Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 11. Đoàn thuyền đánh cá

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê thị loan
Ngày gửi: 21h:16' 26-01-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 211
Số lượt thích: 0 người
Huy Cận
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:

ÔN TẬP :ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ- Huy Cận
? Em hãy nêu vài nét về tác giả và tác phẩm
Huy Cận(1919-2005)

- Cù Huy Cận(1919–2005)
quê: Đức Thọ- Hà Tĩnh.
Ông từng làm thứ trưởng bộ văn hoá.




- Huy Cận được trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật đợt I (1996).

- Ông nổi tiếng trong phong trào Thơ mới, là nhà thơ tiêu biểu của nền thơ hiện đại Việt Nam
"Đoàn thuyền đánh cá" là bài thơ tiêu biểu cho phong cách thơ Huy Cận sau Cách mạng tháng Tám.
Bài thơ được viết trong dịp Huy Cận đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh năm 1958, in trong tập "Trời mỗi ngày lại sáng" .
"Đoàn thuyền đánh cá của tôi được viết ra trong những tháng năm đất nước bắt đầu xây dựng CNXH.không khí lúc này thật vui.Tôi viết bài thơ tuương đối nhanh,chỉ vài giờ của một buổi chiều trên vùng biển Hạ Long...Bài thơ của tôi là cuộc chạy đua giữa con người và thiên nhiên và con người đã chiến thắng. Tôi coi đây là khúc tráng ca, ca ngợi con người lao động với tinh thần làm chủ, với niềm vui."
(Huy Cận, "Cuộc đời và sáng tác thơ ca")
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả :
-Huy Cận (1919 - 2005)
Quê ở huyện ĐỨC Thọ tỉnh Hà Tĩnh
-Ông nổi tiếng trong phong trào Thơ mới,
nhà thơ tiêu biểu của nền thơ hiện đại Việt Nam.
2.Tác phẩm:
a.Hoàn cảnh sáng tác: Sáng tác 1958 nhân một chuyến thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh
Thời kì Miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội
, in trong tập “Trời mỗi ngày lại sáng”.( 1958)
ÔN TẬP :ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ- Huy Cận
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
 Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
 Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
 Câu hát căng buồm cùng gió khơi.

Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,
 Cá thu biển Đông như đoàn thoi
 Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
 Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!

Thuyền ta lái gió với buồm trăng
 Lướt giữa mây cao với biển bằng,
 Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
 Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
 

 Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
 Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
 Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé,
 Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
 
Ta hát bài ca gọi cá vào,
 Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao,
 Biển cho ta cá như lòng mẹ,
 Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
 
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng,
 Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng,
 Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
 Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
 
Câu hát căng buồm với gió khơi,
 Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
 Mặt trời đội biển nhô màu mới
 Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.

Hát rằng : cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng
Đến dệt lưới ta ,đoàn cá ơi!
ÔN TẬP : ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ- Huy Cận
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.

Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé.
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long
ÔN TẬP : ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ- Huy Cận
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao,
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào,
Sao mờ,kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vẩy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
Câu hát căng buồm với gió khơi
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới.
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
Tiết 51+52: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ- Huy Cận
I.Tìm hiểu chung:
Tác giả
Tác phẩm:
b. Thể loại: Thơ tự do- 7 chữ
c. Bố cục:
Cảnh đoàn thuyền đánh cá
Cảnh đoàn thuyền trở về
Cảnh đoàn thuyền ra khơi
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
Ba phần
- Hai khổ đầu:
- Bốn khổ thơ tiếp:
- Khổ thơ cuối:
ÔN TẬP : ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ- Huy Cận
? Cho biết thể thơ và bố cục bài thơ?
d. Nội dung:
- Bài thơ khắc họa nhiều hình ảnh đẹp tráng lệ ,thể hiện sự hài hoà giữa thiên nhiên và con người lao động,
bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ trước đất nước và cuộc sống.
Nghệ thuật.
- Sáng tạo hình ảnh thơ bằng liên tưởng, tưởng tượng phong phú, độc đáo.
- Âm hưởng khoẻ khoắn, hào hùng, lạc quan.

II .Tìm hiểu Văn bản
1.Cảnh đoµn thuyÒn ®¸nh c¸ ra kh¬i trong buæi hoµng h«n:
-
* Khổ 1:Đó là cảnh ra khơi trong buổi hoàng hôn thật huy hoàng tráng lệ kì vĩ đầy sức sống
“MÆt trêi xuèng biÓn như­ hòn löa
Sãng ®· cµi then ®ªm sËp cöa”
-Hình ảnh mặt trời đỏ rực được so sánh như quả cầu lửa từ từ xuống biển gợi thời khắc chuyển giao giữa ngày và đêm
NghÖ thuËt nhân hóa ẩn dụ trong câu thơ thứ 2 ®· t¹o nªn mét liªn
tư­ëng bÊt ngê, thó vÞ.
-> Vò trô như­ mét ng«i nhµ lín, mµn ®ªm bu«ng xuèng lµ c¸nh cöa khæng lå víi những con sãng lµ những chiÕc then cµi.
-> Vò trô bao la, huyÒn bÝ, cã vÎ ®Ñp kú vÜ, tr¸ng lÖ, trë nªn gÇn gòi víi con ngư­ời
-:Tác giả sử dụng nghệ thuật đối lập giữa lúc vũ trụ đất trời đang đi vào trạng thái nghỉ ngơi thì con người bắt đầu ngày lao động mới của mình
- Đoµn thuyÒn ra kh¬i trong buæi hoµng h«n như­ ®i trong chÝnh ng«i nhµ gÇn gòi,th©n thuéc cña mình.
Đoµn thuyÒn ®¸nh c¸ l¹i ra kh¬i
C©u h¸t căng buåm cïng giã kh¬i
Câu thơ giúp ta hình dung cả một đoàn thuyền chứ không phải một con thuyền đơn độc. Một không khí lao động tập thể
-> Tõ “l¹i” diÔn t¶ nhÞp ®iÖu lao ®éng diÔn ra th­êng xuyªn cña những con ng­ưêi lµm chñ thiªn nhiªn lµm chñ cuéc ®êi
- Ở đây tác giả tả khí thế của đoàn thuyền ra khơi qua hình ảnh “ c©u h¸t căng buåm cïng giã kh¬i”
Đó là một ẩn dụ chuyển đổi cảm giác. C©u h¸t hào hùng khỏe khoắn vang xa tạo nên sức mạnh ®Ó cïng víi ngọn giã đưa con thuyÒn l­ưít sãng ra kh¬i . Như vậy câu thơ còn diễn tả khí thế hào hứng phấn khởi hăng say của người dân chài


