Bài 9. Nhật Bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 11h:30' 24-01-2022
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 387
Nguồn:
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 11h:30' 24-01-2022
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 387
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS THỌ AN MÔN: LỊCH SỬ 9
NĂM HỌC: 2021-2022
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO CÙNG TẤT CẢ CÁC EM HỌC SINH!
Giáo viên :
Bùi Thị Thúy
KIỂM TRA BÀI CŨ
Điền Đ (Đúng) và S (Sai) vào những nội dung kiến thức trả lời cho câu hỏi.
Sản lượng công nghiệp Mĩ chiếm hơn ½ sản lượng công nghiệp toàn thế giới (56,4%- 1948)
Mĩ nắm trong tay 3/4 trữ lượng tiền của thế giới.
Mĩ là chủ nợ duy nhất trên thế giới.
Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất thế giới tư bản và độc quyền về vũ khí hạt nhân.
Mĩ là 1 trong 4 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
Những biểu hiện nào chứng minh Mĩ là nước tư bản giàu mạnh nhất sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)?
Đ
Đ
Đ
S
S
BÀI 9:
NHẬT BẢN
Bản đồ các nước châu Á
EM HÃY XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CỦA NHẬT BẢN TRÊN BẢN ĐỒ CHÂU Á?
-Thủ đô: Tô – ki - ô
Lãnh thổ có 4 đảo lớn và hàng nghìn đảo
Diện tích: 374.000 Km2
Dân số: trên 127 triệu người
Nguồn tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn. Nằm trên vành đai núi lửa Thái Bình Dương, được gọi là “quê hương của động đất và núi lửa”
BẢN ĐỒ LÃNH THỔ NHẬT BẢN
Tiết 11 – Bài 9
NHẬT BẢN
NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA TIẾT HỌC
Bài 9: NHẬT BẢN
Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản ở vào hoàn cảnh như thế nào?
PHÁT XÍT NHẬT ĐẦU HÀNG QUÂN ĐỒNG MINH
MĨ NÉM BOM NGUYÊN TỬ XUỐNG HAI THÀNH PHỐ LỚN CỦA NHẬT .
Bài 9: NHẬT BẢN
Nước Nhật hoang tàn, đổ nát sau vụ ném bom nguyên tử
Bài 9: NHẬT BẢN
Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
Là nước bại trận, mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản ở vào hoàn cảnh như thế nào?
Nhật Bản bị chiến tranh tàn phá nặng nề: 34% máy móc, 25% công trình , 80 % tàu biển bị phá huỷ.
Nạn thất nghiệp trầm trọng (13 triệu người_năm 1945).
Lạm phát với tốc độ phi mã: gần 8000% (1945-1949).
Thiếu lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng.
Lần đầu tiên trong lịch sử bị quân đội nước ngoài chiếm đóng (quân Mĩ)
Bài 9: NHẬT BẢN
Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
Là nước bại trận, mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá.
Dưới chế độ chiếm đóng của Mĩ, nhiều cuộc cải cách dân chủ được tiến hành
Ban hành Hiến pháp năm 1946 với nhiều nội dung tiến bộ.
Thực hiện cải cách ruộng đất.
Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt.
Trừng trị tội phạm chiến tranh, giải giáp vũ trang.
Ban hành các quyền tự do dân chủ.
Giải thể các công ty độc quyền lớn.
? Trong hoàn cảnh đó NB đã làm gì thoát khỏi những khó khăn ?
Bài 9: NHẬT BẢN
Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
Là nước bại trận, mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá.
Dưới chế độ chiếm đóng của Mĩ, nhiều cuộc cải cách dân chủ được tiến hành
Bài 9: NHẬT BẢN
Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
Là nước bại trận, mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá.
Dưới chế độ chiếm đóng của Mĩ, nhiều cuộc cải cách dân chủ được tiến hành.
Ý nghĩa của những cải cách dân chủ này là gì?
Ban hành Hiến pháp năm 1946 với nhiều nội dung tiến bộ.
