Tuần 12-13. MRVT: Bảo vệ môi trường

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quyên
Ngày gửi: 00h:15' 26-01-2022
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 118
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quyên
Ngày gửi: 00h:15' 26-01-2022
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LỚP 5.
MRVT: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Trang 115 - 126).
MRVT:HẠNH PHÚC
(Trang 146).
Thứ năm ngày 10 tháng 02 năm 2022
Luyện từ và câu
MRVT: Bảo vệ môi trường ( Trang 115 – 126)
MRVT: Hạnh phúc ( Trang 146)
Mục tiêu:
1. Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của bài tập 1.
- Biết tìm từ đồng nghĩa với các từ đã cho theo yêu cầu của BT3.
* Giảm tải CV 5842 : Không làm bài tập 2.
2. Hiểu được “ khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1; xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu BT2; viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3.
* GDMTBĐ : Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường và có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh .( Toàn phần ).
* PCTNTT:Biết và hiểu được sự nguy hiểm của các tai nạn do bom mìm , vật nổ.
- Biết cách và hướng dẫn các bạn phòng tránh các tai nạn do bom, mìm, vật nổ gây ra.
3. Hiểu nghĩa từ hạnh phúc BT1; tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc BT 2, xác định yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc ( BT4).
* Giảm theo CV 5842 : Không làm bài tập 3.
Khởi động :
Hãy xác định các cặp quan hệ từ trong những câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì?
a) Nếu rừng cây bị chặt phá xác xơ thì mặt đất sẽ ngày càng vắng bóng chim.
Nếu…thì biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả.
b) Vì chúng em vệ sinh trường lớp hằng ngày nên trường em luôn sạch đẹp.
Vì…nên biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Thứ năm ngày 10 tháng 02 năm 2022
Luyện từ và câu
Bài tập 1: Đọc đoạn văn sau và thực hiện nhiệm vụ nêu ở bên dưới:
Thành phần môi trường là các yếu tố tạo thành môi trường: không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ, biển, sinh vật, các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác.
a) Phân biệt nghĩa của các cụm từ: khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên.
b) Mỗi từ ở cột A dưới đây ứng với nghĩa nào ở cột B?
Thứ năm ngày 10 tháng 02 năm 2022
Luyện từ và câu
MRVT: Bảo vệ môi trường ( Trang 115 – 126)
Bài tập 1: Đọc đoạn văn sau và thực hiện nhiệm vụ nêu ở bên dưới:
Thành phần môi trường là các yếu tố tạo thành môi trường: không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ, biển, sinh vật, các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác.
a) Phân biệt nghĩa của các cụm từ: khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên.
- Khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân ở và sinh hoạt.
- Khu sản xuất: khu làm việc của nhà máy, xí nghiệp.
- Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó các loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ, giữ gìn lâu dài.
Luyện từ và câu
MRVT: Bảo vệ môi trường ( Trang 115 – 126)
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường.
Khu dân cư
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường.
Khu sản xuất
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường.
Khu bảo tồn thiên nhiên
Sếu đầu đỏ (Vườn quốc gia Tràm Chim)
Khu bảo tồn thiên nhiên Cần Giờ
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường.
Bài tập 1: Đọc đoạn văn sau và thực hiện nhiệm vụ nêu ở bên dưới:
Thành phần môi trường là các yếu tố tạo thành môi trường: không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ, biển, sinh vật, các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác.
a) Phân biệt nghĩa của các cụm từ: khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên.
b) Mỗi từ ở cột A dưới đây ứng với nghĩa nào ở cột B?
Bài 2:
Rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên là khu bảo tồn đa dạng sinh học với ít nhất 55 loài động vật có vú, hơn 300 loài chim, 40 loài bò sát, rất nhiều loài lưỡng cư và cá nước ngọt……Thảm thực vật ở đây rất phong phú. Hàng trăm loại cây khác nhau làm thành các loại rừng: rừng thường xanh, rừng bán thường xanh, rừng tre, rừng hỗn hợp.
Qua đoạn văn sau, em hiểu “khu bảo tồn đa dạng sinh học” là gì ?