Kh? 2: L?i hỏt c?a ngu?i dõn chi
-L?i bi hát ca ngợi biển cả đẹp đẽ và giàu có v?a th? hi?n mong u?c c?a ngu?i dõn chi v? m?t ngy súng yờn bi?n l?ng .
Hát rằng: Cá bạc biển Dông lặng
- Hỡnh ?nh so sỏnh: Cá thu biển Dông nhưu đoàn thoi,
Dêm ngày dệt biển muôn luồng sáng,
Dó g?i lờn m?t liờn tu?ng r?t phong phỳ : nh?ng con cỏ thu lao nhu nh?ng con thoi lao nhanh ,r?n rng trong lũng bi?n d?t nờn t?m l?a mờnh mụng l bi?n khoi t?o nờn v? kỡ thỳ c?a bi?n c?
-Tỡnh yờu chan ch?a v?i bi?n c? quờ huong du?c th? hi?n qua l?i g?i cỏ r?t thõn thuong: Dến dệt luưới ta, đoàn cá ơi
Ngh? thu?t nhõn húa ,l?i hỏt th? hi?n u?c mo v? m?t ngy lao d?ng thu du?c k?t qu? m? món Th? hi?n khỏt khao chinh ph?c thiờn nhiờn. lm ch? thiờn nhiờn, lm ch? cu?c d?i c?a nh?ng con ngu?i lao d?ng


.
Khổ 3:vẻ đẹp của lao động và con người lao động có sự kết hợp hài hòa với thiên nhiên
-Nghệ thuật nói quá và liên tưởng cho thấy con thuyền nhỏ bé trước biển cả bao la giờ đây qua cái nhìn của nhà thơ trở nên lớn lao kì vĩ về tầm vóc và kích thước sánh ngang tầm vũ trụ :
ThuyÒn ta l¸i giã víi buåm tr¨ng…..biÓn b»ng,
-Con thuyền đặc biệt có gió là người cầm lái trăng là cánh buồm lướt đi trong một không gian phóng khoáng trên là mây dưới là biển
-Đéng tõ “lư­ít” gợi sự nhịp nhàng hòa quyện của đoàn thuyền với biển trời ,võa diÔn t¶ søc m¹nh cña ®oµn thuyÒn đằng sau thấp thoáng hình ảnh người dân chài khỏe khoắn với tinh thần lao động hăng say . võa thÓ hiÖn tÇm vãc con ng­êi lµm chñ thiªn nhiªn, lµm chñ biÓn trêi.
-Công việc lao động trên biển được miêu tả thật đẹp: giữa biển đêm ,con thuyền đang “dò bụng biển”
Công việc được nói quá thành một công cuộc chinh phục thiên nhiên bắt biển khơi làm giàu cho Tổ quốc.
-Các động từ “đậu ,giàn đan ,vây giăng” đã biến biển cả thành chiến trường,lưới và thuyền là vũ khí, mỗi người dân chài đã trở thành chiến sĩ :Ra ®Ëu dÆm xa dß bông biÓn,
Dµn ®an thÕ trËn l­íi v©y gi¨ng
Như vậy tầm vóc của con người và đoàn thuyền đã được nâng lên ,hòa nhập vào kích thước của thiên nhiên vũ trụ.hình ảnh thơ lãng mạn bay bổng ,và con người có tâm hồn vui vẻ phơi phới


Khổ 4: Ca ngợi sự giàu có và vẻ đẹp kỳ thú của biển cả.
- Tỏc gi? dó ca ng?i s? giu cú c?a bi?n c? quờ huong qua ngh? thu?t li?t kờ nh?ng loi cỏ quý: chim, thu, nh?, dộ ,song...
-Tỏc gi? s? d?ng tớnh t? ch? mu s?c " L?p lỏnh,den h?ng ,vng chúe" t?o nờn cỏi th?n c?a b?c tranh cỏ
-Ngh? thu?t ?n d? "cá song lấp lánh đuốc đen hồng" -> gợi vẻ đẹp huyền ảo, lãng mạn(trong biển đêm thăm thẳm du?i ỏnh sỏng c?a trang sao con cá song lấp lánh nhuư ngọn đuốc th?p sỏng bi?n dờm ) lung linh nhu b?c tranh son mi huy?n
Hỡnh ?nh d?p nh?t l cõu tho:
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé.
-,Câu thơ kết hợp nhân hóa và ẩn dụ .tạo nên những liên tưởng thú vị : trăng in trên mặt nước ,con cá quẫy nước mà như quẫy ánh trăng.Cảnh đẹp một cách nên thơ khiến tác giả đã thốt nên gọi cá bằng từ em âu yếm

