Tìm kiếm Bài giảng
Bài 18. Ông đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Châu
Ngày gửi: 23h:55' 21-01-2022
Dung lượng: 16.3 MB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Châu
Ngày gửi: 23h:55' 21-01-2022
Dung lượng: 16.3 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Thịt mỡ dưa hành câu đối đỏ
Cây nêu tràng pháo bánh chưng xanh
CHÚC MỪNG NĂM MỚI
Từ thời Bắc thuộc , nước ta đã có Hán học.Gần 900 trăm năm, nền Hán học và chữ Nho chiếm một vị thế quan trọng trong đời sống văn hóa VN
Ông đồ là người Nho học nhưng không đỗ đạt, sống thanh bần bằng nghề dạy học
Theo phong tục, khi Tết đến, người ta sắm câu đối hoặc một đôi chữ nho viết trên giấy đỏ dán lên vách, lên cột để trang hoàng nhà cửa ngày Tết, gửi gắm lời cầu chúc tốt lành.
Nhưng rồi chế độ thi cử chữ Hán bị bãi bỏ (1919 – vua Khải Định), chữ Nho bị rẻ rúng. Trẻ con không còn đi học chữ Nho của các ông đồ nữa mà học chữ quốc ngữ hoặc chữ Pháp. Từ đó ông đồ chuyển sang nghề viết thuê câu đối đỏ cho mọi nhà vào dịp tết đến xuân về.
Ông đồ
- Vũ Đình Liên -
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Hoạt động cá nhân
Giải ô chữ
KQ
T
Ấ
M
T
Ắ
C
H
Ả
I
D
Ư
Ơ
N
G
R
Ồ
N
G
B
A
Y
V
Ũ
Đ
Ì
N
H
L
I
Ê
N
T
H
Ư
Ơ
N
G
N
G
Ư
Ờ
I
T
H
Ả
O
N
H
Â
N
D
Â
N
Ẩ
N
D
Ụ
K
H
Á
C
H
V
Ắ
N
G
N
Ă
M
N
G
H
I
Ê
N
S
Ầ
U
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
U
I. Tìm hiểu chung:
1.Tác giả :
Giới thiệu hiểu biết của em về tác giả của bài thơ “Ông đồ”?
-Vũ Đình Liên (1913-1996) là nhà giáo , nhà thơ , nhà nghiên cứu văn học.
- Là nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ Mới
-Thơ ông mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ.
Văn bản : ÔNG ĐỒ - Vũ Đình Liên -
2. Tác phẩm
* Đọc tìm hiểu chú thích
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay.
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu.
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay.
Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ,
Hồn ờ đâu bây giờ?
HD đọc : ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2.
- Vui , phấn khởi: khổ 1,2
- Chậm, buồn :khổ 3,4
- Buồn,bâng khuâng: khổ cuối.
Văn bản : ÔNG ĐỒ - Vũ Đình Liên -
- Chú thích:
+ Ông đồ
Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊN
- Chú thích:
+ Nghiên.
+ Mực tàu
Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊN
Hoàn cảng sáng tác: ….
Thể loại: …..
Phương thức biểu đạt: …..
Bố cục: …..
TÌM THÔNG TIN TÁC PHẨM
Nội dung: .....
Tác phẩm
Hoàn cảng sáng tác: - Khổ đầu viết vào năm 1935, các khổ còn lại hoàn thiện năm 1936, đăng lần đầu tiên trên báo Tinh hoa
Thể loại: thể thơ 5 hay ngũ ngôn
Phương thức biểu đạt: Biểu cảm (kết hợp tự sự với miêu tả)
Bố cục: 3 phần, hình ảnh ông đồ thời đắc ý (1,2); hình ảnh ông đồ thời Nho học suy tàn (3,4); tâm tư của nhà thơ (khổ 5)
TÌM THÔNG TIN TÁC PHẨM
Nội dung: niềm ngậm ngùi, day dứt và nỗi tiếc nhớ về cảnh cũ, người xưa.
Tác phẩm
2. Tác phẩm
* Đọc tìm hiểu chú thích
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay.
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu.
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay.
Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ,
Hồn ờ đâu bây giờ?
