nhanh, vừa tránh lặp lại những từ ngữ đã
xuất hiện trong câu đứng trước.
+ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu
là của chung mọi người( lược bỏ chủ ngữ).
KIỂM TRA BÀI CŨ
Chỉ ra câu rút gọn trong các câu sau?
Mùa xuân đến rồi!
A
Nam là học sinh giỏi
b
Mùa xuân của tôi.
c
Học ăn, học nói, học gói, học mở.
d
Câu 2
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
KIỂM TRA BÀI CŨ
Khi rút gọn câu cần phải lưu ý điều gì?
Không làm cho người nghe, người đọc hiểu
sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói
Câu 3
KIỂM TRA BÀI CŨ
Không biến câu nói thành một câu cộc lốc,
khiếm nhã
Có nên sử dụng câu rút gọn như trường hợp
dưới đây không? Vì sao?
Câu 4
Cô giáo gọi Duy lên kiểm tra bài cũ, Duy chần chừ không muốn lên.
- Cô: Em có học bài không?
- Duy: Không.
Trong trường hợp này không nên dùng câu rút gọn vì sẽ làm cho lời nói cộc lốc, thiếu lịch sự, không lễ phép.
Nên trả lời là: Dạ không! hoặc Thưa cô không ạ!
KIỂM TRA BÀI CŨ
Ví dụ: Sgk/27
Cho ba câu sau:
Ôi, em Thuỷ! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình. Em tôi bước vào lớp.
(Khánh Hoài)
Câu in đậm có cấu tạo như thế nào?
a. Đó là một câu bình thường có đủ chủ ngữ và vị ngữ.
b. Đó là một câu rút gọn, lược bỏ chủ ngữ lẫn vị ngữ.
c. Đó là một câu không thể có chủ ngữ và vị ngữ.
BÀI TẬP BỔ SUNG
a. - Rầm! Mọi người ngoảnh lại nhìn, hai chiếc xe máy tông vào nhau.
Thật khủng khiếp!
Xác định câu đặc biệt trong đoạn văn sau:
Rầm!
Thật khủng khiếp!
b. - Sớm. Chúng tôi tụ hội ở góc sân. Toàn chuyện trẻ em. Râm ran.
(Duy Khán)
Sớm
Râm ran
Đọc ví dụ và tìm cho cô sự khác nhau của các câu in đậm trong các ví dụ sau:
THẢO LUẬN
THẢO LUẬN
So sánh và chỉ ra điểm khác nhau giữa câu đặc biệt và câu bình thường, câu rút gọn?
Câu đặc biệt
Câu rút gọn
Câu bình thường
- Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.
Vốn là câu bình thường nhưng bị rút gọn CN, VN hoặc cả
C - N, nhưng có thể căn cứ vào tình huống cụ thể để khôi phục lại các thành phần đã rút gọn.
Là câu có đủ cả chủ ngữ và vị ngữ.
x
x
x
x
BÀI TẬP BỔ SUNG
Chỉ ra và nêu tác dụng của câu đặc biệt trong các ví dụ sau:
a, Từ chiều, lại bắt đầu trở rét. Gió. Mưa. Não nùng. Đường vắng ngắt.
(Nguyễn Công Hoan)
b, Sài Gòn. Mùa xuân năm 1975. Các cánh quân đã sẵn sàng cho trận tấn công lịch sử.
c, Trời ơi! Trời ơi! Mợ chết mất. Dũng ơi! Dũng ơi!
( Nguyên Hồng)
1. Bài tập 1+2: Tìm và nêu tác dụng của câu đặc biệt và câu rút gọn.
Nhóm 2: ý b
Nhóm 3: ý c
Nhóm 4: ý d
III. Luyện tập:
Nhóm 1: ý a
THẢO LUẬN NHÓM
NHÓM 1.
a) Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.
- Câu rút gọn:
“Có khi được trưng bày … dễ thấy.”
“Nhưng cũng có khi … trong hòm.”
“Nghĩa là … kháng chiến.”
Tác dụng: Làm cho câu ngắn gọn, tránh lặp lại từ ngữ đã dùng ở câu truớc.
- Không có câu đặc biệt.
1. Bài tập 1+2: Tìm và nêu tác dụng của câu đặc biệt và câu rút gọn.
*Bài tập 1+2:
NHÓM 2.
b) Đứng trước tổ dế, ong xanh khẽ vỗ cánh, uốn mình, giương cặp răng rộng và nhọn như đôi gọng kìm, rồi thoắt cái lao nhanh xuống hang sâu. Ba giây… Bốn giây… Năm giây… Lâu quá!
- Câu đặc biệt:
“Ba giây …” “ Bốn giây …” “ Năm giây …”
Tác dụng: xác định thời gian.
“Lâu quá!”
Tác dụng : Bộc lộ cảm xúc.
- Không có câu rút gọn.
*Bài tập 1+2:
NHÓM 3.
c) Sóng ầm ầm đập vào những tảng đá lớn ven bờ. Gió biển thổi lồng lộng. Ngoài kia là ánh đèn sáng rọi của một con tàu. Một hồi còi.
