Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Bài luyện tập 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Kiên
Ngày gửi: 20h:39' 28-01-2022
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 243
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Kiên
Ngày gửi: 20h:39' 28-01-2022
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 243
Số lượt thích:
0 người
Bài luyện tập 2
_Bài 11_
Content
I
II
Kiến thức cần nhớ
Bài tập
I – Kiến thức cần nhớ
1
Công thức hóa học
Được dùng để biểu diễn chất.
a
Công thức hóa học của đơn chất
A: Đối với kim loại và một số phi kim trạng thái rắn.
VD: Cu, Na, K, S, P, Si, C...
Ax: Đối với một số phi kim trạng thái khí, lỏng
(x thường bằng 2).
VD: O2, H2, N2, F2, Br2, Cl2...
1
Công thức hóa học
Được dùng để biểu diễn chất.
b
Công thức hóa học của hợp chất
AxBy hoặc AxByCz,...
VD: H2O ; C6H12O6
2
Ý nghĩa của công thức hóa học
Công thức hóa học cho biết:
Nguyên tố nào tạo ra chất.
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử của chất.
Phân tử khối của chất.
4
Khái niệm hóa trị
Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử), được xác định theo hóa trị của H(I) và O(II).
5
Quy tắc hóa trị
Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.
- Với hợp chất: AxBy , quy tắc hóa trị: a.x = y.b
a
b
Từ quy tắc hóa trị ta vận dụng tính hóa trị chưa biết, lập công thức hóa học.
II – Bài tập
Bài tập 1
Tính hóa trị của P trong CTHH: PCl5.
Tính hóa trị của Fe trong CTHH: Fe(NO3)3.
Giải:
a) PCl5
Theo quy tắc hóa trị ta có: 1.a = 5.I => a = V
Vậy hóa trị của P trong hợp chất PCl5 là V.
b) Fe(NO3)3
Theo quy tắc hóa trị ta có: 1.a = 3.I => a = III
Vậy hóa trị của Fe trong hợp chất Fe(NO3)3 là III.
a
I
a
I
Bài tập 2
Lập công thức hóa học, tính phân tử khối của hợp chất tạo bởi Al và nhóm nguyên tử SO4.
Biết: Al = 27; S = 32; O = 16
III
II
Bài tập 3
Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất tạo bởi:
a) Fe(III) và O; b) C(IV) và S(II); c) K(I) và OH(I);
d) Ba(II) và SO4(II); e) Cu(II) và NO3(I)
III
II
Các em tự làm các câu sau.
Bài tập 4
Cho biết CTHH hợp chất của nguyên tố X với O và hợp chất Y với H như sau (X, Y là những nguyên tố nào đó): XO, YH3.
Hãy chọn CTHH nào là đúng cho hợp chất của X với Y trong số các công thức sau đây:
A. XY3 B. X3Y C. X2Y3 D. X3Y2 E. XY
Bài tập 5
Trọn CTHH đúng trong số các CTHH sau đây:
A. MgPO4 B. Mg2(PO4)3 C. Mg3(PO4)2 D. Mg3PO4
Bài tập 6
Xác định CTHH đúng, sai và sửa công thức sai cho đúng.
CaO
Fe2O3
Al(NO3)3
Zn3(PO4)2
Hướng dẫn về nhà
Hoàn thiện nội dung bài luyện tập vào vở ghi.
Làm bài tập từ 1 đến 4 (SGK-41).
Học bảng 1 và bảng 2 SGK-42.
Chuẩn bị nội dung bài Sự biến đổi chất.
_Bài 11_
Content
I
II
Kiến thức cần nhớ
Bài tập
I – Kiến thức cần nhớ
1
Công thức hóa học
Được dùng để biểu diễn chất.
a
Công thức hóa học của đơn chất
A: Đối với kim loại và một số phi kim trạng thái rắn.
VD: Cu, Na, K, S, P, Si, C...
Ax: Đối với một số phi kim trạng thái khí, lỏng
(x thường bằng 2).
VD: O2, H2, N2, F2, Br2, Cl2...
1
Công thức hóa học
Được dùng để biểu diễn chất.
b
Công thức hóa học của hợp chất
AxBy hoặc AxByCz,...
VD: H2O ; C6H12O6
2
Ý nghĩa của công thức hóa học
Công thức hóa học cho biết:
Nguyên tố nào tạo ra chất.
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử của chất.
Phân tử khối của chất.
4
Khái niệm hóa trị
Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử), được xác định theo hóa trị của H(I) và O(II).
5
Quy tắc hóa trị
Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.
- Với hợp chất: AxBy , quy tắc hóa trị: a.x = y.b
a
b
Từ quy tắc hóa trị ta vận dụng tính hóa trị chưa biết, lập công thức hóa học.
II – Bài tập
Bài tập 1
Tính hóa trị của P trong CTHH: PCl5.
Tính hóa trị của Fe trong CTHH: Fe(NO3)3.
Giải:
a) PCl5
Theo quy tắc hóa trị ta có: 1.a = 5.I => a = V
Vậy hóa trị của P trong hợp chất PCl5 là V.
b) Fe(NO3)3
Theo quy tắc hóa trị ta có: 1.a = 3.I => a = III
Vậy hóa trị của Fe trong hợp chất Fe(NO3)3 là III.
a
I
a
I
Bài tập 2
Lập công thức hóa học, tính phân tử khối của hợp chất tạo bởi Al và nhóm nguyên tử SO4.
Biết: Al = 27; S = 32; O = 16
III
II
Bài tập 3
Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất tạo bởi:
a) Fe(III) và O; b) C(IV) và S(II); c) K(I) và OH(I);
d) Ba(II) và SO4(II); e) Cu(II) và NO3(I)
III
II
Các em tự làm các câu sau.
Bài tập 4
Cho biết CTHH hợp chất của nguyên tố X với O và hợp chất Y với H như sau (X, Y là những nguyên tố nào đó): XO, YH3.
Hãy chọn CTHH nào là đúng cho hợp chất của X với Y trong số các công thức sau đây:
A. XY3 B. X3Y C. X2Y3 D. X3Y2 E. XY
Bài tập 5
Trọn CTHH đúng trong số các CTHH sau đây:
A. MgPO4 B. Mg2(PO4)3 C. Mg3(PO4)2 D. Mg3PO4
Bài tập 6
Xác định CTHH đúng, sai và sửa công thức sai cho đúng.
CaO
Fe2O3
Al(NO3)3
Zn3(PO4)2
Hướng dẫn về nhà
Hoàn thiện nội dung bài luyện tập vào vở ghi.
Làm bài tập từ 1 đến 4 (SGK-41).
Học bảng 1 và bảng 2 SGK-42.
Chuẩn bị nội dung bài Sự biến đổi chất.
 








Các ý kiến mới nhất