Hình ảnh ông đồ thời vàng son
Hình ảnh ông đồ thời suy tàn
Tâm tư của tác giả
Văn bản : ÔNG ĐỒ - Vũ Đình Liên -
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực Tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài:
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay”.
Những câu thơ đầu cho em thấy h/ảnh của ông đồ thường xuất hiện vào thời gian nào, ở đâu, làm gì?
a. Bối cảnh xuất hiện:
Thời gian
Mỗi dịp “hoa đào nở”
Ông đồ già
Báo hiệu Tết đến, xuân về
Không gian
Bên hè phố
Đông người qua lại
Ông đồ có mặt vào giữa mùa đẹp, vui nhất, hạnh phúc nhất của con người, trong khung cảnh tấp nập, đông vui khi Tết đến, xuân về.
Hình ảnh ông đồ trên phố hiện lên như thế nào?
b. Hình ảnh ông đồ
Mỗi năm …lại
Hoa đào – ông đồ
Mực tàu, giấy đỏ
Hình ảnh “Ông đồ”
Viết câu đối
Hình ảnh “ Ông đồ”quen thuộc, tượng trung cho nét đẹp truyền thống văn hóa lâu đời của Việt Nam khi tết đến xuân về.
Bao nhiêu người thuê viết
“ tấm tắc”
Thái độ của mọi người
Ngợi khen
Ông đồ được mọi người quý trọng, ngưỡng mộ.
“hoa tay”
“thảo những nét”
Nét chữ bay bỗng, mềm mại
Tài năng của ông đồ
“ như phượng múa rồng bay”
So sánh
Uyển chuyển, uốn lượn
1.Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
- Thời gian: hoa đào nở => tết đến xuân về.
- Mỗi năm, lại -> Hình ảnh ông đồ đã trở nên thân quen, xuất hiện đều đặn giữa cảnh sắc ngày tết.
- Thái độ của mọi người: ngợi khen, mến mộ, quý trọng “Bao nhiêu người thuê viết”; “ tấm tắc”; “ ngợi khen”
- Tài năng: “Hoa tay”’; “ thảo”; như “ phượng múa rồng bay”
->So sánh làm nổi bật tài năng của ông đồ
=>Nhịp thơ nhanh, giọng thơ khỏe, hân hoan
Hình ảnh ông đồ thời đắc ý, ông được tôn vinh, trọng vọng
Sự trân trọng tài năng của ông đồ nhưng thoáng chút ngậm ngùi
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu...
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay
27
Hình ảnh ông đồ ở hai bức tranh có gì giống và khác ?
Giống nhau
xuất hiện khi hoa đào nở, Tết đến xuân về
Cũng với mực tàu giấy đỏ
Vẫn ngồi bên phố đông người qua lại
Bài thơ được đánh giá là một trong những tác phẩm hay
về ngôn từ, âm hưởng và có sức gợi cảm.
Khác nhau
Chẳng còn đâu cảnh bao người thuê viết.
Không còn tấm tắc ngợi khen, mà là cảnh tượng vắng vẻ đến thê lương
Chẳng còn cầm đến bút, chạm đến giấy
Ông đồ bị lãng quên
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
“ Nhưng”: gợi ra sự đối lập giữa thời đắc ý với thời suy tàn của ông đồ
Điệp từ “mỗi” chậm chạp, nặng nề đếm từng bước đi của thời gian, sự nhạt phai của lòng người.
khái quát sự đổi thay của thời thế, lịch sử và cả sự đổi thay trong lòng người.
Câu thơ chứa chất bao niềm bâng khuâng, thương tiếc ngậm ngùi của tác giả.
“ Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu”
“ Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay”.
Đây là những câu thơ đặc sắc trong toàn bộ bài thơ. Em hãy phân tích dể thấy được cái hay của những câu thơ.
Giấy đỏ buồn không thắm
Nhân hóa
Nỗi buồn, xót xa thấm đẫm vào những vật vô tri vô giác
Mực đọng trong nghiên sầu
“ giấy ”- “ không thắm”
“mực”- “ đọng trong nghiên sầu”
Hình ảnh
“ lá” – “ rơi trên giấy”
Nỗi buồn của sự lãng quên
“ vẫn” ngồi đấy
Hình ảnh ông đồ
Ông đồ bị người đời lãng quên
“ không ai hay”
Lá vàng: tượng trưng cho sự héo úa, tàn lụi
Hình ảnh
Cảnh thê lương ảm đạm. Nỗi buồn ông đồ như lan tỏa vào cảnh vật.