Thực hiện cải cách ruộng đất.
Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt.
Trừng trị tội phạm chiến tranh, giải giáp vũ trang.
Ban hành các quyền tự do dân chủ.
Giải thể các công ty độc quyền lớn.
Những cải cách này đã trở thành nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau này.
II. Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh
Bài 9: NHẬT BẢN
? Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, kinh tế NB đạt được những thành tựu như thế nào? ( Hoàn thành bảng số liệu sau)
Hoàn thành bảng số liệu về tình hình kinh tế Nhật Bản từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 thế kỉ XX.
Công nghiệp
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
Hết giờ
LĨNH VỰC
Tổng sản phẩm quốc dân
20 tỷ USD
Thu nhập quốc dân theo đầu người
15%/năm
1990
23.796 USD
Công nghiệp
1950-1960
Nông nghiệp
Đáp ứng >80% nhu cầu lương thực, 2/3 nhu cầu thịt sữa. Đánh cá đứng thứ hai thế giới.
NĂM
SỐ LIỆU
183 tỷ USD
13,5%/năm
1961-1970
1967-1969
1950
1968
BẢNG SỐ LIỆU KINH TẾ NHẬT BẢN NHỮNG NĂM 50 -ĐẦU NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX
LĨNH VỰC
Tổng sản phẩm quốc dân
20 tỷ USD
Thu nhập quốc dân theo đầu người
15%/năm
1990
23.796 USD
Công nghiệp
1950-1960
Nông nghiệp
Đáp ứng >80% nhu cầu lương thực, 2/3 nhu cầu thịt sữa. Đánh cá đứng thứ hai thế giới
43,53%
NĂM
SỐ LIỆU
183 tỷ USD
13,5%/năm
1961-1970
1967-1969
1950
1968
II. Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh
Đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
Kinh tế tăng trưởng mạnh, được coi là “Sự phát triển thần kì”
Tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân tăng 15%.
Tổng sản phẩm quốc dân vươn lên đứng thứ 2 thế giới (sau Mĩ).
Trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế- tài chính trên thế giới.
Bài 9: NHẬT BẢN
THÀNH TỰU KINH TẾ NHẬT BẢN
CẦU SÊ-TÔ Ô-HA-SI NỐI LIỀN
CÁC ĐẢO CHÍNH HÔN-XIU VÀ XI-CÔ-CƯ
NGƯỜI MÁY ASIMO CỦA NHẬT BẢN
TÀU CAO TỐC Ở NHẬT
Sự khác biệt giữa nước Nhật sau chiến tranh và nước Nhật hiện nay
Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế lớn của thế giới
MĨ
NHẬT BẢN
TÂY ÂU
II. Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh
Đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
Kinh tế tăng trưởng mạnh, được coi là “Sự phát triển thần kì”
Tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân tăng 15%.
Tổng sản phẩm quốc dân vươn lên đứng thứ 2 thế giới (sau Mĩ).
Trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế- tài chính trên thế giới.
Bài 9: NHẬT BẢN
Nguyên nhân:
Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo và có ý chí vươn lên.
Sự quản lý có hiệu quả của các xí nghiệp, công ty.
Vai trò điều tiết của Nhà nước.
Theo em, nguyên nhân nào là quan trọng nhất?
Việc học của học sinh Nhật: 94% trẻ em học đến tú tài, đạt tỉ lệ cao nhất thế giới. Học sinh nghỉ hè chỉ 1 tháng.
Văn hóa đọc của người Nhật: Hơn 4,5 tỷ bản tạp chí định kì được xuất bản hàng năm ở Nhật. Người Nhật đọc mọi lúc mọi nơi. Người ta thường đọc lúc đứng trong tàu điện ngầm, trên xe buýt, trong các cửa hàng, đến mức mà “đọc đứng” đã đi vào ngôn ngữ thường ngày của người Nhật: “Tachiyomi”.