(Nguyễn Trí Huân)
- Câu đặc biệt:
Một hồi còi.
Tác dụng: Thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.
- Không có câu rút gọn.
*Bài tập 1+2:
NHÓM 4.
d) Chim sâu hỏi chiếc lá:
- Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!
- Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.
(Trần Hoài Dương)
- Câu đặc biệt:
“ Lá ơi!”
Tác dụng: Gọi đáp.
- Câu rút gọn:
“Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!”
“Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.”
Tác dụng: Làm câu gọn hơn, thông tin nhanh, tránh lặp lại từ ngữ đã xuất hiện ở câu truớc.
BÀI TẬP THÊM
Cho biết các câu sau là câu gì? Và nêu cấu tạo của các các câu sau:
a) Tôi là học sinh.
Câu trần thuật đơn .
Câu có cấu tạo theo mô hình CN – VN.
b) Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.
Là câu rút gọn.
Câu lược bỏ một số thành phần câu.
c) Ông ơi!
Câu đặc biệt.
Không có cấu tạo theo mô hình CN – VN.
BÀI TẬP THÊM
Tìm và chỉ ra tác dụng của câu đặc biệt trong đoạn văn sau:
Tuy trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác gọi nhau sang hộ, nhưng xem chừng ai ai cũng mệt lử cả rồi. Ấy vậy mà trên trời thời vẫn mưa tầm tã trút xuống, dưới sông thời nước cứ cuồn cuộn bốc lên. Than ôi ! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời ! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay ! Nguy thay ! Khúc đê này hỏng mất.
(Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)
Câu đặc biệt:
Than ôi !
Lo thay !
- Nguy thay !
Bộc lộ cảm xúc: sự lo lắng, xót xa trước nguy cơ đê vỡ.
? Viết đoạn văn từ (5 đến 7 câu) chủ đề về mùa xuân hoặc miêu tả quê hương em, đoạn văn có sử dụng câu đặc biệt.
+ Học bài.
+ Làm bài tập 3.
+ Soạn bài tiếp theo:
Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận.
Hướng dẫn học sinh học ở nhà
Chúc các em học tốt.
CHÚC SỨC KHỎE QUÝ THẦY CÔ!
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP 7A
Giáo viên: Lục Ngọc Huyền
Thế nào là rút gọn câu?
Mục đích của việc rút gọn câu?
- Khi nói hoặc viết, có thể lược bỏ một số
thành phần câu, tạo thành câu rút gọn.
Câu 1
Mục đích:
+ Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được
nhanh, vừa tránh lặp lại những từ ngữ đã
xuất hiện trong câu đứng trước.
+ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu
là của chung mọi người( lược bỏ chủ ngữ).
KIỂM TRA BÀI CŨ
Chỉ ra câu rút gọn trong các câu sau?
Mùa xuân đến rồi!
A
Nam là học sinh giỏi
b
Mùa xuân của tôi.
c
Học ăn, học nói, học gói, học mở.
d
Câu 2
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
KIỂM TRA BÀI CŨ
Khi rút gọn câu cần phải lưu ý điều gì?
Không làm cho người nghe, người đọc hiểu
sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói
Câu 3
KIỂM TRA BÀI CŨ
Không biến câu nói thành một câu cộc lốc,
khiếm nhã
Có nên sử dụng câu rút gọn như trường hợp
dưới đây không? Vì sao?
Câu 4
Cô giáo gọi Duy lên kiểm tra bài cũ, Duy chần chừ không muốn lên.
- Cô: Em có học bài không?
- Duy: Không.
Trong trường hợp này không nên dùng câu rút gọn vì sẽ làm cho lời nói cộc lốc, thiếu lịch sự, không lễ phép.
Nên trả lời là: Dạ không! hoặc Thưa cô không ạ!
KIỂM TRA BÀI CŨ
Ví dụ: Sgk/27
Cho ba câu sau:
Ôi, em Thuỷ! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình. Em tôi bước vào lớp.
(Khánh Hoài)
Câu in đậm có cấu tạo như thế nào?
a. Đó là một câu bình thường có đủ chủ ngữ và vị ngữ.
b. Đó là một câu rút gọn, lược bỏ chủ ngữ lẫn vị ngữ.
c. Đó là một câu không thể có chủ ngữ và vị ngữ.
BÀI TẬP BỔ SUNG
a. - Rầm! Mọi người ngoảnh lại nhìn, hai chiếc xe máy tông vào nhau.
Thật khủng khiếp!
Xác định câu đặc biệt trong đoạn văn sau:
Rầm!
Thật khủng khiếp!
b. - Sớm. Chúng tôi tụ hội ở góc sân. Toàn chuyện trẻ em. Râm ran.