Mưa bụi mang theo cái lạnh tê buốt.
Tâm trạng của ông đồ
mượn cảnh ngụ tình
nỗi cô đơn buồn tủi của ông đồ như thấm vào cảnh vật và cảnh vật càng làm tăng thêm nỗi buồn của ông
Trơ trọi, lạc lõng, chán nản dồn nén thành một khối thảm sầu muôn thuở
Hình ảnh đầy xót xa, thương cảm của một lớp người tài hoa đang bị lãng quên, đang tàn tạ trước sự thay đổi của thời cuộc, sự mai một của một nét văn hóa truyền thống, sự xuống dốc của văn hóa xã hội, của lòng người đối với những giá trị truyền thống của dân tộc.
-”Nhưng mỗi năm …nay đâu? ( câu hỏi tu từ) -> cảnh tượng vắng vẻ ->Tương phản , đối lập giữa xưa và nay..
“Giấy đỏ buồn”, “nghiên sầu” ( nhân hoá)
->Nỗi cô đơn buồn tủi lan sang cả những vật vô tri , vô giác.
- “Vẫn ngồi đấy>< không ai hay.”(đối lập)
->Ông đồ âm thầm lặng lẽ trong sự lãng quên của mọi người.
- “Lá vàng….. mưa bụi bay” ( tả cảnh ngụ tình)
-> thiên nhiên cũng buồn theo nỗi buồn của ông đồ.
=>Ông đồ đã hoàn toàn đi vào sự lãng quên.
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua
Văn bản : ÔNG ĐỒ - Vũ Đình Liên -
3. Nỗi lòng của tác giả:( khổ cuối)
“Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.”
=>Thiên nhiên vẫn tươi đẹp còn ông đồ vắng bóng bị dòng đời, thời gian quên lãng.
“Những người muôn năm cũ,
Hồn ờ đâu bây giờ?”
=> Nỗi niềm thương tiếc của tác giả đối với ông đồ, với giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc.
(Câu hỏi tu từ)
Khổ thơ đầu và khồ thơ cuối có gì giống và khác nhau?
- Giống : đều xuất hiện hoa đào nở.
Khác :
+Khổ 1: “ông đồ già” xuất hiện như lệ thường
+ Khổ cuối: “ông đồ xưa”là cũ , là không còn.
=> Kết cấu đầu cuối tương ứng.
Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật nào để kết thúc bài thơ – hai câu cuối?
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
“Ông đồ già”: (khổ 1) gọi theo tuổi tác thể hiện sự tôn trọng, gợi về thời gian của phong tục viết câu đối Tết và thưởng thức câu đối
Trong bài thơ, tác giả đã gọi ông đồ bằng những từ ngữ nào?Tại sao có sự khác biệt đó?
“ Ông đồ”( khổ 3), tên gọi những thầy đồ ngồi viết câu đối trên hè phố, gợi số đông tất cả ông đồ đang làm công việc đó đều trong cảnh bị lãng quên
- “ Ông đồ xưa”(khổ cuối), ông đồ của thời đã qua. Cách gọi này thể hiện hình ảnh ông đồ đã lùi hẳn vào quá khứ, gợi sự thương cảm xót xa.
Giá trị nội dung của bài thơ:
- Tinh thần nhân đạo:Bộc lộ niềm thương cảm chân thành trước tình cảnh một lớp người – những ông đồ đang thất thế tàn tạ trước sự đổi thay của cuộc đời.Họ chỉ còn là “ cái di tích tiều tụy đáng thương của một thời tàn.”
Niềm hoài cổ: Nói lên nỗi nhớ nhung, luyến tiếc trước cảnh cũ người xưa đã vắng bóng – tiếc cho một lớp người đã từng có mặt và có vai trò quan trọng không thể thiếu trong đời sống văn hóa xã hội xưa; tiếc cho thú chơi chữ đã từng gắn bó thân thiết, mang vẻ đẹp văn hóa với giá trị tinh thần truyền thống; tiếc cho cả nền Hán học nghìn năm – một thành trì văn hóa của như sụp đổ
=> Bài thơ thể hiện ý nghĩa nhân văn, tinh thần dân tộc đáng trân trọng.