-Biển trời như giao hòa làm một ,trong t©m tr¹ng phÊn chÊn con ng­êi c¶m nhËn: Đêm thở: Sao lùa nước Hạ Long
-Nghệ thuật nhân hóa,đêm được miêu tả như một sinh vật đại dương ,tiếng thở của đêm là những đợt sóng thủy triều được nhà thơ cắt nghĩa bằng hình ảnh đảo ngược “Sao lùa nước Hạ Long”( Sóng biển đu đưa lùa ánh sao trời nơi đáy nước chứ không phải bóng sao lùa sóng nước). Đây làmột hình ảnh lạ,một sáng tạo nghệ thuật của Huy Cân khiến cảnh biển đêm thêm sinh động
-Qua đó thể hiện trí tưởng tượng phong phú tâm hồn lãng mạn tình yêu của nhà thơ dành cho biển quê hương
Khổ 5: vẻ đẹp lao động hài hòa với thiên nhiên và tình yêu với biển cả quê hương
Khổ thơ miêu tả công việc đánh cá của người dân chài không mang cái vất vả nặng nhọc mà tràn đầy niềm vui


“Ta hát bài ca gọi cá vào”
Cụm từ “Ta hát”, gợi sự thân thiết,gîi sù nhÞp nhµng, hßa quyÖn cña ®oµn thuyÒn víi biÓn trời., gợi niềm vui, phấn chấn yêu lao động của người dân chài
Hình ảnh nhân hóa“Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao”
Gợi nhiều liên tưởng: trong đêm trăng sáng, trăng in xuống mặt nước, sóng xô bóng trăng gõ vào mạn thuyền tạo nên nhịp điệu cho bài ca lao động.
-> Có thể nói đây là hình ảnh lãng mạn đầy chất thơ làm đẹp thêm công việc đánh cá trên biển. Thiên nhiên đã cùng con người hoà đồng trong lao động.
-Đại từ ta được nhắc lại nhiều lần thể hiện niềm tự hào và tư thế của người làm chủ
Hai câu thơ tiếp thể hiện tình yêu của tác giả cũng như của người dân chài với biển :
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
Hình ảnh so sánh “biển” với “lòng mẹ” đã khẳng định biển vô cùng yêu thương bao dung, hào phóng đã dâng tặng cho con người tất cả, đồng thời thể hiện tình yêu sự gắn bó chặt chẽ lòng biết ơn sâu nặng của con người với biển quê hương.,biển không chỉ mang lại nguồn lợi kinh tế mà còn là sự sống của con người nơi đây

*Khổ 6: Cảnh kéo lưới
Khổ thơ bắt đầu bằng hình ảnh “sao mờ” ,đêm tàn,ngày mới chuẩn bị lên : “Sao mê, kÐo l­ưíi kÞp trêi s¸ng”
Những người dân chài hối hả thực hiện nốt những công việc còn lại của một đêm đánh cá “ Kéo lưới,xếp lưới ,lên buồm”
-Và kết quả lao động thật mĩ mãn : “Ta kÐo xo¨n tay chïm c¸ nÆng.” Câu thơ vừa nói lên hình ảnh khỏe khoắn ,vạm vỡ của người dân chài ,hình ảnh ẩn dụ “chùm cá nặng”còn thể hiện niềm vui trước chuyến đi bội thu
-Trên khoang thuyền đầy ắp cá những con cá “vẩy bạc ,đuôi vàng” ,tất cả rạng ngời trong ánh bình minh đang hé rạng> Tính từ “bạc,vàng” gợi sự giàu có quý giá của biển cả ,đồng thời cho thấy sự trân trọng của những người đánh cá với thành quả lao động của mình. Dường như đó là lòng biết ơn