(Duy Khán)
Sớm
Râm ran
Đọc ví dụ và tìm cho cô sự khác nhau của các câu in đậm trong các ví dụ sau:
THẢO LUẬN
THẢO LUẬN
So sánh và chỉ ra điểm khác nhau giữa câu đặc biệt và câu bình thường, câu rút gọn?
Câu đặc biệt
Câu rút gọn
Câu bình thường
- Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.
Vốn là câu bình thường nhưng bị rút gọn CN, VN hoặc cả
C - N, nhưng có thể căn cứ vào tình huống cụ thể để khôi phục lại các thành phần đã rút gọn.
Là câu có đủ cả chủ ngữ và vị ngữ.
x
x
x
x
BÀI TẬP BỔ SUNG
Chỉ ra và nêu tác dụng của câu đặc biệt trong các ví dụ sau:
a, Từ chiều, lại bắt đầu trở rét. Gió. Mưa. Não nùng. Đường vắng ngắt.
(Nguyễn Công Hoan)
b, Sài Gòn. Mùa xuân năm 1975. Các cánh quân đã sẵn sàng cho trận tấn công lịch sử.
c, Trời ơi! Trời ơi! Mợ chết mất. Dũng ơi! Dũng ơi!
( Nguyên Hồng)
1. Bài tập 1+2: Tìm và nêu tác dụng của câu đặc biệt và câu rút gọn.
Nhóm 2: ý b
Nhóm 3: ý c
Nhóm 4: ý d
III. Luyện tập:
Nhóm 1: ý a
THẢO LUẬN NHÓM
NHÓM 1.
a) Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.
- Câu rút gọn:
“Có khi được trưng bày … dễ thấy.”
“Nhưng cũng có khi … trong hòm.”
“Nghĩa là … kháng chiến.”
Tác dụng: Làm cho câu ngắn gọn, tránh lặp lại từ ngữ đã dùng ở câu truớc.
- Không có câu đặc biệt.
1. Bài tập 1+2: Tìm và nêu tác dụng của câu đặc biệt và câu rút gọn.
*Bài tập 1+2:
NHÓM 2.
b) Đứng trước tổ dế, ong xanh khẽ vỗ cánh, uốn mình, giương cặp răng rộng và nhọn như đôi gọng kìm, rồi thoắt cái lao nhanh xuống hang sâu. Ba giây… Bốn giây… Năm giây… Lâu quá!
- Câu đặc biệt:
“Ba giây …” “ Bốn giây …” “ Năm giây …”
Tác dụng: xác định thời gian.
“Lâu quá!”
Tác dụng : Bộc lộ cảm xúc.
- Không có câu rút gọn.
*Bài tập 1+2:
NHÓM 3.
c) Sóng ầm ầm đập vào những tảng đá lớn ven bờ. Gió biển thổi lồng lộng. Ngoài kia là ánh đèn sáng rọi của một con tàu. Một hồi còi.
(Nguyễn Trí Huân)
- Câu đặc biệt:
Một hồi còi.
Tác dụng: Thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.
- Không có câu rút gọn.
*Bài tập 1+2:
NHÓM 4.
d) Chim sâu hỏi chiếc lá:
- Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!
- Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.
(Trần Hoài Dương)
- Câu đặc biệt:
“ Lá ơi!”
Tác dụng: Gọi đáp.
- Câu rút gọn:
“Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!”
“Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.”
Tác dụng: Làm câu gọn hơn, thông tin nhanh, tránh lặp lại từ ngữ đã xuất hiện ở câu truớc.
BÀI TẬP THÊM
Cho biết các câu sau là câu gì? Và nêu cấu tạo của các các câu sau:
a) Tôi là học sinh.
Câu trần thuật đơn .
Câu có cấu tạo theo mô hình CN – VN.
b) Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.
Là câu rút gọn.
Câu lược bỏ một số thành phần câu.
c) Ông ơi!
Câu đặc biệt.
Không có cấu tạo theo mô hình CN – VN.
BÀI TẬP THÊM
Tìm và chỉ ra tác dụng của câu đặc biệt trong đoạn văn sau:
Tuy trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác gọi nhau sang hộ, nhưng xem chừng ai ai cũng mệt lử cả rồi. Ấy vậy mà trên trời thời vẫn mưa tầm tã trút xuống, dưới sông thời nước cứ cuồn cuộn bốc lên. Than ôi ! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời ! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay ! Nguy thay ! Khúc đê này hỏng mất.
(Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)
Câu đặc biệt:
Than ôi !
Lo thay !
- Nguy thay !
Bộc lộ cảm xúc: sự lo lắng, xót xa trước nguy cơ đê vỡ.
? Viết đoạn văn từ (5 đến 7 câu) chủ đề về mùa xuân hoặc miêu tả quê hương em, đoạn văn có sử dụng câu đặc biệt.
+ Học bài.
+ Làm bài tập 3.
+ Soạn bài tiếp theo:
Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận.
Hướng dẫn học sinh học ở nhà
Chúc các em học tốt.
CHÚC SỨC KHỎE QUÝ THẦY CÔ!
 







Các ý kiến mới nhất