Văn bản : ÔNG ĐỒ - Vũ Đình Liên -
III. Tổng kết:
Khái quát nội dung bài thơ “Ông đồ”?
- Nỗi niềm xót thương đối với ông đồ, nỗi tiếc nuối cho sự mất đi của nền văn hoá dân tộc.
Nêu những đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ?
- Lời thơ giản dị nhưng có sức gợi liên tưởng.
- Kết cấu đầu – cuối tương ứng.
- sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ
IV. Luyện tập:
Đọc thuộc lòng bài thơ.
1. Nghệ thuật:
2. Nội dung:
Tiếc nuối những giá trị tinh thần tốt đẹp đang
bị lãng quên
Một số hình ảnh về nét đẹp văn hoá truyền thống đang được khôi phục hiện nay.
“Phố ông đồ” ở Văn Miếu Hà Nội
“Phố ông đồ” ở quận I - TPHCM
Tái hiện Tết xưa với tục xin chữ ở khắp mọi miền đất nước
Vĩnh Long
Qu t?ng c?a ơng d?
Hai câu thơ nào dùng nghệ thuật so sánh để miêu tả chữ viết của ông đồ ?
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
Quà tặng của bạn là :
chúc em học giỏi
Câu thơ nào diễn tả sự đông đúc của ngày tết?
- Bên phố đông người qua
- Bao nhiêu người thuê viết
Quà tặng của bạn là : tràng vỗ tay
Tìm từ láy có trong 2 khổ thơ đầu?
Tấm tắc
Quà tặng của bạn là : điểm 8
Bài thơ miêu tả hình ảnh ông đồ theo trình tự nào?
Thời gian (xưa, nay)
Quà tặng của bạn là : điểm 9
51
Hướng dẫn ở nhà
- Bài cũ :
+ Tập đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ
+ Học thuộc nội dung phân tích trong vở.
Bài mới : Câu nghi vấn
+ Đặc điểm hình thức và chức năng.
+ Hình thành khái niệm câu nghi vấn
Tạm biệt các em
Cây nêu tràng pháo bánh chưng xanh
CHÚC MỪNG NĂM MỚI
Từ thời Bắc thuộc , nước ta đã có Hán học.Gần 900 trăm năm, nền Hán học và chữ Nho chiếm một vị thế quan trọng trong đời sống văn hóa VN
Ông đồ là người Nho học nhưng không đỗ đạt, sống thanh bần bằng nghề dạy học
Theo phong tục, khi Tết đến, người ta sắm câu đối hoặc một đôi chữ nho viết trên giấy đỏ dán lên vách, lên cột để trang hoàng nhà cửa ngày Tết, gửi gắm lời cầu chúc tốt lành.
Nhưng rồi chế độ thi cử chữ Hán bị bãi bỏ (1919 – vua Khải Định), chữ Nho bị rẻ rúng. Trẻ con không còn đi học chữ Nho của các ông đồ nữa mà học chữ quốc ngữ hoặc chữ Pháp. Từ đó ông đồ chuyển sang nghề viết thuê câu đối đỏ cho mọi nhà vào dịp tết đến xuân về.
Ông đồ
- Vũ Đình Liên -
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Hoạt động cá nhân
Giải ô chữ
KQ
T
Ấ
M
T
Ắ
C
H
Ả
I
D
Ư
Ơ
N
G
R
Ồ
N
G
B
A
Y
V
Ũ
Đ
Ì
N
H
L
I
Ê
N
T
H
Ư
Ơ
N
G
N
G
Ư
Ờ
I
T
H
Ả
O
N
H
Â
N
D
Â
N
Ẩ
N
D
Ụ
K
H
Á
C
H
V
Ắ
N
G
N
Ă
M
N
G
H
I
Ê
N
S
Ầ
U
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
U
I. Tìm hiểu chung:
1.Tác giả :
Giới thiệu hiểu biết của em về tác giả của bài thơ “Ông đồ”?
-Vũ Đình Liên (1913-1996) là nhà giáo , nhà thơ , nhà nghiên cứu văn học.