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường ( Trang 126).
Vườn quốc gia Cát Tiên nằm trên địa bàn của ba tỉnh Lâm Đồng, Đồng Nai và Bình Phước với tổng diện tích là 71.920 ha, cách Thủ đô Hà Nội khoảng 1.600 km về phía Nam.
Đặc trưng của vườn quốc gia này là rừng đất thấp ẩm ướt nhiệt đới.
Khoảng 50% diện tích của Cát Tiên là rừng cây xanh, 40% là rừng tre, 10% là nông trại. Động vật đặc trưng có: voi châu Á, bò tót, gấu chó, gấu ngựa, trâu rừng, hổ, báo hoa mai, báo gấm, nai...Các loài chim của Cát Tiên cũng phong phú đa dạng: đại bàng đen, vịt trời cánh trắng, chim mỏ sừng lớn...Cát Tiên là nơi cư ngụ của 40 loài nằm trong Sách đỏ thế giới, trong đó đặc biệt là loài tê giác một sừng.
Hiện nay, Vườn quốc gia Cát Tiên là một trong những khu dự trữ sinh quyển thế giới ở Việt Nam.
Chà vá
Sư tử
Báo hoa
Sói đỏ
Bò tót
Voi
Tê giác
Cheo neo
Bò xám
ĐỘNG VẬT CÓ VÚ
MỘT SỐ LOÀI CHIM
MỘT SỐ LOÀI BÒ SÁT
MỘT SỐ LOÀI LƯỠNG CƯ
MỘT SỐ LOÀI CÁ NƯỚC NGỌT
- Rừng nguyên sinh: rừng hình thành một cách tự nhiên, chưa có tác động của con người.
* Rừng thường xanh: rừng cây quanh năm xanh tốt.
* Rừng bán thường xanh:rừng cây có mùa lá rụng.
Rừng hỗn hợp
Khu bảo tồn:
là nơi lưu giữ.
Đa dạng sinh học:
nhiều loại động vật, thực vật
Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ được nhiều loài động vật, thực vật.
Khu bảo tồn thiên nhiên
nhiều loại động vật, thực vật
là nơi lưu giữ.
Khu bảo tồn đa dạng sinh học
các loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên
Bài 3: Xếp các từ chỉ hành động nêu trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp:
Hành động bảo vệ môi trường.
b. Hành động phá hoại môi trường.
(phá rừng, trồng cây, đánh cá bằng mìn, trồng rừng, xả rác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng, phủ xanh đồi trọc, đánh cá bằng điện, buôn bán động vật hoang dã)
Nhiệm vụ:
- Thảo luận theo tổ yêu cầu của bài
- Ghi kết quả vào giấy khổ to
3 phút
- Cử đại diện tổ lên trình bày kết quả.
Bài 2 : Xếp các từ ngữ chỉ hành động nêu dưới đây vào nhóm thích hợp:
Hành động phá hoại môi trường
- phá rừng
- đánh cá bằng mìn
- xả rác bừa bãi
- đốt nương
- săn bắt thú rừng
- đánh cá bằng điện
buôn bán động vật
hoang dã
Hành động bảo vệ môi trường
- trồng cây
- trồng rừng
- phủ xanh đồi trọc
Đánh cá bằng điện
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường.
Bài tập 4 ( Tr 116): Thay từ bảo vệ trong câu sau bằng một từ đồng nghĩa với nó:
Chúng em bảo vệ môi trường sạch đẹp.
Chúng em giữ gìn môi trường sạch đẹp.
Chúng em gìn giữ môi trường sạch đẹp.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc
Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu:
Hạnh phúc là gì?
Những từ đồng nghĩa, trái nghĩa với hạnh phúc.
Gia đình như thế nào là hạnh phúc?
Em cần làm gì để gia đình mình được hạnh phúc?
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc
Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc
Bài tập 1:
Chọn ý thích hợp nhất để giải nghĩa từ hạnh phúc:
a. Cảm giác dễ chịu vì được ăn ngon ngủ yên.
c. Hồ hởi, háo hức sẵn sàng làm mọi việc.
b. Trạng thái sung sướng và cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện.
b
Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc
Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc
Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc
Bài tập 2 : Tìm những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc. Đặt 1 câu với từ em vừa tìm được.
Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc
Thế nào là từ đồng nghĩa ?
Thế nào là từ trái nghĩa ?
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Hạnh phúc
Từ đồng nghĩa
Từ trái nghĩa
1. Tìm những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................
bất hạnh, đau khổ, đau buồn, sầu thảm, bi thảm, tuyệt vọng, …
Hạnh phúc
Từ đồng nghĩa
Từ trái nghĩa
sung sướng, vui sướng, may mắn, mãn nguyện, toại nguyện, ...
Đặt câu với 1 từ vừa tìm được :
Tôi rất sung sướng khi tìm được công việc này.
Ông lão rất đau khổ khi đứa con trai không chịu nghe lời.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Hạnh phúc
Luyện từ và câu
a. Giàu có.
b. Con cái học giỏi.
c. Mọi người sống hòa thuận.
d. Bố mẹ có chức vụ cao.
Bài tập 4:
Mỗi người có thể có một cách hiểu khác nhau về hạnh phúc. Theo em, trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào là quan trọng nhất để tạo nên một gia đình hạnh phúc ?
Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc
Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc
a. Giàu có
c. Mọi người sống hoà thuận
c
b. Con cái học giỏi
d. Bố mẹ có chức vụ cao
Yếu tố quan trọng nhất để tạo nên một gia đình hạnh phúc là:
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc
Ngày 20 tháng 3 hằng năm được Liên Hiệp Quốc chọn là Ngày Quốc tế Hạnh phúc
Có thể em chưa biết !!!
Một số nguyên tắc sống giúp chúng ta hạnh phúc:
Tập tha thứ.
Bớt lo lắng.
Sống giản dị, tiết kiệm.
Quan tâm, giúp đỡ người khác khi có thể.
Không ngừng học hỏi trau dồi bản thân.
Người hạnh phúc nhất là người mang đến hạnh phúc cho nhiều người nhất.
Hoàn thành bài tập 1, 2, 4.
Chuẩn bị bài sau:Ôn tập từ loại
Dặn dò
Chúc các em học tốt!
LỚP 5.
MRVT: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Trang 115 - 126).
MRVT:HẠNH PHÚC
(Trang 146).
Thứ năm ngày 10 tháng 02 năm 2022
Luyện từ và câu
MRVT: Bảo vệ môi trường ( Trang 115 – 126)
MRVT: Hạnh phúc ( Trang 146)
Mục tiêu:
1. Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của bài tập 1.
- Biết tìm từ đồng nghĩa với các từ đã cho theo yêu cầu của BT3.
* Giảm tải CV 5842 : Không làm bài tập 2.
2. Hiểu được “ khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1; xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu BT2; viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3.
* GDMTBĐ : Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường và có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh .( Toàn phần ).
* PCTNTT:Biết và hiểu được sự nguy hiểm của các tai nạn do bom mìm , vật nổ.
- Biết cách và hướng dẫn các bạn phòng tránh các tai nạn do bom, mìm, vật nổ gây ra.
3. Hiểu nghĩa từ hạnh phúc BT1; tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc BT 2, xác định yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc ( BT4).
* Giảm theo CV 5842 : Không làm bài tập 3.
Khởi động :
Hãy xác định các cặp quan hệ từ trong những câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì?
a) Nếu rừng cây bị chặt phá xác xơ thì mặt đất sẽ ngày càng vắng bóng chim.
Nếu…thì biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả.
b) Vì chúng em vệ sinh trường lớp hằng ngày nên trường em luôn sạch đẹp.
Vì…nên biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Thứ năm ngày 10 tháng 02 năm 2022
Luyện từ và câu
Bài tập 1: Đọc đoạn văn sau và thực hiện nhiệm vụ nêu ở bên dưới:
Thành phần môi trường là các yếu tố tạo thành môi trường: không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ, biển, sinh vật, các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác.
a) Phân biệt nghĩa của các cụm từ: khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên.
b) Mỗi từ ở cột A dưới đây ứng với nghĩa nào ở cột B?