của họ tới sự ưu ái của biển cả. Bức tranh lao động nhờ vậy mà sinh động và đầy màu sắc tươi mới
- Như vậy công cuộc đánh cá trên biển đã hoàn tất “Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng” thể hiện niềm vui sự phấn khởi lạc quan của người dân chài trước chuyến cá bội thu .Tình yêu thiên nhiên và lao động đã giúp nhà thơ vẽ ra một khung cảnh thật lãng mạn vui tươi hào hứng thể hiện sự hài hòa giữa con người với thiên nhiên và tư thế làm chủ của con người lao động mới
3. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về :
-Đoàn thuyền trở về vẫn trong câu hát hào hùng vang xa “Câu hát căng buồm với gió khơi”.
Câu hát đã theo họ từ lúc ra khơi nay được lặp lại chỉ thay từ “cùng” bằng từ “với” nghệ thuật ẩn dụ như một điệp khúc tạo nên kết cấu đầu cuối tương ứng thể hiện niềm vui phấn khởi về thành quả mĩ mãn sau một đêm lao động vất vả :
“ Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời”
Rất hiện thực song cũng rất kì vĩ,tác giả sử dụng nghệ thật hoán dụ và nhân hóa nó gợi liên tưởng đoàn thuyền mặt trời tham gia vào cuộc chạy đua ,con người và thiên nhiên hòa hợp
Kết quả con người chiến thắng
-Câu thơ không chỉ phản ánh một thói quen của người ngư dân chạy như bay đưa cá về bến giành lấy thời gian mà còn thể hiện không khí lao động sôi nổi khẩn trương của con người lao động mới trong công cuộc xây dựng đất nước sau hòa bình
Ý thơ phảng phất không khí thần thoại anh hùng ca trong lao động
-Hình ảnh còn được nhắc lại là hình ảnh “mặt trời” Nếu khổ 1 là hình ảnh mặt trời xuống biển thì lúc này là: “Mặt trời đội biển nhô màu mới”,bình minh đã lên ,tiếp nối vòng quay của vũ trụ .Đoàn thuyền trở về trong một khung cảnh
rạng rỡ lãng mạn kì vĩ tráng lệ mở ra một ngày mới với hình ảnh : “Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi”
biện pháp nghệ thuật nói quá một lần nữa đã tạo nên bức tranh tươi đẹp sống động. Cá trên thuyền trên bến ,ánh bình minh chiếu vào làm mắt chúng rạng rỡ huy hoàng như hàng triệu mặt trời nhỏ xíu đang lấp lánh niềm vui.Đó là thành quả tuyệt vời của lao động .Báo hiệu một cuộc sống tươi đẹp trên đất nước ta .
Khổ thơ đã khép lại trọn vẹn cuộc hành trình của con người và thiên nhiên
Bài thơ " Đoàn thuyền đánh cá"
- Xây dựng hình ảnh lãng mạn bằng trí tưởng tượng phong phú
- Âm hưởng khoẻ khoắn, hào hùng, bay bổng
-S? d?ng khộo lộo cỏc bi?n phỏp tu t?.
Cảnh đoàn thuyền ra khơi:
- Biển về đêm đẹp, rộng, gần gũi, ấm áp.
- Con người náo nức lạc quan, phấn khởi.
Cảnh đoàn thuyền dỏnh cỏ:
-Đoàn thuyền tung hoành làm chủ biển khơi.
- Người dân chài làm việc hăng hái, khoẻ khoắn, say sưa.
- Biển là một kho hải sản phong phú, đa dạng.
Cảnh đoàn thuyền trở về:
- Khung cảnh thiên nhiên kỳ vĩ.
- Con người chạy đua với thời gian.
-Thành quả của lao động, niềm vui của con người trong th?i kỡ m?i.
-Nhiều hình ảnh tráng lệ, thể hiện sự hài hoà giữa thiên nhiên và người lao động.
- Bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của tác giả trước đất nước và cuộc sống.
Ghi nhớ
LUYỆN TẬP
ĐỀ 1: Cho hai câu thơ:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
Câu 1: Chép tiếp 6 câu thơ tiếp theo?
Câu 2: Cho biết tên tác giả và văn bản chứa những câu thơ trên?
Câu 3: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Câu 4: Hãy trình bày hoàn cảnh sáng tác của bài thơ. Mạch cảm xúc của bài thơ được triển khai theo trình tự nào? Nêu hiệu quả nghệ thuật của nó?
Câu 2:  “ Đoàn thuyền đánh cá”- Huy Cận.
Câu 3: Thể thơ 7 chữ.
  Câu 4 - Hoàn cảnh sáng tác: giữa năm 1958, Huy Cận có chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh. Từ chuyến đi thực tế này, hồn thơ của Huy Cận mới thực sự nảy nở và dồi dào trở lại khi có nguồn cảm hứng về thiên nhiên đất nước, lao động cũng như cuộc sống mới.
    - Mạch cảm xúc của bài thơ được trình bày theo trình tự thời gian, không gian chuyến ra khơi của đoàn thuyền cho tới khi đoàn thuyền trở về, tất cả đều mang âm hưởng của niềm vui, niềm hạnh phúc trong lao động, đổi mới.
Câu 5: Hai câu thơ:“Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa”
được tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Cho biết tác dụng của những biện pháp nghệ thuật ấy.
Gợi ý: Hai câu thơ sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh và nhân hoá.
- “Mặt trời xuống biển như hòn lửa”
+ “Mặt trời” được so sánh như “hòn lửa”-> hoàng hôn trong thơ Huy Cận không buồn hiu hắt mà ngược lại, rực rỡ, ấm áp.
- “Sóng đã cài then, đêm sập cửa”
+ Biện pháp nhân hoá, gán cho sự vật những hành động của con người sóng “cài then”, đêm “sập cửa”-> Gợi cảm giác vũ trụ như một ngôi nhà lớn, với màn đêm buông xuống là tấm cửa khổng lồ và những gợn sóng là then cài cửa. Con người đi trong biển đêm mà như đi trong ngôi nhà thân thuộc của mình.
Gợi cảnh biển đêm kì vĩ tráng lệ rực rỡ ấm áp và gần gũi với con người
Câu 6   Câu thơ Câu hát căng buồm cùng gió khơi sử dụng biện pháp tu từ nào? Câu thơ cho ta thấy vẻ đẹp nào của người lao động?
“Câu hát căng buồm cùng gió khơi”
- Biện pháp: Ẩn dụ “câu hát căng buồm”
-> Tác dụng: cánh buồm căng gió ra khơi là ẩn dụ cho tiếng hát của con người có sức mạnh làm căng cánh buồm. Câu hát là niềm vui, niềm say sưa hứng khởi của những người lao động lạc quan yêu nghề, yêu biển và say mê với công việc chinh phục biển khơi làm giầu cho Tổ quốc.
- Câu thơ cho ta thấy nổi bật khí thế hồ hởi của người lao động trong buổi xuất quân chinh phục biển cả…
Câu 7:  Phân tích cảnh vũ trụ vào đêm và hình ảnh đoàn thuyền ra khơi ở khổ thơ đầu bằng 1 đoạn văn quy nạp khoảng 15 câu. Trong đoạn văn có sử dụng lời dẫn trực tiếp và câu ghép
Câu 8:   Trong chương trình THCS cũng có bài thơ nói về vể đẹp của hình ảnh cánh buồm. Hãy chép lại câu thơ đó và nêu tên tác giả tác giả rồi chỉ ra điểm giống và khác nhau của 2 hình ảnh cánh buồm đó?
Gợi ý
-Chép lại câu thơ đó
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió
(Tế Hanh, Quê hương, Ngữ văn 8, tập hai)
-Điểm giống và khác nhau của 2 hình ảnh cánh buồm
+ Điểm chung : Đều mang ý nghĩa tượng trưng, đều được so sánh (trong thơ Tế Hanh), hoặc so sánh ngầm (ẩn dụ) (trong thơ Huy Cận) với những hình ảnh hoặc khái niệm trừu tượng.
+ Điểm riêng:
* Trong thơ Tế Hanh:
Biện pháp nghệ thuật so sánh được Tế Hanh sử dụng thành công trong câu: "Cánh buồm giương to... thâu góp gió". Nhà thơ so sánh: "Cánh buồm" với "mảnh hồn làng". -> một tâm hồn nhạy cảm, gắn bó với quê hương làng xóm.
Cánh buồm trắng vốn là hình ảnh quen thuộc nay trở nên lớn lao và kỳ vĩ, là linh hồn của quê hương...-> Sự trìu mến thiêng liêng, những hy vọng mưu sinh... của người dân chài đã được gửi gắm vào cánh buồm -> Sự tinh tế của nhà thơ.
* Trong thơ Huy Cận:
Hình ảnh ẩn dụ "Buồm trăng" được xây dựng trên sự quan sát rất thực và sự cảm nhận lãng mạn của nhà thơ Huy Cận. (Thực: Từ xa nhìn lại, trên biển, thuyền đi vào ánh sáng của vầng trăng...Đây là hình ảnh lãng mạn: Vầng trăng trở thành cánh buồm...)
Ý thơ lạ, sáng tạo -> Đánh cá đêm vất vả và nguy hiểm trở nên nhẹ nhàng và thơ mộng. Sự hoà hợp con người với thiên nhiên.
ĐỀ ĐỌC- HIỂU SỐ 2 (K3)
Có câu thơ: “Thuyền ta lái gió với buồm trăng”
Câu 1. Hãy chép tiếp 3 câu để hoàn thiện khổ thơ, nêu nội dung chính của khổ thơ em vừa chép, cho biết khổ thơ đó trong bài thơ nào của ai?
Câu 2. Tìm chỉ ra tên và tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong 2 câu thơ đầu mà em vừa chép?
Câu 3: Hãy viết đoạn văn trình bày theo phép lập luận diễn dịch, có độ dài khoảng từ 4 đến 6 câu, trong đoạn văn có sử dụng câu ghép và lời dẫn trực tiếp phân tích đoạn thơ trên
. Gợi ý.
Câu 1. - “Thuyền ta lái gió với buồm trăng….vây giăng”
Nội dung : Hình ảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển được miêu tả cụ thể và rất sinh động
khổ thơ đó trong bài thơ ĐTĐC của Huy Cận
Câu 2. Thuyền ta lái gió với buồm trăng
->Biện pháp: nhân hóa từ “lái” và ẩn dụ từ “buồm trăng”
->Tác dụng: Con thuyền đánh cá vốn nhỏ bé trước biển cả bao la giờ đây đã trở thành một con thuyền đặc biệt có gió là người cầm lái, còn trăng là cánh buồm, từ đó khẳng định sức mạnh làm chủ của con người trước thiên nhiên kì vĩ.
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
->Biện pháp: Động từ mạnh “lướt” và nói quá và đối “mây cao, biển bằng”
->Tác dụng: thể hiện sức mạnh của con thuyền trước thiên nhiên kì vĩ, tráng lệ. Giữa biển cả bao la, con thuyền vốn nhỏ bé giờ đây bỗng trở nên kì vĩ, khổng lồ, mang sức mạnh và vẻ đẹp của vũ trụ. Phép đối trong câu thơ cũng góp phần tạo nên nét đẹp kì vĩ của không gian. Đó là không gian bao la, rộng lớn của biển khơi, trên là "mây cao", dưới là "biển bằng".
Câu 3: Hãy viết đoạn văn trình bày theo phép lập luận diễn dịch, có độ dài khoảng từ 6 đến 8 câu, trong đoạn văn có sử dụng câu ghép và lời dẫn trực tiếp phân tích đoạn thơ trên.
ĐỀ ĐỌC- HIỂU SỐ 3 (K 4)
Bài thơ Cành phong lan bể của Chế Lan Viên có câu: Con cá song cầm đuốc dẫn thơ về… Bài Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận cũng có một câu thơ giàu hình ảnh tương tự.
Câu 1: Em hãy chép chính xác khổ thơ có câu thơ đó theo sách Ngữ văn 9 và cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ.
Câu 2: Con cá song và ngọn đuốc và những sự vật vốn khác nhau trong thực tế nhưng nhà thơ Huy Cận lại có một sự liên tưởng hợp lý. Vì sao vậy? Câu thơ của ông giúp người đọc hiểu thêm những gì về thiên nhiên và tài quan sát của nhà thơ?
Câu 3 a.Xác định các từ thuộc trường từ vựng chỉ thiên nhiên ở những câu thơ sau:
“Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng".
b. Biện pháp tu từ nói quá cùng những hình ảnh giàu sức liên tưởng được sử dụng trong hai câu thơ này có tác dụng gì?