- Là nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ Mới
-Thơ ông mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ.
Văn bản : ÔNG ĐỒ - Vũ Đình Liên -
2. Tác phẩm
* Đọc tìm hiểu chú thích
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay.
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu.
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay.
Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ,
Hồn ờ đâu bây giờ?
HD đọc : ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2.
- Vui , phấn khởi: khổ 1,2
- Chậm, buồn :khổ 3,4
- Buồn,bâng khuâng: khổ cuối.
Văn bản : ÔNG ĐỒ - Vũ Đình Liên -
- Chú thích:
+ Ông đồ
Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊN
- Chú thích:
+ Nghiên.
+ Mực tàu
Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊN
Hoàn cảng sáng tác: ….
Thể loại: …..
Phương thức biểu đạt: …..
Bố cục: …..
TÌM THÔNG TIN TÁC PHẨM
Nội dung: .....
Tác phẩm
Hoàn cảng sáng tác: - Khổ đầu viết vào năm 1935, các khổ còn lại hoàn thiện năm 1936, đăng lần đầu tiên trên báo Tinh hoa
Thể loại: thể thơ 5 hay ngũ ngôn
Phương thức biểu đạt: Biểu cảm (kết hợp tự sự với miêu tả)
Bố cục: 3 phần, hình ảnh ông đồ thời đắc ý (1,2); hình ảnh ông đồ thời Nho học suy tàn (3,4); tâm tư của nhà thơ (khổ 5)
TÌM THÔNG TIN TÁC PHẨM
Nội dung: niềm ngậm ngùi, day dứt và nỗi tiếc nhớ về cảnh cũ, người xưa.
Tác phẩm
2. Tác phẩm
* Đọc tìm hiểu chú thích
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay.
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu.
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay.
Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ,
Hồn ờ đâu bây giờ?
Hình ảnh ông đồ thời vàng son
Hình ảnh ông đồ thời suy tàn
Tâm tư của tác giả
Văn bản : ÔNG ĐỒ - Vũ Đình Liên -
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực Tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài:
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay”.
Những câu thơ đầu cho em thấy h/ảnh của ông đồ thường xuất hiện vào thời gian nào, ở đâu, làm gì?
a. Bối cảnh xuất hiện:
Thời gian
Mỗi dịp “hoa đào nở”
Ông đồ già
Báo hiệu Tết đến, xuân về
Không gian
Bên hè phố
Đông người qua lại
Ông đồ có mặt vào giữa mùa đẹp, vui nhất, hạnh phúc nhất của con người, trong khung cảnh tấp nập, đông vui khi Tết đến, xuân về.
Hình ảnh ông đồ trên phố hiện lên như thế nào?
b. Hình ảnh ông đồ
Mỗi năm …lại
Hoa đào – ông đồ
Mực tàu, giấy đỏ
Hình ảnh “Ông đồ”
Viết câu đối
Hình ảnh “ Ông đồ”quen thuộc, tượng trung cho nét đẹp truyền thống văn hóa lâu đời của Việt Nam khi tết đến xuân về.
Bao nhiêu người thuê viết
“ tấm tắc”
Thái độ của mọi người
Ngợi khen
Ông đồ được mọi người quý trọng, ngưỡng mộ.
“hoa tay”
“thảo những nét”
Nét chữ bay bỗng, mềm mại
Tài năng của ông đồ
“ như phượng múa rồng bay”
So sánh
Uyển chuyển, uốn lượn
1.Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
- Thời gian: hoa đào nở => tết đến xuân về.
- Mỗi năm, lại -> Hình ảnh ông đồ đã trở nên thân quen, xuất hiện đều đặn giữa cảnh sắc ngày tết.
- Thái độ của mọi người: ngợi khen, mến mộ, quý trọng “Bao nhiêu người thuê viết”; “ tấm tắc”; “ ngợi khen”
- Tài năng: “Hoa tay”’; “ thảo”; như “ phượng múa rồng bay”
->So sánh làm nổi bật tài năng của ông đồ
=>Nhịp thơ nhanh, giọng thơ khỏe, hân hoan
Hình ảnh ông đồ thời đắc ý, ông được tôn vinh, trọng vọng
Sự trân trọng tài năng của ông đồ nhưng thoáng chút ngậm ngùi
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu...