Chỉ số thông minh của người Nhật: Xếp hàng đầu với số điểm trung bình 111, trong khi Mĩ là 100. Ở châu Âu, Hà Lan được xếp số 1 với 109,4 điểm. Mặt khác, ở châu Âu và Mĩ, chỉ có 2% dân số có chỉ số thông minh cao hơn 130 điểm. Còn ở Nhật thì có tới 10% dân số.
Bài 9: NHẬT BẢN
THẢO LUẬN NHÓM
Theo em, Việt Nam chúng ta cần học hỏi gì ở người Nhật Bản?
Cần học hỏi ở người Nhật Bản khả năng thích nghi với hoàn cảnh, ý chí vượt khó.
Coi trọng học vấn, đầu tư cho giáo dục, đề cao “văn hóa đọc”.
Cá nhân tự giác xây dựng cho bản thân ý thức học tập, cầu tiến trong mọi việc.
Bảng thống kê về tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản trong thập niên 90 của thế kỉ XX.
Em có nhận xét gì về tình hình kinh tế Nhật Bản trong thập niên 90 của thế kỉ XX?
Trong thập niên 90, nền kinh tế suy thoái kéo dài.
II. Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh
Đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
Kinh tế tăng trưởng mạnh, được coi là “Sự phát triển thần kì” .
Nguyên nhân:
Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo và có ý chí vươn lên.
Sự quản lý có hiệu quả của các xí nghiệp, công ty.
Vai trò điều tiết của Nhà nước.
Trong thập kỉ 90, kinh tế bị suy thoái kéo dài.
Bài 9: NHẬT BẢN
III. Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh ( Hs tự đọc)
? Trình bày về mối quan hệ ngoại giao giữa VN và NB?
Tổng bí thư Nông Đức Mạnh thăm Nhật Bản (3/10/2002)
Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng thăm Nhật Bản (12/2013)
Chủ tịch nước Trần Đại Quang và phu nhân trong lễ đón chính thức Nhà vua và Hoàng hậu Nhật Bản ngày 1/3/2017
Hợp tác Việt Nam- Nhật Bản
Hầm Hải Vân (Huế- Đà Nẵng)
Cầu Nhật Tân (Hà Nội)
Cầu Bãi Cháy (Hạ Long)
Công trình tàu điện ngầm Metro Sài Gòn
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Nối những ý ở cột A cho phù hợp với cột B
1. Tình hình Nhật Bản ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai.
2. Cải cách dân chủ
3. Sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản
4. Kinh tế Nhật trong thập niên 90
5. Chính sách đối ngoại của Nhật Bản
B. Là nước bại trận, mất hết thuộc địa, bị quân đội Mĩ chiếm đóng.
F. Đóng vai trò to lớn cho sự phát triển manh mẽ của Nhật giai đoạn sau
D.. Ban hành Hiến pháp 1946
C. Nhật Bản là 1 trong 3 trung tâm kinh tế lớn của thế giới.
E. Tháng 9/1951, Nhật Bản kí với Mĩ Hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật
A. Suy thoái kéo dài
II. Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh
Đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
Kinh tế tăng trưởng mạnh, được coi là “Sự phát triển thần kì” .
Tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân tăng 15%.
Tổng sản phẩm quốc dân vươn lên đứng thứ 2 thế giới (sau Mĩ).
Bài 9: NHẬT BẢN
Nguyên nhân:
Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo và có ý chí vươn lên.
Sự quản lý có hiệu quả của các xí nghiệp, công ty.
Vai trò điều tiết của Nhà nước.
Trong thập kỉ 90, kinh tế bị suy thoái kéo dài.
Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
Là nước bại trận, mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá.
Dưới chế độ chiếm đóng của Mĩ, nhiều cuộc cải cách dân chủ được tiến hành.
Những cải cách này đã trở thành nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau này.
Trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế- tài chính trên thế giới.
DẶN DÒ
Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
Đọc và tìm hiểu bài 10: Các nước Tây Âu
Sưu tầm tranh ảnh về Tây Âu
Cảm ơn các thầy cô và các em học sinh đã tham dự tiết học!
