Tìm kiếm Bài giảng
Bài 24. Tính chất của oxi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Công Lí
Ngày gửi: 16h:17' 30-01-2022
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 232
Nguồn:
Người gửi: Lê Công Lí
Ngày gửi: 16h:17' 30-01-2022
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 232
Số lượt thích:
0 người
Thợ lặn
Bệnh nhân cấp cứu
Tên lửa
Bếp ga cháy
Xem những hình ảnh này các em nghĩ đến chất nào?
Quang hợp của cây xanh
Tiết 37 - BÀI 24: TÍNH CHẤT CỦA OXI
Chương 4. Oxi – không khí
Oxi gồm những tính chất gì ? Oxi có vai trò gì trong cuộc sống ?
Sự oxi hóa, sự cháy là gì ?
Phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy là gì ?
Điều chế oxi như thế nào ?
Không khí có thành phần như thế nào ?
- Kí hiệu hóa học: O
Công thức hóa học: O2
Nguyên tử khối: 16
Phân tử khối: 32
Sơ đồ tỉ lệ(%) về thành phần khối lượng của các nguyên tố trong vỏ Trái Đất
Nhôm: 7,5%
Sắt: 4,7%
Các nguyên tố còn lại :12,6%
Oxi là nguyên tố hóa học phổ biến chiếm 49,4% khối lượng vỏ Trái Đất
Hãy cho biết oxi chiếm tỉ lệ khối lượng là bao nhiêu, và oxi tồn tại ở những dạng nào?
Trong tự nhiên oxi tồn tại ở những dạng nào?
-Trong tự nhiên oxi tồn tại 2 dạng:
+ Đơn chất: khí O2 có nhiều trong không khí.
+ Hợp chất: nguyên tố O có nhiều trong nước, đường, quặng, đất, đá, động vật, thực vật,…
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Trạng thái
Chất khí
Mùi
Không mùi
Màu sắc
Không màu
Các em quan sát lọ đựng khí oxi và kiến thức đã học, hãy cho biết:
* Trả lời câu hỏi:
Một lít nước ở 20 oC hòa tan được 31ml khí oxi.
Khí amoniac tan được 700 lít trong một lít nước.
Vậy khí oxi là chất tan nhiều hay ít trong nước?
- Khí oxi ít tan trong nước
2. Hãy tính tỉ khối của khí oxi đối với không khí, từ đó cho biết: khí oxi nặng hay nhẹ hơn không khí.
d
O2 / kk
=
32
29
= 1,1
- Khí oxi nặng hơn không khí
MO
29
2
=
Quan sát ống
nghiệm đựng
khí oxi lỏng
ở hình bên
và nhận xét
màu sắc
-Oxi hóa lỏng ở -183 ℃
- Oxi lỏng có màu xanh nhạt.
3.Kết luận:
Oxi là chất khí không màu,không mùi.
Ít tan trong nước.
Nặng hơn không khí.
Hóa lỏng ở -183℃ và oxi lỏng có màu xanh nhạt.
II.Tính chất hóa học:
1.Tác dụng với phi kim:
Với lưu huỳnh:
Thí nghiệm
Đưa muỗng sắt có chứa bột lưu huỳnh vào ngọn lửa đèn cồn cho đến khi lưu huỳnh nóng chảy.
Sau đó đưa lưu huỳnh đang cháy vào lọ có chứa khí oxi.
So sánh lưu huỳnh cháy trong không khí và oxi:
Nhận xét:
Hãy cho biết :
Tên các chất tham gia phản ứng:
Lưu huỳnh và khí oxi
Tên sản phẩm:
Khí sufuro ( SO2 )
Viết phương trình phản ứng:
S(r) + O2(k) SO2(k) ( nhiệt độ)
b.Với photpho:
Thí nghiệm
Đưa muỗng sắt có chứa bột photpho đỏ vào ngọn lửa đèn cồn cho đến khi photpho nóng chảy.
Sau đó đưa photpho đỏ đang cháy vào lọ có chứa khí oxi.
So sánh photpho cháy trong không khí và oxi
Nhận xét:
Hãy cho biết :
-Tên các chất tham gia phản ứng:
Photpho và khí oxi
Tên sản phẩm:
điphotphopentaoxit ( P2O5 )
Viết phương trình phản ứng:
4P(r) + 5O2(k) -> 2P2O5(r) (nhiệt độ)
Kết luận: Oxi có thể đốt cháy nhiều phi kim như C, P, S, ... (trừ các halogen F2, Cl2, Br2, I2 ) tạo thành các oxit như CO, CO2, SO2, P2O5,...
