Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 21. Nhân hoá. Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu?

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Thúy
Ngày gửi: 15h:51' 04-02-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 186
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Thúy
Ngày gửi: 15h:51' 04-02-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 186
Số lượt thích:
0 người
Bài giảng trực tuyến
Luyện từ và câu – Lớp 3D
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN KIM THÀNH
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG CẨM
GIÁO VIÊN: DƯƠNG THỊ THUÝ
Tiết 21: Nhân hóa. Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu?
Luyện từ và câu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nắm được 3 cách nhân hóa. (BT2) Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu ? (BT3). Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học. (BT4).
- Rèn kĩ năng nói và viết khi sử dụng biện pháp nhân hóa, tìm bộ phận câu, đặt và TLCH.
2. Thái độ: Bồi dưỡng từ ngữ về tiếng Việt.
3. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy vi tính có kết nối internet.
- HS: Máy vi tính, điện thoại kết nối internet, tai nghe, SGK, vở, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thứ năm ngày 10 tháng 2 năm 2022
Nhân hóa. Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu?
KHỞI ĐỘNG:
Mặt trời gác núi
Bóng tối lan dần
Anh Đóm chuyên cần
Lên đèn đi gác.
Theo làn gió mát
Đóm đi rất êm,
Đi suốt một đêm
Lo cho người ngủ.
Con đom đóm trong đoạn thơ được gọi bằng gì?
Tính nết và hoạt động của đom đóm được tả bằng những từ ngữ nào?
Cách gọi đom đóm bằng từ để gọi người, tả đom đóm bằng từ tả tính nết và hoạt động của con người
Nhân hóa.
Đọc đoạn thơ sau:
Nhân hóa. Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu?
Thứ năm ngày 10 tháng 2 năm 2021
Luyện từ và câu
- Nắm được 3 cách nhân hóa (Bài 1;2)
- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu ? (Bài 3) .
- Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học (Bài 4).
MỤC TIÊU:
Ông trời bật lửa
Chị mây vừa kéo đến
Trăng sao trốn cả rồi
Đất nóng lòng chờ đợi
Xuống đi nào, mưa ơi!
Mưa! Mưa xuống thật rồi!
Đất hả hê uống nước
Ông sấm vỗ tay cười
Làm bé bừng tỉnh giấc.
Chớp bỗng lòe chói mắt
Soi sáng khắp ruộng vườn
Ơ! Ông trời bật lửa
Xem lúa vàng trổ bông.
Đỗ Xuân Thanh
Bài 1. Đọc bài thơ sau:
Ông trời bật lửa
Chị mây vừa kéo đến
Trăng sao trốn cả rồi
Đất nóng lòng chờ đợi
Xuống đi nào, mưa ơi!
Mưa! Mưa xuống thật rồi!
Đất hả hê uống nước
Ông sấm vỗ tay cười
Làm bé bừng tỉnh giấc.
Chớp bỗng lòe chói mắt
Soi sáng khắp ruộng vườn
Ơi! Ông trời bật lửa
Xem lúa vàng trổ bông.
Đỗ Xuân Thanh
Bài 2.
Trong bài thơ trên, những sự vật nào được nhân hóa?
Chúng được nhân hóa bằng những cách nào?
GỢI Ý:
Các sự vật được gọi bằng gì?
b) Các sự vật được tả bằng những từ ngữ nào?
c) Trong câu “Xuống đi nào, mưa ơi!”, tác giả nói với mưa thân mật như thế nào?
Chị mây vừa kéo đến
Trăng sao trốn cả rồi
Đất nóng lòng chờ đợi
Xuống đi nào, mưa ơi!
Mưa! Mưa xuống thật rồi!
Đất hả hê uống nước
Ông sấm vỗ tay cười
Làm bé bừng tỉnh giấc.
Chớp bỗng lòe chói mắt
Soi sáng khắp ruộng vườn
Ơ! Ông trời bật lửa
Xem lúa vừa trổ bông.