Câu 4
Ghi lại chính xác câu thơ trong một bài thơ của Chủ tịch Hồ Chí Minh mà em đã được học ở chương trình Ngữ văn Trung học cơ sở cũng có hình ảnh con thuyền trong đêm trăng?
Câu 5. Tìm chỉ ra tên và tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong 2 thơ
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé,
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
Câu 6. Hãy chỉ ra và phân tích giá trị nghệ thuật trong câu thơ sau:
Cá nhụ cá chim cùng cá đé
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng.
Hãy tìm một ví dụ cũng có sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật giống như câu thơ trên (trong chương trình đã học).
Hướng dẫn trả lời
Câu 1:
- Chép chính xác khổ thơ trong bài Đoàn thuyền đánh cá ( khổ 4)
- Nêu đúng hoàn cảnh ra đời: năm 1958, trong chuyến đi thực tế ở Quảng Ninh
Câu 2:
- Vì: trong thực tế cá song có thân dài nhiều chấm, vạch màu đen hồng nên dưới ánh trăng chúng bơi lội trông như rước đuốc.
- Hiểu thêm về thiên nhiên:
+ Thiên nhiên biển cả đẹp huyền ảo, lung linh như đêm hội…
+ Tài quan sát tinh tế và trí tưởng tượng bay bổng… của nhà thơ.
Câu 3. Các từ thuộc trường từ vựng chỉ thiên nhiên:
lái gió, buồm trăng, mây cao, biển bằng.
Biện phápnói quá : “Lướt giữa mây cao với biển bằng” có tác dụng miêu tả con thuyền bỗng mang sức mạnh và vẻ đẹp của vũ trụ. Con người trong tư thế làm chủ thiên nhiên, làm chủ biển trời quê hương.
Câu 4. Trích đoạn bài thơ Nguyên tiêu của Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngữ văn lớp 7,có hình ảnh con thuyền và trăng
- "Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền."
- "Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.:

