Tuần 19. Lưu biệt khi xuất dương (Xuất dương lưu biệt)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Phương
Ngày gửi: 15h:50' 24-01-2022
Dung lượng: 372.1 KB
Số lượt tải: 100
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Phương
Ngày gửi: 15h:50' 24-01-2022
Dung lượng: 372.1 KB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích:
0 người
Tiết 73: XUẤT DƯƠNG LƯU BIỆT
- Phan Bội Châu -
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả: Phan Bội Châu (1867 - 1940)
- Quê: Đan Nhiễm - Nam Đàn - Nghệ An.
- Là chí sĩ cách mạng “vị anh hùng, vị thiên sứ, đấng xả thân vì độc lập”
- Là nhà thơ, nhà văn, là người khơi nguồn cho loại văn chương trữ tình.
2. Tác phẩm:
Hoàn cảnh ra đời:
Năm 1905, trước lúc lên đường sang Nhật Bản, ông làm bài thơ này để từ giã bạn bè, đồng chí.
Hoàn cảnh lịch sử:
Đất nước mất chủ quyền, các phong trào yêu nước thất bại, ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản từ nước ngoài tràn vào.
- Thể thơ: Chữ Hán, Thất ngôn bát cú Đường luật
- Đề tài: Lưu biệt
- Bố cục: đề, thực, luận, kết
II. Đọc-hiểu:
1. Hai câu đề: quan niệm mới về “Chí làm trai”
- Tác giả nêu lên quan niệm mới: là đấng nam nhi phải sống cho ra sống, mong muốn làm nên điều kì lạ “ yếu hi kì” túc là phải sống cho phi thường hiển hách, dám mưu đồ xoay chuyển càn khôn.
Câu thơ thể hiện một tư thế, một tâm thế đẹp về chí nam nhi phải tin tưởng ở mức độ và tài năng của mình.
=> Tuyên ngôn về chí làm trai.
2. Hai câu thực: khẳng định ý thức trách nhiệm của cái tôi cá nhân trước thời cuộc
- Câu 3: “Tu hữu ngã” (phải có trong cuộc đời)
ý thức trách nhiệm của cái tôi cá nhân trước thời cuộc, không chỉ là trách nhiệm trước hiện tại mà còn trách nhiệm trước lịch sử của dân tộc “thiên taỉ hậu” (nghìn năm sau)
- Câu 4: tác giả lại chuyển giọng, cách nói nhằm khẳng định cương quyết hơn khát vọng sống hiển hách, phi thường, phát huy hết tài năng trí tuệ dâng hiến cho đời.
Đó là ý thức sâu sắc thể hiện vai trò cá nhân trong lịch sử: sẵn sàng gánh vác mọi trách nhiệm mà lịch sử giao phó.
3. Hai câu luận: thái độ quyết liệt trước tình cảnh đất nước và những tín điều xưa cũ.
- Nêu lên tình cảnh của đất nước: “non sông đã chết” và đưa ra ý thức về lẽ vinh nhục gắn với sự tồn vong của đất nước, dân tộc.
Đề xuất tư tưởng mới mẻ, táo bạo về nền học vấn cũ: “hiền thánh còn đâu học cũng hoài”
=> Bộc lộ khí phách ngang tàng, táo bạo, quyết liệt của một nhà cách mạng tiên phong: đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên trên hết.
4. Hai câu kết: Tư thế và khát vọng buổi lên đường
- “Trường phong”(ngọn gió dài)
- “Thiên trùng bạch lãng” (ngàn lớp sóng bạc)
Hình tượng kì vĩ.
- Tư thế: “nhất tề phi”(cùng bay lên)
Hình ảnh đầy lãng mạn hào hùng, đưa nhân vật trữ tình vào tư thế vượt lên thực tại đen tối với đôi cánh thiên thần, vươn ngang tầm vũ trụ.
Đồng thời thể hiện khát vọng lên đường của bậc đại trượng phu hào kiệt sẵn sàng ra khơi giữa muôn trùng sóng bạc tìm đường cứu sống giang sơn đất nước.