Đỗ Xuân Thanh
trời
mây
trăng sao
đất
mưa
sấm
ông
chị
ông
kéo đến
trốn
nóng lòng chờ đợi,
xuống
vỗ tay cười
hả hê uống nước
Tác giả nói với mưa thân mật như với một người bạn:
Xuống đi nào, mưa ơi !
bật lửa
Ông trời bật lửa
c) Cách tác giả nói với mưa
trời
mây
trăng sao
đất
mưa
sấm
ông
chị
ông
kéo đến
trốn
nóng lòng chờ đợi,
xuống
vỗ tay cười
hả hê uống nước
Tác giả nói với mưa thân mật như với một người bạn:
Xuống đi nào mưa ơi !
bật lửa
Nói với vật
thân mật
như nói với người.
Tả vật như tả người.
Gọi vật như gọi người.
Các cách nhân hóa
Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây.
b) Ông học được nghề thêu ở Trung Quốc trong một lần đi sứ.
Bài 3: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Ở đâu ?”
Bộ phận trả lời cho câu hỏi: Ở đâu? bổ sung ý nghĩa về vị trí, địa điểm, nơi chốn cho đối tượng, sự việc nói đến trong câu. Chúng có thể đứng ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu, thường bắt đầu bằng từ chỉ vị trí như ở, tại, trên, dưới, trong, ngoài,...
VD: Trên sân trường, Nam và Hùng đang chơi đá bóng.
c) Để tưởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái, nhân dân lập đền thờ ở quê hương ông.
Bài 4: Đọc lại bài tập đọc Ở lại với chiến khu và trả lời câu hỏi:
Câu chuyện kể trong bài diễn ra khi nào và ở đâu ?
b. Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống ở đâu ?
c. Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ về đâu ?
Câu chuyện này diễn ra vào thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp, ở chiến khu.
Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống ở trong lán.
Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ trở về sống với gia đình.
3. Nói với vật
thân mật
như nói với người.
2.Tả vật như tả người.
1.Gọi vật như gọi người.
Các cách nhân hóa
1
2
Cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu?
GHI NHỚ:
Bộ phận trả lời cho câu hỏi: Ở đâu? bổ sung ý nghĩa về vị trí, địa điểm, nơi chốn cho đối tượng, sự việc nói đến trong câu. Chúng có thể đứng ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu, thường bắt đầu bằng từ chỉ vị trí như ở, tại, trên, dưới, trong, ngoài,...
Trò chơi:
Ai nhanh – Ai đúng?
Trâu ơi!
Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta
Cấy cày vốn nghiệp nông gia
Ta đấy trâu đấy ai mà quản công
Bao giờ cây lúa còn bông
Thời còn ngọn cỏ, ngoài đồng trâu ăn.
a. Dùng từ gọi người để gọi trâu.
b. Dùng từ ngữ tả người để tả trâu.
Câu 1: Trong bài ca dao sau:
- Con trâu được nhân hóa theo cách nào sau đây?
c. Trò chuyện với trâu thân mật như trò chuyện
với người.
Trò chơi:
Ai nhanh – Ai đúng?
a. Bông hoa hồng toả hương thơm ngát.
b. Nàng hồng kiều diễm vươn mình đón ánh nắng mai.
c. Bông hồng em dành tặng cô.
Câu 2: Những câu nào dưới đây có hình ảnh
nhân hóa?
Hoạt động tiếp nối:
Chuẩn bị trước bài: Từ ngữ về sáng tạo. Dấu phẩy, dấu chấm, chấm hỏi
Tập đặt các câu có chứa hình ảnh nhân hóa.
Luyện từ và câu – Lớp 3D
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN KIM THÀNH
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG CẨM
GIÁO VIÊN: DƯƠNG THỊ THUÝ
Tiết 21: Nhân hóa. Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu?
Luyện từ và câu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nắm được 3 cách nhân hóa. (BT2) Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu ? (BT3). Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học. (BT4).
- Rèn kĩ năng nói và viết khi sử dụng biện pháp nhân hóa, tìm bộ phận câu, đặt và TLCH.