Câu 5. Tìm chỉ ra tên và tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong 2 thơ
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé,
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
Gợi ý
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé,
->Biện pháp nhân hóa: Cái đuôi em
->Tác dụng: Đối với con người loài cá trở nên gần gũi, quen thuộc, cách gọi “em” như những người bạn tri trỉ, gắn bó, là niềm cảm hứng cho con người trong lao động, và cũng chính là đối tượng thẩm mĩ cho thi ca.
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
->Biện pháp: Nhân hóa từ “thở” và ẩn dụ “sao lùa nước Hạ Long”
-> Tác dụng: Bằng nghệ thuật ẩn dụ kết hợp nhân hóa, biển cả như một sinh thể sống động. Tiếng sóng vỗ dạt dào dâng cao hạ thấp là nhịp thở trong đêm của biển. Thế nhưng nhà thơ lại viết “Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long”. Thật ra, là sóng biển đu đưa rì rào và đập vào mạn thuyền. Trăng, sao phản chiếu ánh sáng xuống nước biển, mỗi khi sóng vỗ nhịp tưởng như có bàn tay của sao trời đang “lùa nước Hạ Long”. Đó là sự độc đáo, mới lạ trong sáng tạo nghệ thuật.
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
Câu 6. Hãy chỉ ra và phân tích giá trị nghệ thuật trong câu thơ sau:
Cá nhụ cá chim cùng cá đé
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng.
Hãy tìm một ví dụ cũng có sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật giống như câu thơ trên (trong chương trình đã học).
Gợi ý :
Hai câu thơ trên đã sử dụng biện pháp tu từ liệt kê, ẩn dụ. Hình ảnh những con cá chim, cá đé, cá song là ẩn dụ cho thành quả lao động mà những người dân chài có được sau một ngày lao động trên biển. Hình ảnh  "lấp lánh đuốc đen hồng" là một hình ảnh đẹp, những chiếc vây cá dưới ánh trăng như lấp lánh.
Câu thơ có sử dụng phép liệt kê : VD : Một canh, hai canh lại ba canh/ Trằn trọc băn khoăn giấc chẳng thành.
ĐỀ ĐỌC- HIỂU SỐ 4 (K5,6)
 
Bằng bút pháp lãng mạn và trí tưởng tượng phong phú, Huy Cận đã đem đến cho người đọc những câu thơ tuyệt đẹp:
Ta hát bài ca gọi cá vào,

Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
(Trích “Đoàn thuyền đánh cá“, Huy Cận)
Câu 1. Liệt kê các từ ngữ thuộc trường từ vựng thiên nhiên và trường từ vựng chỉ hoạt động của con người trong đoạn thơ trên. Nêu tác dụng của việc sử dụng những từ ngữ thuộc hai trường từ vựng đó trong việc biểu đạt nội dung đoạn thơ.
Câu 2. Cho câu chủ đề:
“Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận không chỉ là một bức tranh sơn mài lộng lẫy về vẻ đẹp của thiên nhiên mà bài thơ còn là lời ngợi ca vẻ đẹp của con người lao động mới.
a. Xác định đề tài của đoạn văn đứng trước câu chủ đề trên.
b. Viết tiếp khoảng 12 câu để tạo thành đoạn văn tổng – phân – hợp hoàn chỉnh, trong đó có sử dụng 1 lời dẫn trực tiếp và 1 câu bị động (gạch dưới lời dẫn trực tiếp và câu bị động).
Câu 3.. Viết một đoạn văn khoảng 12 câu theo cách lập luận quy nạp, làm rõ hình ảnh người lao động ở khổ thơ dưới đây, trong đó sử dụng phép lặp để liên kết và câu có thành phần phụ chủ (gạch dưới những từ ngữ dùng làm phép lặp và thành phần phụ chủ)
"Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng
Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng."
(Trích Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam 2017)
Câu 4. Trong c.thơ “vẩy bạc đuôi vàng loé rạng đông”, ”, từ “đông” có nghĩa là gì? Hãy tìm ít nhất 2 nghĩa của từ “đông” và cho VD. C.thơ đã s.dụng b.pháp tu từ gì? P.tích? Tìm 2 VD có s.dụng phép tu từ đó mà em đã học.
Gợi ý:
Câu 1. – Các từ ngữ thuộc:
+ Trường từ vựng thiên nhiên: trăng, biển, sao, trời, rạng đông, nắng.(Chỉ ra được 2 từ đúng cho 0,5, Nhưng sai 1 từ trừ 0,25đ)
+ Trường từ vựng chỉ hoạt động của con người: hát, gọi, kéo, xếp, đón (HS có thể kể cả các từ: gõ, cho, nuôi)
– Tác dụng: Tô đậm vẻ đẹp của thiên nhiên, vũ trụ và vẻ đẹp của con người lao động; khắc họa tư thế làm chủ biển khơi của người ngư dân, người lao động mới.
Câu 2. a. Đề tài của đoạn văn đứng trước câu chủ đề: “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận là một bức tranh sơn mài lộng lẫy về vẻ đẹp của thiên nhiên.
b. Viết đoạn văn cần đạt các yêu cầu sau:

Câu 4. Trong c.thơ “vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông”, từ “đông” có nghĩa là gì? Hãy tìm ít nhất 2 nghĩa của từ “đông” và cho VD. C.thơ đã s.dụng b.pháp tu từ gì? P.tích? Tìm 2 VD có s.dụng phép tu từ đó mà em đã học.
Gợi ý
- Từ đông có nghĩa là phía đông , biển đông.
- Hai nghĩa khác nhau của từ “đông”.
- Lµ ®éng tõ chØ tr¹ng th¸i: ®«ng ®óc, nhiÒu.
- Lµ ®éng tõ chØ tr¹ng th¸i: ®«ng cøng.
- Lµ tõ chØ phư­¬ng hư­íng: h­ưíng ®«ng, phÝa ®«ng.
VD: §»ng ®«ng, tõng ®oµn thuyÒn ®¸nh c¸ nèi ®u«i nhau vÒ bê.
- C©u th¬ ®· sö dông biÖn ph¸p tu tõ Èn dô: chØ sè l­ưîng c¸ thu ®­ưîc nhiÒu ®Õn møc lµm ®Çy ¾p, tr¾ng xo¸ m¹n thuyÒn khi ¸nh n¾ng chiÕu vµo th©n c¸ - thµnh qu¶ lao ®éng. C¶m gi¸c ¸nh s¸ng mét ngµy míi tõ ®oµn thuyÒn c¸ ®ã thÓ hiÖn ¸nh s¸ng sù béi thu “Mïa vµng”.
- VÝ dô vÒ hai c©u th¬ sö dông phÐp tu tõ Èn dô
 
ĐỀ ĐỌC- HIỂU SỐ 5:( k7)
Cho đoạn thơ:
Câu hát căng buồm với gió khơi
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi
Câu 1: Trong đoạn thơ trên có những hình ảnh nào được lặp lại so với khổ thơ đầu? Điều đó có ý nghĩa gì?
Câu 2: Nhận xét sự lặp lại và biến đổi về những hình ảnh giữa khổ thơ đầu và khổ thơ cuối.
Câu 3: Viết một đoạn văn khoảng 12 câu theo phương thức tổng - phân - hợp cảm nhận về hình ảnh mặt trời ở đầu và cuối cuối bài.
Câu 4. Cho câu chủ đề: “Hai nguồn cảm hứng về thiên nhiên và lao động còn được lặp lại ở khổ thơ cuối bài, nhưng bay bổng hơn, phơi phới lạc quan hơn. Viết tiếp câu đã cho nêu cảm nhận của em về khổ thơ cuối ấy.
 
Hướng dẫn trả lời
Câu 1: Trong đoạn thơ trên hình ảnh được lặp lại so với khổ thơ đầu hình ảnh “Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời”.
    - Đây là hình ảnh hoành tráng, lãng mạn và đặc biệt.
Đoàn thuyền lớn lao, sánh ngang với hình ảnh mặt trời vĩ đại.
       + Huy Cận lấy một vật nhỏ bé, bình dị để đi ngầm so sánh với hình ảnh vĩ đại của thiên nhiên.
       + Cách nói nhân hóa, nói phóng đại diễn tả nguồn năng lượng, sức sống, sức lao động vẫn hăng say, mạnh mẽ sau một đêm lao động của người dân chài lưới.
       + Qua đó, tác giả làm nổi bật hình ảnh những người lao động, thực chất là người dân chài lưới.
→ Những người lao động miệt mài với biển khơi nay trở về trong tư thế sánh ngang với vũ trụ, thậm chí trong cuộc chạy đua với thiên nhiên họ đã chiến thắng, họ làm chủ được thiên nhiên và làm chủ của cuộc đời mình.
Câu 2: 
Hình ảnh được lặp lại và những chi tiết có thay đổi trong hai khổ thơ. Việc lặp lại và thay đổi đã tạo nên sự đối ứng đầu cuối, thể hiện trọn vẹn hành trình ra khơi và trở về.
    - Sự khác biệt là ở hướng của đoàn thuyền (ra khơi và trở về); ở thời gian (hoàng hôn và bình minh); hình ảnh bao trùm (mặt trời lặn và mặt trời mọc); ở khí thế con người qua hình ảnh câu hát (hăng hái khi ra đi, phấn chấn trước thành quả lao động khi trở về
) Câu 3: Viết đoạn văn
(1) Những câu thơ cuối bài "Đoàn thuyền đánh cá" có cảnh mặt trời “đội biển” trái ngược với hình ảnh mặt trời lặn ở khổ thơ đầu.
(2) Mở đầu khổ thơ là hình ảnh câu hát theo suốt hành trình chinh phục tự nhiên.
Nếu mở đầu câu hát tạo động lực thì nay câu hát ấy là khúc khải hoàn ca về chiến thắng, nhấn mạnh niềm vui lao động làm giàu đẹp quê hương.