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay
27
Hình ảnh ông đồ ở hai bức tranh có gì giống và khác ?
Giống nhau
xuất hiện khi hoa đào nở, Tết đến xuân về
Cũng với mực tàu giấy đỏ
Vẫn ngồi bên phố đông người qua lại
Bài thơ được đánh giá là một trong những tác phẩm hay
về ngôn từ, âm hưởng và có sức gợi cảm.
Khác nhau
Chẳng còn đâu cảnh bao người thuê viết.
Không còn tấm tắc ngợi khen, mà là cảnh tượng vắng vẻ đến thê lương
Chẳng còn cầm đến bút, chạm đến giấy
Ông đồ bị lãng quên
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
“ Nhưng”: gợi ra sự đối lập giữa thời đắc ý với thời suy tàn của ông đồ
Điệp từ “mỗi” chậm chạp, nặng nề đếm từng bước đi của thời gian, sự nhạt phai của lòng người.
khái quát sự đổi thay của thời thế, lịch sử và cả sự đổi thay trong lòng người.
Câu thơ chứa chất bao niềm bâng khuâng, thương tiếc ngậm ngùi của tác giả.
“ Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu”
“ Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay”.
Đây là những câu thơ đặc sắc trong toàn bộ bài thơ. Em hãy phân tích dể thấy được cái hay của những câu thơ.
Giấy đỏ buồn không thắm
Nhân hóa
Nỗi buồn, xót xa thấm đẫm vào những vật vô tri vô giác
Mực đọng trong nghiên sầu
“ giấy ”- “ không thắm”
“mực”- “ đọng trong nghiên sầu”
Hình ảnh
“ lá” – “ rơi trên giấy”
Nỗi buồn của sự lãng quên
“ vẫn” ngồi đấy
Hình ảnh ông đồ
Ông đồ bị người đời lãng quên
“ không ai hay”
Lá vàng: tượng trưng cho sự héo úa, tàn lụi
Hình ảnh
Cảnh thê lương ảm đạm. Nỗi buồn ông đồ như lan tỏa vào cảnh vật.
Mưa bụi mang theo cái lạnh tê buốt.
Tâm trạng của ông đồ
mượn cảnh ngụ tình
nỗi cô đơn buồn tủi của ông đồ như thấm vào cảnh vật và cảnh vật càng làm tăng thêm nỗi buồn của ông
Trơ trọi, lạc lõng, chán nản dồn nén thành một khối thảm sầu muôn thuở
Hình ảnh đầy xót xa, thương cảm của một lớp người tài hoa đang bị lãng quên, đang tàn tạ trước sự thay đổi của thời cuộc, sự mai một của một nét văn hóa truyền thống, sự xuống dốc của văn hóa xã hội, của lòng người đối với những giá trị truyền thống của dân tộc.
-”Nhưng mỗi năm …nay đâu? ( câu hỏi tu từ) -> cảnh tượng vắng vẻ ->Tương phản , đối lập giữa xưa và nay..
“Giấy đỏ buồn”, “nghiên sầu” ( nhân hoá)
->Nỗi cô đơn buồn tủi lan sang cả những vật vô tri , vô giác.
- “Vẫn ngồi đấy>< không ai hay.”(đối lập)
->Ông đồ âm thầm lặng lẽ trong sự lãng quên của mọi người.
- “Lá vàng….. mưa bụi bay” ( tả cảnh ngụ tình)
-> thiên nhiên cũng buồn theo nỗi buồn của ông đồ.
=>Ông đồ đã hoàn toàn đi vào sự lãng quên.
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua
Văn bản : ÔNG ĐỒ - Vũ Đình Liên -
3. Nỗi lòng của tác giả:( khổ cuối)
“Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.”
=>Thiên nhiên vẫn tươi đẹp còn ông đồ vắng bóng bị dòng đời, thời gian quên lãng.
“Những người muôn năm cũ,
Hồn ờ đâu bây giờ?”
=> Nỗi niềm thương tiếc của tác giả đối với ông đồ, với giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc.
(Câu hỏi tu từ)
Khổ thơ đầu và khồ thơ cuối có gì giống và khác nhau?