Bài tập vận dụng
Bài 1: Điền vào chỗ trống:
Oxi là chất ........, không màu, không mùi, ít tan trong nước, ............ hơn không khí
Oxi hóa lỏng ở ............... ,ở thể lỏng có màu...........
khí
nặng
xanh nhạt
Bài 2: Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
a, S + ... → SO2
b, P + O2 → ...
c, ... + O2 → CO2
t◦
t◦
t◦
O2
P2O5
C
4
5
2
2.Tác dụng với kim loại: ( tiết 2)
Thí nghiệm
Lấy một đoạn đưa vào trong bình oxi.
Quấn đầu dây sắt một mẩu than gỗ,đốt cho than và dây sắt nóng đỏ rồi đưa vào lọ đựng khí oxi.
Các em quan sát thí nghiệm sắt tác dụng với oxi và nhận xét?
Nhận xét:
Hãy cho biết:
Tên các chất tham gia phản ứng?
Sắt (Fe) và khí oxi
Tên sản phẩm?
Oxit sắt từ ( Fe3O4)
Viết phương trình phản ứng?
3Fe(r) + 4O2(k) ---> Fe3O4(r) (nhiệt độ)
So sánh sắt cháy trong không khí và cháy trong oxi
3.Tác dụng với hợp chất:
Khí metan (CH4) có trong bùn,ao,khí bioga cháy trong không khi do tác dụng với oxi,tỏa nhiều nhiệt.
CH4(k) + 2O2(k) ---> CO2(k) + 2H2O (nhiệt độ)
- Phản ứng cháy của metan trong không khí tạo thành cacbonic, nước, đồng thời tỏa nhiều nhiệt.
Metan cháy trong oxi
III. Kết luận:
Khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động,đặc biết ở nhiệt độ cao,dễ dàng tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim,nhiều kim loại và hợp chất.
Trong các hợp chất hóa học,nguyên tố oxi có hóa trị II.
BÀI TẬP
Bài 2:
b. …Zn + ... … ZnO
d. C + O2 CO2
a. 4 3 2
c. 2 + 13 8 + 10
t0
t0
t0
t0
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
… + … O2 … Al2O3
2 2
… C4H10 ..... O2 ……. ……..
d. …+ O2 CO2
O2
Al
CO2
H2O
Bài 3:
Đốt cháy 6,2g P đỏ trong bình chứa 6,72 lít khí oxi ( ở đktc) tạo thành P2O5.
a. Chất nào còn dư, chất nào thiếu?
A. P còn dư, O2 thiếu.
B. P còn thiếu, O2 dư.
C. Cả 2 chất vừa đủ.
D. Tất cả đều sai.
b. Khối lượng chất tạo thành là
bao nhiêu?
A. 15,4g.
B. 16g.
C. 14,2g.
D. Tất cả đều sai.
<
=> O2 dư; P hết => Tính theo P
=> mP2O5 = n.M = 0,1. 142 = 14,2 (g)
Bài 4 : Giải thích tại sao :
a. Khi nhốt một con dế mèn (hoặc một con châu chấu) vào một cái lọ nhỏ rồi đậy nút kín, sau một thời gian con vật sẽ chết dù có đủ thức ăn ?
b. Người ta phải bơm sục không khí vào các bể nuôi cá cảnh hoặc chậu bể cá sống ở các cửa hàng bán cá ?
Trả lời:
a. Khi nhốt một con dế mèn (hoặc một con châu chấu) vào một cái lọ nhỏ rồi đậy nút kín, sau một thời gian con vật sẽ chết dù có đủ thức ăn vì trong quá trình hô hấp của chúng cần oxi cho quá trình trao đổi chất (quá trình này góp phần vào sự sinh tồn của người và động vật), khi ta đậy nút kín tức có nghĩa là sau một thời gian trong lọ sẽ hết khí oxi để duy trì sự sống. Do đó con vật sẽ chết.
b. Người ta phải bơm sục không khí vào các bể nuôi cá cảnh hoặc chậu bể chứa cá sống ở các cửa hàng bán cá vì cá cũng như bao loài động vật khác cần oxi cho quá trình hô hấp, mà trong bể cá thường thiếu oxi. Do đó cần phải cung cấp thêm oxi cho cá bằng cách sục khí vào bể.