NĂM HỌC: 2021-2022
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO CÙNG TẤT CẢ CÁC EM HỌC SINH!
Giáo viên :
Bùi Thị Thúy
KIỂM TRA BÀI CŨ
Điền Đ (Đúng) và S (Sai) vào những nội dung kiến thức trả lời cho câu hỏi.
Sản lượng công nghiệp Mĩ chiếm hơn ½ sản lượng công nghiệp toàn thế giới (56,4%- 1948)
Mĩ nắm trong tay 3/4 trữ lượng tiền của thế giới.
Mĩ là chủ nợ duy nhất trên thế giới.
Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất thế giới tư bản và độc quyền về vũ khí hạt nhân.
Mĩ là 1 trong 4 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
Những biểu hiện nào chứng minh Mĩ là nước tư bản giàu mạnh nhất sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)?
Đ
Đ
Đ
S
S
BÀI 9:
NHẬT BẢN
Bản đồ các nước châu Á
EM HÃY XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CỦA NHẬT BẢN TRÊN BẢN ĐỒ CHÂU Á?
-Thủ đô: Tô – ki - ô
Lãnh thổ có 4 đảo lớn và hàng nghìn đảo
Diện tích: 374.000 Km2
Dân số: trên 127 triệu người
Nguồn tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn. Nằm trên vành đai núi lửa Thái Bình Dương, được gọi là “quê hương của động đất và núi lửa”
BẢN ĐỒ LÃNH THỔ NHẬT BẢN
Tiết 11 – Bài 9
NHẬT BẢN
NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA TIẾT HỌC
Bài 9: NHẬT BẢN
Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản ở vào hoàn cảnh như thế nào?
PHÁT XÍT NHẬT ĐẦU HÀNG QUÂN ĐỒNG MINH
MĨ NÉM BOM NGUYÊN TỬ XUỐNG HAI THÀNH PHỐ LỚN CỦA NHẬT .
Bài 9: NHẬT BẢN
Nước Nhật hoang tàn, đổ nát sau vụ ném bom nguyên tử
Bài 9: NHẬT BẢN
Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
Là nước bại trận, mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản ở vào hoàn cảnh như thế nào?
Nhật Bản bị chiến tranh tàn phá nặng nề: 34% máy móc, 25% công trình , 80 % tàu biển bị phá huỷ.
Nạn thất nghiệp trầm trọng (13 triệu người_năm 1945).
Lạm phát với tốc độ phi mã: gần 8000% (1945-1949).
Thiếu lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng.
Lần đầu tiên trong lịch sử bị quân đội nước ngoài chiếm đóng (quân Mĩ)
Bài 9: NHẬT BẢN
Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
Là nước bại trận, mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá.
Dưới chế độ chiếm đóng của Mĩ, nhiều cuộc cải cách dân chủ được tiến hành
Ban hành Hiến pháp năm 1946 với nhiều nội dung tiến bộ.
Thực hiện cải cách ruộng đất.
Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt.
Trừng trị tội phạm chiến tranh, giải giáp vũ trang.
Ban hành các quyền tự do dân chủ.
Giải thể các công ty độc quyền lớn.
? Trong hoàn cảnh đó NB đã làm gì thoát khỏi những khó khăn ?
Bài 9: NHẬT BẢN
Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
Là nước bại trận, mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá.
Dưới chế độ chiếm đóng của Mĩ, nhiều cuộc cải cách dân chủ được tiến hành
Bài 9: NHẬT BẢN
Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
Là nước bại trận, mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá.
Dưới chế độ chiếm đóng của Mĩ, nhiều cuộc cải cách dân chủ được tiến hành.
Ý nghĩa của những cải cách dân chủ này là gì?
Ban hành Hiến pháp năm 1946 với nhiều nội dung tiến bộ.
Thực hiện cải cách ruộng đất.
Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt.
Trừng trị tội phạm chiến tranh, giải giáp vũ trang.