- Giống : đều xuất hiện hoa đào nở.
Khác :
+Khổ 1: “ông đồ già” xuất hiện như lệ thường
+ Khổ cuối: “ông đồ xưa”là cũ , là không còn.
=> Kết cấu đầu cuối tương ứng.
Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật nào để kết thúc bài thơ – hai câu cuối?
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
“Ông đồ già”: (khổ 1) gọi theo tuổi tác thể hiện sự tôn trọng, gợi về thời gian của phong tục viết câu đối Tết và thưởng thức câu đối
Trong bài thơ, tác giả đã gọi ông đồ bằng những từ ngữ nào?Tại sao có sự khác biệt đó?
“ Ông đồ”( khổ 3), tên gọi những thầy đồ ngồi viết câu đối trên hè phố, gợi số đông tất cả ông đồ đang làm công việc đó đều trong cảnh bị lãng quên
- “ Ông đồ xưa”(khổ cuối), ông đồ của thời đã qua. Cách gọi này thể hiện hình ảnh ông đồ đã lùi hẳn vào quá khứ, gợi sự thương cảm xót xa.
Giá trị nội dung của bài thơ:
- Tinh thần nhân đạo:Bộc lộ niềm thương cảm chân thành trước tình cảnh một lớp người – những ông đồ đang thất thế tàn tạ trước sự đổi thay của cuộc đời.Họ chỉ còn là “ cái di tích tiều tụy đáng thương của một thời tàn.”
Niềm hoài cổ: Nói lên nỗi nhớ nhung, luyến tiếc trước cảnh cũ người xưa đã vắng bóng – tiếc cho một lớp người đã từng có mặt và có vai trò quan trọng không thể thiếu trong đời sống văn hóa xã hội xưa; tiếc cho thú chơi chữ đã từng gắn bó thân thiết, mang vẻ đẹp văn hóa với giá trị tinh thần truyền thống; tiếc cho cả nền Hán học nghìn năm – một thành trì văn hóa của như sụp đổ
=> Bài thơ thể hiện ý nghĩa nhân văn, tinh thần dân tộc đáng trân trọng.
Văn bản : ÔNG ĐỒ - Vũ Đình Liên -
III. Tổng kết:
Khái quát nội dung bài thơ “Ông đồ”?
- Nỗi niềm xót thương đối với ông đồ, nỗi tiếc nuối cho sự mất đi của nền văn hoá dân tộc.
Nêu những đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ?
- Lời thơ giản dị nhưng có sức gợi liên tưởng.
- Kết cấu đầu – cuối tương ứng.
- sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ
IV. Luyện tập:
Đọc thuộc lòng bài thơ.
1. Nghệ thuật:
2. Nội dung:
Tiếc nuối những giá trị tinh thần tốt đẹp đang
bị lãng quên
Một số hình ảnh về nét đẹp văn hoá truyền thống đang được khôi phục hiện nay.
“Phố ông đồ” ở Văn Miếu Hà Nội
“Phố ông đồ” ở quận I - TPHCM
Tái hiện Tết xưa với tục xin chữ ở khắp mọi miền đất nước
Vĩnh Long
Qu t?ng c?a ơng d?
Hai câu thơ nào dùng nghệ thuật so sánh để miêu tả chữ viết của ông đồ ?
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
Quà tặng của bạn là :
chúc em học giỏi
Câu thơ nào diễn tả sự đông đúc của ngày tết?
- Bên phố đông người qua
- Bao nhiêu người thuê viết
Quà tặng của bạn là : tràng vỗ tay
Tìm từ láy có trong 2 khổ thơ đầu?
Tấm tắc
Quà tặng của bạn là : điểm 8
Bài thơ miêu tả hình ảnh ông đồ theo trình tự nào?
Thời gian (xưa, nay)
Quà tặng của bạn là : điểm 9
51
Hướng dẫn ở nhà
- Bài cũ :
+ Tập đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ
+ Học thuộc nội dung phân tích trong vở.
Bài mới : Câu nghi vấn
+ Đặc điểm hình thức và chức năng.
+ Hình thành khái niệm câu nghi vấn
Tạm biệt các em
 









Các ý kiến mới nhất