Bệnh nhân cấp cứu
Tên lửa
Bếp ga cháy
Xem những hình ảnh này các em nghĩ đến chất nào?
Quang hợp của cây xanh
Tiết 37 - BÀI 24: TÍNH CHẤT CỦA OXI
Chương 4. Oxi – không khí
Oxi gồm những tính chất gì ? Oxi có vai trò gì trong cuộc sống ?
Sự oxi hóa, sự cháy là gì ?
Phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy là gì ?
Điều chế oxi như thế nào ?
Không khí có thành phần như thế nào ?
- Kí hiệu hóa học: O
Công thức hóa học: O2
Nguyên tử khối: 16
Phân tử khối: 32
Sơ đồ tỉ lệ(%) về thành phần khối lượng của các nguyên tố trong vỏ Trái Đất
Nhôm: 7,5%
Sắt: 4,7%
Các nguyên tố còn lại :12,6%
Oxi là nguyên tố hóa học phổ biến chiếm 49,4% khối lượng vỏ Trái Đất
Hãy cho biết oxi chiếm tỉ lệ khối lượng là bao nhiêu, và oxi tồn tại ở những dạng nào?
Trong tự nhiên oxi tồn tại ở những dạng nào?
-Trong tự nhiên oxi tồn tại 2 dạng:
+ Đơn chất: khí O2 có nhiều trong không khí.
+ Hợp chất: nguyên tố O có nhiều trong nước, đường, quặng, đất, đá, động vật, thực vật,…
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Trạng thái
Chất khí
Mùi
Không mùi
Màu sắc
Không màu
Các em quan sát lọ đựng khí oxi và kiến thức đã học, hãy cho biết:
* Trả lời câu hỏi:
Một lít nước ở 20 oC hòa tan được 31ml khí oxi.
Khí amoniac tan được 700 lít trong một lít nước.
Vậy khí oxi là chất tan nhiều hay ít trong nước?
- Khí oxi ít tan trong nước
2. Hãy tính tỉ khối của khí oxi đối với không khí, từ đó cho biết: khí oxi nặng hay nhẹ hơn không khí.
d
O2 / kk
=
32
29
= 1,1
- Khí oxi nặng hơn không khí
MO
29
2
=
Quan sát ống
nghiệm đựng
khí oxi lỏng
ở hình bên
và nhận xét
màu sắc
-Oxi hóa lỏng ở -183 ℃
- Oxi lỏng có màu xanh nhạt.
3.Kết luận:
Oxi là chất khí không màu,không mùi.
Ít tan trong nước.
Nặng hơn không khí.
Hóa lỏng ở -183℃ và oxi lỏng có màu xanh nhạt.
II.Tính chất hóa học:
1.Tác dụng với phi kim:
Với lưu huỳnh:
Thí nghiệm
Đưa muỗng sắt có chứa bột lưu huỳnh vào ngọn lửa đèn cồn cho đến khi lưu huỳnh nóng chảy.
Sau đó đưa lưu huỳnh đang cháy vào lọ có chứa khí oxi.
So sánh lưu huỳnh cháy trong không khí và oxi:
Nhận xét:
Hãy cho biết :
Tên các chất tham gia phản ứng:
Lưu huỳnh và khí oxi
Tên sản phẩm:
Khí sufuro ( SO2 )
Viết phương trình phản ứng:
S(r) + O2(k) SO2(k) ( nhiệt độ)
b.Với photpho:
Thí nghiệm
Đưa muỗng sắt có chứa bột photpho đỏ vào ngọn lửa đèn cồn cho đến khi photpho nóng chảy.
Sau đó đưa photpho đỏ đang cháy vào lọ có chứa khí oxi.
So sánh photpho cháy trong không khí và oxi
Nhận xét:
Hãy cho biết :
-Tên các chất tham gia phản ứng:
Photpho và khí oxi
Tên sản phẩm:
điphotphopentaoxit ( P2O5 )
Viết phương trình phản ứng:
4P(r) + 5O2(k) -> 2P2O5(r) (nhiệt độ)
Kết luận: Oxi có thể đốt cháy nhiều phi kim như C, P, S, ... (trừ các halogen F2, Cl2, Br2, I2 ) tạo thành các oxit như CO, CO2, SO2, P2O5,...