.
.
(3) Mở đầu là hình ảnh mặt trời đi vào tĩnh lặng của buổi hoàng hôn thì nay hình ảnh mặt trời mới rực rỡ xuất hiện báo hiệu sự sống sinh sôi nảy nở, sự khởi đầu của niềm vui, niềm hạnh phúc sau chuyến hành trình vất vả, cực nhọc.
(4) Khổ thơ cuối là cảnh đoàn thuyền thắng lợi trở về trong bình minh, rực rỡ, tráng lệ.
(5) Hình ảnh đoàn thuyền đánh cá chạy đua cùng mặt trời làm nổi tư thế của những con người lao động, bởi đoàn thuyền thực chất nói tới người dân chài, đoàn thuyền là hình ảnh hoán dụ chỉ con người.
(6) Hai câu thơ cuối, lại là hình ảnh một mặt trời mới, không phải mặt trời tự nhiên mà là hình ảnh mặt trời từ mắt cá lấp lánh trong buổi bình minh, là niềm vui hạnh phúc của những người lao động.
(7) Đó là niềm vui chiến thắng, niềm vui của thành quả lao động, niềm vinh quang của người lao động, rất bình dị, nhỏ bé.
(8) Hình ảnh mặt trời ở khôt thơ đầu và cuối của bài thơ làm nổi bật tư thế làm chủ vũ trụ của con người lao động.
Câu 4 Cho câu chủ đề: “Hai nguồn cảm hứng về thiên nhiên và lao động còn được lặp lại ở khổ thơ cuối bài, nhưng bay bổng hơn, phơi phới lạc quan hơn. Viết tiếp câu đã cho nêu cảm nhận của em về khổ thơ cuối ấy.
Định hướng:
Sự lặp lại của “câu hát” ở câu đầu  vừa diễn tả vừa khẳng định niềm vui lớn, tinh thần lao động vẫn hứng khởi của người dân chài sau 1 đêm lao động miệt mài, hăng say trên biển.
Hình ảnh nhân hoá: “Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời” và “Mặt trời đội biển” thật gợi, thật kì vĩ và tráng lệ  diễn tả sự chiến thắng của con người trước thiên nhiên, biển trời. Đoàn thuyền đánh cá lại trở về với những khoang cá đầy ắp, lấp lánh ánh mặt trời. Đoàn thuyền đã về đích trước.
Kết cấu đầu cuối tương ứng  ca ngợi thiên nhiên giàu đẹp, con người lao động khoẻ khoắn, lạc quan ở tư thế làm chủ, ngày đêm bắt cá làm giàu đẹp hơn cho cuộc sống, cho quê hương, đất nước.
ĐỀ ĐỌC- HIỂU SỐ 6
Mở đầu một sáng tác, nhà thơ Huy Cận viết:
“Mặt trời xuống biển như hòn lửa.”
Và tác giả khép lại bài thơ bằng bốn câu:
“Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đôi biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.”
3. Chép lại chính xác hai câu thơ tiếp trong bài thơ em vừa xác định thể hiện rõ lòng biết ơn của con người với biển cả quê hương.
4. viết đoạn văn khoảng 12 câu theo cách diễn dịch có sử dụng pháp thế để liên kết và một câu cảm thán, làm nổi bật cảnh đoàn thuyền trở về trong buổi bình minh ở khổ thơ trên (gạch dưới phép thế và câu cảm thán)
Câu 5: Bài thơ có nhiều từ hát, cả bài hát cũng như một khúc ca. Đây là khúc ca gì và tác giả làm thay lời ai? Em có nhận xét gì về âm hưởng, giọng điệu của bài thơ? Các yếu tố: thể thơ, vần, nhịp góp phần tạo nên âm hưởng bài thơ như thế nào?
Câu 3.
Hai câu thơ thể hiện lòng biết ơn của những ngư dân với biển cả quê hương trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá là:
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào
Câu 4. Yêu cầu: viết đoạn văn
• Về mặt hình thức:
- Đoạn văn theo cách lập luận diễn dịch khoảng 12 câu.
- Gạch chân dưới từ ngữ dùng làm phép thế và câu cảm thán.
• Nội dung:Vẻ đẹp của cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về trong buổi bình minh:
- Đoàn thuyền trở về trong khúc ca khải hoàn Câu hát căng buồm với gió khơi.
- Đoàn thuyền trở về trong tư thế hào hùng, chạy đua với thiên nhiên Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
- Đoàn thuyền trở về với đầy ắp cá tôm trong cảnh bình minh rạng ngời Mặt trời đội biển nhô màu mới/Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
Từ đó, vẻ đẹp của con người lao động làm chủ vũ trụ, làm chủ cuộc đời đã hòa với vẻ đẹp của thiên nhiên hùng vĩ, tráng lệ.
Chú ý: Học sinh cần làm rõ các biện pháp nghệ thuật: kết cấu vòng tròn, ẩn dụ, nhân hóa, điệp ngữ.
Câu 5: Bài thơ có nhiều từ hát, cả bài hát cũng như một khúc ca. Hãy chép lại các câu thơ có từ “ hát”, Đây là khúc ca gì và tác giả làm thay lời ai? Em có nhận xét gì về âm hưởng, giọng điệu của bài thơ? Các yếu tố: thể thơ, vần, nhịp góp phần tạo nên âm hưởng bài thơ như thế nào?
Bài thơ có bốn từ "Hát".
Các câu có từ hát:
Cả bài như một khúc ca, ngợi ca lao động, với tinh thần làm chủ, với niềm vui phơi phới mà nhà thơ viết thay cho những người lao động. Lời thơ dõng dạc giọng điệu như khúc hát mê say hào hứng, cách gieo vần biến hóa linh hoạt. Vần trắc xen lẫn vần bằng, vần liền xen lẫn vần cách. Vần trắc tạo nên sức dội, sức mạnh. Vần bằng tạo nên sự vang xa, bay bổng… tất cả góp phần làm nên âm hư
 
Gửi ý kiến