Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 20-21. MRVT: Công dân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 20h:50' 24-01-2022
Dung lượng: 798.5 KB
Số lượt tải: 489
Số lượt thích: 0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
( Tuần 20- Tiết 1)
Mở rộng vốn từ: Công dân

KHỞI ĐỘNG
Các con đang học chủ điểm gì ?

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
( Tuần 20- Tiết 1)
Mở rộng vốn từ: Công dân
( SGK tr 18- VBT tr 9)
a. Người làm việc trong cơ quan nhà nước.
b. Người dân của một nước, có quyền lợi
và nghĩa vụ với đất nước.

c. Người lao động chân tay làm công ăn lương.
Bài 1: Đánh dấu x vào trước dòng nêu
đúng nghĩa của từ công dân
LUYỆN TẬP THỰC HÀNH
Người làm việc trong cơ quan nhà nước.
Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước.
Người lao động chân tay làm công ăn lương.
Công chức
Công dân
Công nhân
Em hãy nối từ ở cột A với nghĩa thích hợp ở cột B:


A
B
a. Người làm việc trong cơ quan nhà nước.
b. Người dân của một nước, có quyền lợi
và nghĩa vụ với đất nước.

c. Người lao động chân tay làm công ăn
lương.
X
Bài 1: Đánh dấu x vào trước dòng nêu
đúng nghĩa của từ công dân
Đặt câu với từ công dân:
M. Công dân phải thực hiện tốt
nghĩa vụ đối với nhà nước.

Chúng ta đều là công dân của nước Việt Nam.
Bác em là công dân Việt Nam nhưng lại sống ở nước ngoài.
Bố em thường nói với anh trai em: Con cố gắng phấn đấu để trở thành công dân gương mẫu.
Bác em được tặng danh hiệu “Công dân gương mẫu” của Thủ Đô.
Bài 2: Xếp những từ có chứa tiếng “công” cho dưới đây vào nhóm thích hợp:
công dân, công nhân, công bằng, công cộng, công lí, công nghiệp, công chúng, công minh, công tâm



+ Công bằng: Phải theo đúng lẽ phải, không thiên vị.
+ Công cộng: thuộc về mọi người hoặc phục vụ chung cho mọi người trong xã hội.
+ Công lí: lẽ phải phù hợp với đạo lý và lợi ích chung của xã hội.
+ Công nghiệp: ngành kinh tế dùng máy móc để khai thác tài nguyên, làm ra tư liệu sản xuất hoặc hàng tiêu dùng.
+ Công chúng: đông đảo người đọc, xem, nghe, trong quan hệ với tác giả, diễn viên ...
+ Công minh: công bằng và sáng suốt.
+ Công tâm: lòng ngay thẳng chỉ vì việc chung không vì tư lợi hoặc thiên vị.
Bài 2: Xếp những từ có chứa tiếng công cho dưới đây vào nhóm thích hợp:
công dân, công nhân, công bằng, công cộng, công lí, công nghiệp, công chúng, công minh, công tâm




Bài 3: Đánh dấu x vào trước những từ
đồng nghĩa với từ công dân:
đồng bào
nhân dân
dân tộc
dân chúng
nông dân
công chúng
dân
+ Đồng bào: những người cùng một giống nòi, một dân tộc, một tổ quốc với mình( hàm ý có quan hệ thân thiết như ruột thịt).
+ Nhân dân: đông đảo những người dân, thuộc mọi tầng lớp, đang sống trong một khu vực địa lí.
+ Dân chúng: đông đảo những người dân thường; quần chúng nhân dân.
+ Dân tộc: cộng đồng người hình thành trong lịch sử có chung lãnh thổ, quan hệ kinh tế, ngôn ngữ, văn hóa và tính cách.
+ Dân: người sống trong một khu vực địa lí hoặc hành chính.
+ Nông dân: Người lao động sản xuất nông nghiệp.
Bài 3: Đánh dấu x vào trước những từ đồng nghĩa
với từ công dân:
đồng bào
nhân dân
dân tộc
dân chúng
nông dân
công chúng
dân
X
X
X
Bài 4 : Có thể thay từ công dân trong câu nói dưới đây của nhân vật Thành (Người công dân số Một) bằng các từ đồng nghĩa với nó được không? Viết lời giải thích vào chỗ trống:
Làm thân nô lệ mà muốn xóa bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành công dân, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta.
Nô lệ: người lao động bị tước hết quyền làm người, trở thành sở hữu riêng của những chủ nô, dưới thời chiếm hữu nô lệ.
Làm thân nô lệ mà muốn xóa bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành
công dân, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta.
Làm thân nô lệ mà muốn xóa bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành dân, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta.
Làm thân nô lệ mà muốn xóa bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành nhân dân, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta.
Làm thân nô lệ mà muốn xóa bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành dân chúng, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta.
Để trả lời đúng câu hỏi, cần thử thay thế từ công dân trong câu nói của nhân vật Thành lần lượt bằng những từ đồng nghĩa với nó đã nêu ở Bài tập 3 đó là: nhân dân, dân chúng, dân, rồi đọc lại câu văn xem có phù hợp không.
Trong các câu đã nêu, không thể thay thế từ công dân bằng các từ đồng nghĩa ở bài tập 3.
Vì từ công dân có hàm ý chỉ “ người dân của một nước độc lập”, khác với các từ nhân dân, dân chúng, dân. Hàm ý này của từ công dân ngược lại với ý của từ nô lệ.
Vận dụng
- Ghi nhớ những từ ngữ gắn với chủ điểm Công dân đã học để sử dụng đúng.
- Thực hiện một số quyền lợi và nghĩa vụ của công dân phù hợp lứa tuổi và khả năng của bản thân.
- Chuẩn bị bài học Luyện từ và câu tiếp theo: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.


CHÚC CÁC con THÀNH CÔNG!

468x90
 
Gửi ý kiến