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ khoáng đạt: hình ảnh kì vĩ sánh ngang tầm vũ trụ -> chí khí, quyết tâm, khát vọng.
- Giọng thơ tâm huyết sâu lắng mà sục sôi, hào hùng động từ mạnh, ngắt nhịp dứt khoát, câu khẳng định, từ tình thái lời thơ rắn rỏi, cảm xúc mãnh liệt.
2. Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ thể hiện lí tưởng cứu nước cao cả, nhiệt huyết sôi sục, tư thế đẹp đẽ và khát vọng lên đường cháy bỏng của nhà chí sĩ cách mạng trong buổi đầu ra đi tìm đường cứu nước.
1. Câu nào dưới đây có ý nghĩa giống với câu “Há để càn khôn tự chuyển dời” ?
a. Chí làm trai nam, bắc, tây, đông - Cho phỉ sức vẫy vùng trong bốn biển.
(Nguyễn Công Trứ)
b. Công danh nam tử còn vương nợ - Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu.
(Phạm Ngũ Lão)
c. Làm trai cho đáng nên trai - Phú Xuân đã trải, Đồng Nai đã từng. (Ca dao)
d. Giang sơn còn tô vẽ mặt nam nhi - Sinh thời thế phải xoay nên thời thế.
(Phan Bội Châu)
Đáp án 1d
2. Câu thơ nào nói đến khát vọng lưu danh thiên cổ ?
a. ư bách niên trung tu hữu ngã
b. Khởi thiên tải hậu cánh vô thùy
c. Giang sơn tử hĩ sinh đồ nhuế
d. Hiền thánh liêu nhiên tụng diệc si
Đáp án 2b
3. Câu thơ nào bộc lộ khát vọng tìm con đường mới để cứu nước của một nhà nho ngang tàng, táo bạo ?
a. Giang sơn tử hĩ sinh đồ nhuế
b. Hiền thánh liêu nhiên tụng diệc si
c. Nguyện trục trường phong Đồng hải khứ
d. Thiên trùng bạch lãng nhất tề phi
Đáp án 3b
- Phan Bội Châu -
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả: Phan Bội Châu (1867 - 1940)
- Quê: Đan Nhiễm - Nam Đàn - Nghệ An.
- Là chí sĩ cách mạng “vị anh hùng, vị thiên sứ, đấng xả thân vì độc lập”
- Là nhà thơ, nhà văn, là người khơi nguồn cho loại văn chương trữ tình.
2. Tác phẩm:
Hoàn cảnh ra đời:
Năm 1905, trước lúc lên đường sang Nhật Bản, ông làm bài thơ này để từ giã bạn bè, đồng chí.
Hoàn cảnh lịch sử:
Đất nước mất chủ quyền, các phong trào yêu nước thất bại, ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản từ nước ngoài tràn vào.
- Thể thơ: Chữ Hán, Thất ngôn bát cú Đường luật
- Đề tài: Lưu biệt
- Bố cục: đề, thực, luận, kết
II. Đọc-hiểu:
1. Hai câu đề: quan niệm mới về “Chí làm trai”
- Tác giả nêu lên quan niệm mới: là đấng nam nhi phải sống cho ra sống, mong muốn làm nên điều kì lạ “ yếu hi kì” túc là phải sống cho phi thường hiển hách, dám mưu đồ xoay chuyển càn khôn.
Câu thơ thể hiện một tư thế, một tâm thế đẹp về chí nam nhi phải tin tưởng ở mức độ và tài năng của mình.
=> Tuyên ngôn về chí làm trai.