Ban hành các quyền tự do dân chủ.
Giải thể các công ty độc quyền lớn.
Những cải cách này đã trở thành nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau này.
II. Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh
Bài 9: NHẬT BẢN
? Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, kinh tế NB đạt được những thành tựu như thế nào? ( Hoàn thành bảng số liệu sau)
Hoàn thành bảng số liệu về tình hình kinh tế Nhật Bản từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 thế kỉ XX.
Công nghiệp
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
Hết giờ
LĨNH VỰC
Tổng sản phẩm quốc dân
20 tỷ USD
Thu nhập quốc dân theo đầu người
15%/năm
1990
23.796 USD
Công nghiệp
1950-1960
Nông nghiệp
Đáp ứng >80% nhu cầu lương thực, 2/3 nhu cầu thịt sữa. Đánh cá đứng thứ hai thế giới.
NĂM
SỐ LIỆU
183 tỷ USD
13,5%/năm
1961-1970
1967-1969
1950
1968
BẢNG SỐ LIỆU KINH TẾ NHẬT BẢN NHỮNG NĂM 50 -ĐẦU NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX
LĨNH VỰC
Tổng sản phẩm quốc dân
20 tỷ USD
Thu nhập quốc dân theo đầu người
15%/năm
1990
23.796 USD
Công nghiệp
1950-1960
Nông nghiệp
Đáp ứng >80% nhu cầu lương thực, 2/3 nhu cầu thịt sữa. Đánh cá đứng thứ hai thế giới
43,53%
NĂM
SỐ LIỆU
183 tỷ USD
13,5%/năm
1961-1970
1967-1969
1950
1968
II. Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh
Đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
Kinh tế tăng trưởng mạnh, được coi là “Sự phát triển thần kì”
Tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân tăng 15%.
Tổng sản phẩm quốc dân vươn lên đứng thứ 2 thế giới (sau Mĩ).
Trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế- tài chính trên thế giới.
Bài 9: NHẬT BẢN
THÀNH TỰU KINH TẾ NHẬT BẢN
CẦU SÊ-TÔ Ô-HA-SI NỐI LIỀN
CÁC ĐẢO CHÍNH HÔN-XIU VÀ XI-CÔ-CƯ
NGƯỜI MÁY ASIMO CỦA NHẬT BẢN
TÀU CAO TỐC Ở NHẬT
Sự khác biệt giữa nước Nhật sau chiến tranh và nước Nhật hiện nay
Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế lớn của thế giới
MĨ
NHẬT BẢN
TÂY ÂU
II. Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh
Đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
Kinh tế tăng trưởng mạnh, được coi là “Sự phát triển thần kì”
Tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân tăng 15%.
Tổng sản phẩm quốc dân vươn lên đứng thứ 2 thế giới (sau Mĩ).
Trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế- tài chính trên thế giới.
Bài 9: NHẬT BẢN
Nguyên nhân:
Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo và có ý chí vươn lên.
Sự quản lý có hiệu quả của các xí nghiệp, công ty.
Vai trò điều tiết của Nhà nước.
Theo em, nguyên nhân nào là quan trọng nhất?
Việc học của học sinh Nhật: 94% trẻ em học đến tú tài, đạt tỉ lệ cao nhất thế giới. Học sinh nghỉ hè chỉ 1 tháng.
Văn hóa đọc của người Nhật: Hơn 4,5 tỷ bản tạp chí định kì được xuất bản hàng năm ở Nhật. Người Nhật đọc mọi lúc mọi nơi. Người ta thường đọc lúc đứng trong tàu điện ngầm, trên xe buýt, trong các cửa hàng, đến mức mà “đọc đứng” đã đi vào ngôn ngữ thường ngày của người Nhật: “Tachiyomi”.