Thứ năm ngày 10 tháng 02 năm 2022
Luyện từ và câu
MRVT: Bảo vệ môi trường ( Trang 115 – 126)
Bài tập 1: Đọc đoạn văn sau và thực hiện nhiệm vụ nêu ở bên dưới:
Thành phần môi trường là các yếu tố tạo thành môi trường: không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ, biển, sinh vật, các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác.
a) Phân biệt nghĩa của các cụm từ: khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên.
- Khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân ở và sinh hoạt.
- Khu sản xuất: khu làm việc của nhà máy, xí nghiệp.
- Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó các loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ, giữ gìn lâu dài.
Luyện từ và câu
MRVT: Bảo vệ môi trường ( Trang 115 – 126)
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường.
Khu dân cư
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường.
Khu sản xuất
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường.
Khu bảo tồn thiên nhiên
Sếu đầu đỏ (Vườn quốc gia Tràm Chim)
Khu bảo tồn thiên nhiên Cần Giờ
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường.
Bài tập 1: Đọc đoạn văn sau và thực hiện nhiệm vụ nêu ở bên dưới:
Thành phần môi trường là các yếu tố tạo thành môi trường: không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ, biển, sinh vật, các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác.
a) Phân biệt nghĩa của các cụm từ: khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên.
b) Mỗi từ ở cột A dưới đây ứng với nghĩa nào ở cột B?
Bài 2:
Rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên là khu bảo tồn đa dạng sinh học với ít nhất 55 loài động vật có vú, hơn 300 loài chim, 40 loài bò sát, rất nhiều loài lưỡng cư và cá nước ngọt……Thảm thực vật ở đây rất phong phú. Hàng trăm loại cây khác nhau làm thành các loại rừng: rừng thường xanh, rừng bán thường xanh, rừng tre, rừng hỗn hợp.
Qua đoạn văn sau, em hiểu “khu bảo tồn đa dạng sinh học” là gì ?
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường ( Trang 126).
Vườn quốc gia Cát Tiên nằm trên địa bàn của ba tỉnh Lâm Đồng, Đồng Nai và Bình Phước với tổng diện tích là 71.920 ha, cách Thủ đô Hà Nội khoảng 1.600 km về phía Nam.
Đặc trưng của vườn quốc gia này là rừng đất thấp ẩm ướt nhiệt đới.
Khoảng 50% diện tích của Cát Tiên là rừng cây xanh, 40% là rừng tre, 10% là nông trại. Động vật đặc trưng có: voi châu Á, bò tót, gấu chó, gấu ngựa, trâu rừng, hổ, báo hoa mai, báo gấm, nai...Các loài chim của Cát Tiên cũng phong phú đa dạng: đại bàng đen, vịt trời cánh trắng, chim mỏ sừng lớn...Cát Tiên là nơi cư ngụ của 40 loài nằm trong Sách đỏ thế giới, trong đó đặc biệt là loài tê giác một sừng.
Hiện nay, Vườn quốc gia Cát Tiên là một trong những khu dự trữ sinh quyển thế giới ở Việt Nam.
Chà vá
Sư tử
Báo hoa
Sói đỏ
Bò tót
Voi
Tê giác
Cheo neo
Bò xám
ĐỘNG VẬT CÓ VÚ
MỘT SỐ LOÀI CHIM
MỘT SỐ LOÀI BÒ SÁT
MỘT SỐ LOÀI LƯỠNG CƯ
MỘT SỐ LOÀI CÁ NƯỚC NGỌT
- Rừng nguyên sinh: rừng hình thành một cách tự nhiên, chưa có tác động của con người.
* Rừng thường xanh: rừng cây quanh năm xanh tốt.
* Rừng bán thường xanh:rừng cây có mùa lá rụng.
Rừng hỗn hợp
Khu bảo tồn:
là nơi lưu giữ.
Đa dạng sinh học:
nhiều loại động vật, thực vật
Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ được nhiều loài động vật, thực vật.
Khu bảo tồn thiên nhiên
nhiều loại động vật, thực vật
là nơi lưu giữ.