Bài tập vận dụng
Bài 1: Điền vào chỗ trống:
Oxi là chất ........, không màu, không mùi, ít tan trong nước, ............ hơn không khí
Oxi hóa lỏng ở ............... ,ở thể lỏng có màu...........
khí
nặng
xanh nhạt
Bài 2: Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
a, S + ... → SO2
b, P + O2 → ...
c, ... + O2 → CO2
t◦
t◦
t◦
O2
P2O5
C
4
5
2
2.Tác dụng với kim loại: ( tiết 2)
Thí nghiệm
Lấy một đoạn đưa vào trong bình oxi.
Quấn đầu dây sắt một mẩu than gỗ,đốt cho than và dây sắt nóng đỏ rồi đưa vào lọ đựng khí oxi.
Các em quan sát thí nghiệm sắt tác dụng với oxi và nhận xét?
Nhận xét:
Hãy cho biết:
Tên các chất tham gia phản ứng?
Sắt (Fe) và khí oxi
Tên sản phẩm?
Oxit sắt từ ( Fe3O4)
Viết phương trình phản ứng?
3Fe(r) + 4O2(k) ---> Fe3O4(r) (nhiệt độ)
So sánh sắt cháy trong không khí và cháy trong oxi
3.Tác dụng với hợp chất:
Khí metan (CH4) có trong bùn,ao,khí bioga cháy trong không khi do tác dụng với oxi,tỏa nhiều nhiệt.
CH4(k) + 2O2(k) ---> CO2(k) + 2H2O (nhiệt độ)
- Phản ứng cháy của metan trong không khí tạo thành cacbonic, nước, đồng thời tỏa nhiều nhiệt.
Metan cháy trong oxi
III. Kết luận:
Khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động,đặc biết ở nhiệt độ cao,dễ dàng tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim,nhiều kim loại và hợp chất.
Trong các hợp chất hóa học,nguyên tố oxi có hóa trị II.
BÀI TẬP
Bài 2:
b. …Zn + ... … ZnO
d. C + O2 CO2
a. 4 3 2
c. 2 + 13 8 + 10
t0
t0
t0
t0
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
… + … O2 … Al2O3
2 2
… C4H10 ..... O2 ……. ……..
d. …+ O2 CO2
O2
Al
CO2
H2O
Bài 3:
Đốt cháy 6,2g P đỏ trong bình chứa 6,72 lít khí oxi ( ở đktc) tạo thành P2O5.
a. Chất nào còn dư, chất nào thiếu?
A. P còn dư, O2 thiếu.
B. P còn thiếu, O2 dư.
C. Cả 2 chất vừa đủ.
D. Tất cả đều sai.
b. Khối lượng chất tạo thành là
bao nhiêu?
A. 15,4g.
B. 16g.
C. 14,2g.
D. Tất cả đều sai.
<
=> O2 dư; P hết => Tính theo P
=> mP2O5 = n.M = 0,1. 142 = 14,2 (g)
Bài 4 : Giải thích tại sao :
a. Khi nhốt một con dế mèn (hoặc một con châu chấu) vào một cái lọ nhỏ rồi đậy nút kín, sau một thời gian con vật sẽ chết dù có đủ thức ăn ?
b. Người ta phải bơm sục không khí vào các bể nuôi cá cảnh hoặc chậu bể cá sống ở các cửa hàng bán cá ?
Trả lời:
a. Khi nhốt một con dế mèn (hoặc một con châu chấu) vào một cái lọ nhỏ rồi đậy nút kín, sau một thời gian con vật sẽ chết dù có đủ thức ăn vì trong quá trình hô hấp của chúng cần oxi cho quá trình trao đổi chất (quá trình này góp phần vào sự sinh tồn của người và động vật), khi ta đậy nút kín tức có nghĩa là sau một thời gian trong lọ sẽ hết khí oxi để duy trì sự sống. Do đó con vật sẽ chết.
b. Người ta phải bơm sục không khí vào các bể nuôi cá cảnh hoặc chậu bể chứa cá sống ở các cửa hàng bán cá vì cá cũng như bao loài động vật khác cần oxi cho quá trình hô hấp, mà trong bể cá thường thiếu oxi. Do đó cần phải cung cấp thêm oxi cho cá bằng cách sục khí vào bể.
 








Các ý kiến mới nhất