Chỉ số thông minh của người Nhật: Xếp hàng đầu với số điểm trung bình 111, trong khi Mĩ là 100. Ở châu Âu, Hà Lan được xếp số 1 với 109,4 điểm. Mặt khác, ở châu Âu và Mĩ, chỉ có 2% dân số có chỉ số thông minh cao hơn 130 điểm. Còn ở Nhật thì có tới 10% dân số.
Bài 9: NHẬT BẢN
THẢO LUẬN NHÓM
Theo em, Việt Nam chúng ta cần học hỏi gì ở người Nhật Bản?
Cần học hỏi ở người Nhật Bản khả năng thích nghi với hoàn cảnh, ý chí vượt khó.
Coi trọng học vấn, đầu tư cho giáo dục, đề cao “văn hóa đọc”.
Cá nhân tự giác xây dựng cho bản thân ý thức học tập, cầu tiến trong mọi việc.
Bảng thống kê về tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản trong thập niên 90 của thế kỉ XX.
Em có nhận xét gì về tình hình kinh tế Nhật Bản trong thập niên 90 của thế kỉ XX?
Trong thập niên 90, nền kinh tế suy thoái kéo dài.
II. Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh
Đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
Kinh tế tăng trưởng mạnh, được coi là “Sự phát triển thần kì” .
Nguyên nhân:
Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo và có ý chí vươn lên.
Sự quản lý có hiệu quả của các xí nghiệp, công ty.
Vai trò điều tiết của Nhà nước.
Trong thập kỉ 90, kinh tế bị suy thoái kéo dài.
Bài 9: NHẬT BẢN
III. Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh ( Hs tự đọc)
? Trình bày về mối quan hệ ngoại giao giữa VN và NB?
Tổng bí thư Nông Đức Mạnh thăm Nhật Bản (3/10/2002)
Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng thăm Nhật Bản (12/2013)
Chủ tịch nước Trần Đại Quang và phu nhân trong lễ đón chính thức Nhà vua và Hoàng hậu Nhật Bản ngày 1/3/2017
Hợp tác Việt Nam- Nhật Bản
Hầm Hải Vân (Huế- Đà Nẵng)
Cầu Nhật Tân (Hà Nội)
Cầu Bãi Cháy (Hạ Long)
Công trình tàu điện ngầm Metro Sài Gòn
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Nối những ý ở cột A cho phù hợp với cột B
1. Tình hình Nhật Bản ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai.
2. Cải cách dân chủ
3. Sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản
4. Kinh tế Nhật trong thập niên 90
5. Chính sách đối ngoại của Nhật Bản
B. Là nước bại trận, mất hết thuộc địa, bị quân đội Mĩ chiếm đóng.
F. Đóng vai trò to lớn cho sự phát triển manh mẽ của Nhật giai đoạn sau
D.. Ban hành Hiến pháp 1946
C. Nhật Bản là 1 trong 3 trung tâm kinh tế lớn của thế giới.
E. Tháng 9/1951, Nhật Bản kí với Mĩ Hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật
A. Suy thoái kéo dài
II. Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh
Đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
Kinh tế tăng trưởng mạnh, được coi là “Sự phát triển thần kì” .
Tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân tăng 15%.
Tổng sản phẩm quốc dân vươn lên đứng thứ 2 thế giới (sau Mĩ).
Bài 9: NHẬT BẢN
Nguyên nhân:
Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo và có ý chí vươn lên.
Sự quản lý có hiệu quả của các xí nghiệp, công ty.
Vai trò điều tiết của Nhà nước.
Trong thập kỉ 90, kinh tế bị suy thoái kéo dài.
Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
Là nước bại trận, mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá.
Dưới chế độ chiếm đóng của Mĩ, nhiều cuộc cải cách dân chủ được tiến hành.
Những cải cách này đã trở thành nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau này.
Trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế- tài chính trên thế giới.
DẶN DÒ
Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
Đọc và tìm hiểu bài 10: Các nước Tây Âu
Sưu tầm tranh ảnh về Tây Âu
Cảm ơn các thầy cô và các em học sinh đã tham dự tiết học!
 







Các ý kiến mới nhất