Khu bảo tồn đa dạng sinh học
các loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên
Bài 3: Xếp các từ chỉ hành động nêu trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp:
Hành động bảo vệ môi trường.
b. Hành động phá hoại môi trường.
(phá rừng, trồng cây, đánh cá bằng mìn, trồng rừng, xả rác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng, phủ xanh đồi trọc, đánh cá bằng điện, buôn bán động vật hoang dã)
Nhiệm vụ:
- Thảo luận theo tổ yêu cầu của bài
- Ghi kết quả vào giấy khổ to
3 phút
- Cử đại diện tổ lên trình bày kết quả.
Bài 2 : Xếp các từ ngữ chỉ hành động nêu dưới đây vào nhóm thích hợp:
Hành động phá hoại môi trường
- phá rừng
- đánh cá bằng mìn
- xả rác bừa bãi
- đốt nương
- săn bắt thú rừng
- đánh cá bằng điện
buôn bán động vật
hoang dã
Hành động bảo vệ môi trường
- trồng cây
- trồng rừng
- phủ xanh đồi trọc
Đánh cá bằng điện
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường.
Bài tập 4 ( Tr 116): Thay từ bảo vệ trong câu sau bằng một từ đồng nghĩa với nó:
Chúng em bảo vệ môi trường sạch đẹp.
Chúng em giữ gìn môi trường sạch đẹp.
Chúng em gìn giữ môi trường sạch đẹp.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc
Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu:
Hạnh phúc là gì?
Những từ đồng nghĩa, trái nghĩa với hạnh phúc.
Gia đình như thế nào là hạnh phúc?
Em cần làm gì để gia đình mình được hạnh phúc?
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc
Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc
Bài tập 1:
Chọn ý thích hợp nhất để giải nghĩa từ hạnh phúc:
a. Cảm giác dễ chịu vì được ăn ngon ngủ yên.
c. Hồ hởi, háo hức sẵn sàng làm mọi việc.
b. Trạng thái sung sướng và cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện.
b
Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc
Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc
Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc
Bài tập 2 : Tìm những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc. Đặt 1 câu với từ em vừa tìm được.
Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc
Thế nào là từ đồng nghĩa ?
Thế nào là từ trái nghĩa ?
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Hạnh phúc
Từ đồng nghĩa
Từ trái nghĩa
1. Tìm những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................
bất hạnh, đau khổ, đau buồn, sầu thảm, bi thảm, tuyệt vọng, …
Hạnh phúc
Từ đồng nghĩa
Từ trái nghĩa
sung sướng, vui sướng, may mắn, mãn nguyện, toại nguyện, ...
Đặt câu với 1 từ vừa tìm được :
Tôi rất sung sướng khi tìm được công việc này.
Ông lão rất đau khổ khi đứa con trai không chịu nghe lời.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Hạnh phúc
Luyện từ và câu
a. Giàu có.
b. Con cái học giỏi.
c. Mọi người sống hòa thuận.
d. Bố mẹ có chức vụ cao.
Bài tập 4:
Mỗi người có thể có một cách hiểu khác nhau về hạnh phúc. Theo em, trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào là quan trọng nhất để tạo nên một gia đình hạnh phúc ?
Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc
Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc
a. Giàu có
c. Mọi người sống hoà thuận
c
b. Con cái học giỏi
d. Bố mẹ có chức vụ cao
Yếu tố quan trọng nhất để tạo nên một gia đình hạnh phúc là:
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc
Ngày 20 tháng 3 hằng năm được Liên Hiệp Quốc chọn là Ngày Quốc tế Hạnh phúc
Có thể em chưa biết !!!
Một số nguyên tắc sống giúp chúng ta hạnh phúc:
Tập tha thứ.
Bớt lo lắng.
Sống giản dị, tiết kiệm.
Quan tâm, giúp đỡ người khác khi có thể.
Không ngừng học hỏi trau dồi bản thân.
Người hạnh phúc nhất là người mang đến hạnh phúc cho nhiều người nhất.
Hoàn thành bài tập 1, 2, 4.
Chuẩn bị bài sau:Ôn tập từ loại
Dặn dò
Chúc các em học tốt!
 







Các ý kiến mới nhất