2. Hai câu thực: khẳng định ý thức trách nhiệm của cái tôi cá nhân trước thời cuộc
- Câu 3: “Tu hữu ngã” (phải có trong cuộc đời)
ý thức trách nhiệm của cái tôi cá nhân trước thời cuộc, không chỉ là trách nhiệm trước hiện tại mà còn trách nhiệm trước lịch sử của dân tộc “thiên taỉ hậu” (nghìn năm sau)
- Câu 4: tác giả lại chuyển giọng, cách nói nhằm khẳng định cương quyết hơn khát vọng sống hiển hách, phi thường, phát huy hết tài năng trí tuệ dâng hiến cho đời.
Đó là ý thức sâu sắc thể hiện vai trò cá nhân trong lịch sử: sẵn sàng gánh vác mọi trách nhiệm mà lịch sử giao phó.
3. Hai câu luận: thái độ quyết liệt trước tình cảnh đất nước và những tín điều xưa cũ.
- Nêu lên tình cảnh của đất nước: “non sông đã chết” và đưa ra ý thức về lẽ vinh nhục gắn với sự tồn vong của đất nước, dân tộc.
Đề xuất tư tưởng mới mẻ, táo bạo về nền học vấn cũ: “hiền thánh còn đâu học cũng hoài”
=> Bộc lộ khí phách ngang tàng, táo bạo, quyết liệt của một nhà cách mạng tiên phong: đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên trên hết.
4. Hai câu kết: Tư thế và khát vọng buổi lên đường
- “Trường phong”(ngọn gió dài)
- “Thiên trùng bạch lãng” (ngàn lớp sóng bạc)
Hình tượng kì vĩ.
- Tư thế: “nhất tề phi”(cùng bay lên)
Hình ảnh đầy lãng mạn hào hùng, đưa nhân vật trữ tình vào tư thế vượt lên thực tại đen tối với đôi cánh thiên thần, vươn ngang tầm vũ trụ.
Đồng thời thể hiện khát vọng lên đường của bậc đại trượng phu hào kiệt sẵn sàng ra khơi giữa muôn trùng sóng bạc tìm đường cứu sống giang sơn đất nước.
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ khoáng đạt: hình ảnh kì vĩ sánh ngang tầm vũ trụ -> chí khí, quyết tâm, khát vọng.
- Giọng thơ tâm huyết sâu lắng mà sục sôi, hào hùng động từ mạnh, ngắt nhịp dứt khoát, câu khẳng định, từ tình thái lời thơ rắn rỏi, cảm xúc mãnh liệt.
2. Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ thể hiện lí tưởng cứu nước cao cả, nhiệt huyết sôi sục, tư thế đẹp đẽ và khát vọng lên đường cháy bỏng của nhà chí sĩ cách mạng trong buổi đầu ra đi tìm đường cứu nước.
1. Câu nào dưới đây có ý nghĩa giống với câu “Há để càn khôn tự chuyển dời” ?
a. Chí làm trai nam, bắc, tây, đông - Cho phỉ sức vẫy vùng trong bốn biển.
(Nguyễn Công Trứ)
b. Công danh nam tử còn vương nợ - Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu.
(Phạm Ngũ Lão)
c. Làm trai cho đáng nên trai - Phú Xuân đã trải, Đồng Nai đã từng. (Ca dao)
d. Giang sơn còn tô vẽ mặt nam nhi - Sinh thời thế phải xoay nên thời thế.
(Phan Bội Châu)
Đáp án 1d
2. Câu thơ nào nói đến khát vọng lưu danh thiên cổ ?
a. ư bách niên trung tu hữu ngã
b. Khởi thiên tải hậu cánh vô thùy
c. Giang sơn tử hĩ sinh đồ nhuế
d. Hiền thánh liêu nhiên tụng diệc si
Đáp án 2b
3. Câu thơ nào bộc lộ khát vọng tìm con đường mới để cứu nước của một nhà nho ngang tàng, táo bạo ?
a. Giang sơn tử hĩ sinh đồ nhuế
b. Hiền thánh liêu nhiên tụng diệc si
c. Nguyện trục trường phong Đồng hải khứ
d. Thiên trùng bạch lãng nhất tề phi
Đáp án 3b
 







Các ý kiến mới nhất