2. Thái độ: Bồi dưỡng từ ngữ về tiếng Việt.
3. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy vi tính có kết nối internet.
- HS: Máy vi tính, điện thoại kết nối internet, tai nghe, SGK, vở, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thứ năm ngày 10 tháng 2 năm 2022
Nhân hóa. Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu?
KHỞI ĐỘNG:
Mặt trời gác núi
Bóng tối lan dần
Anh Đóm chuyên cần
Lên đèn đi gác.
Theo làn gió mát
Đóm đi rất êm,
Đi suốt một đêm
Lo cho người ngủ.
Con đom đóm trong đoạn thơ được gọi bằng gì?
Tính nết và hoạt động của đom đóm được tả bằng những từ ngữ nào?
Cách gọi đom đóm bằng từ để gọi người, tả đom đóm bằng từ tả tính nết và hoạt động của con người
Nhân hóa.
Đọc đoạn thơ sau:
Nhân hóa. Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu?
Thứ năm ngày 10 tháng 2 năm 2021
Luyện từ và câu
- Nắm được 3 cách nhân hóa (Bài 1;2)
- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu ? (Bài 3) .
- Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học (Bài 4).
MỤC TIÊU:
Ông trời bật lửa
Chị mây vừa kéo đến
Trăng sao trốn cả rồi
Đất nóng lòng chờ đợi
Xuống đi nào, mưa ơi!
Mưa! Mưa xuống thật rồi!
Đất hả hê uống nước
Ông sấm vỗ tay cười
Làm bé bừng tỉnh giấc.
Chớp bỗng lòe chói mắt
Soi sáng khắp ruộng vườn
Ơ! Ông trời bật lửa
Xem lúa vàng trổ bông.
Đỗ Xuân Thanh
Bài 1. Đọc bài thơ sau:
Ông trời bật lửa
Chị mây vừa kéo đến
Trăng sao trốn cả rồi
Đất nóng lòng chờ đợi
Xuống đi nào, mưa ơi!
Mưa! Mưa xuống thật rồi!
Đất hả hê uống nước
Ông sấm vỗ tay cười
Làm bé bừng tỉnh giấc.
Chớp bỗng lòe chói mắt
Soi sáng khắp ruộng vườn
Ơi! Ông trời bật lửa
Xem lúa vàng trổ bông.
Đỗ Xuân Thanh
Bài 2.
Trong bài thơ trên, những sự vật nào được nhân hóa?
Chúng được nhân hóa bằng những cách nào?
GỢI Ý:
Các sự vật được gọi bằng gì?
b) Các sự vật được tả bằng những từ ngữ nào?
c) Trong câu “Xuống đi nào, mưa ơi!”, tác giả nói với mưa thân mật như thế nào?
Chị mây vừa kéo đến
Trăng sao trốn cả rồi
Đất nóng lòng chờ đợi
Xuống đi nào, mưa ơi!
Mưa! Mưa xuống thật rồi!
Đất hả hê uống nước
Ông sấm vỗ tay cười
Làm bé bừng tỉnh giấc.
Chớp bỗng lòe chói mắt
Soi sáng khắp ruộng vườn
Ơ! Ông trời bật lửa
Xem lúa vừa trổ bông.
Đỗ Xuân Thanh
trời
mây
trăng sao
đất
mưa
sấm
ông
chị
ông
kéo đến
trốn
nóng lòng chờ đợi,
xuống
vỗ tay cười
hả hê uống nước
Tác giả nói với mưa thân mật như với một người bạn:
Xuống đi nào, mưa ơi !
bật lửa
Ông trời bật lửa
c) Cách tác giả nói với mưa
trời
mây
trăng sao
đất
mưa
sấm
ông
chị
ông
kéo đến
trốn
nóng lòng chờ đợi,
xuống
vỗ tay cười
hả hê uống nước
Tác giả nói với mưa thân mật như với một người bạn:
Xuống đi nào mưa ơi !
bật lửa
Nói với vật
thân mật
như nói với người.
Tả vật như tả người.
Gọi vật như gọi người.
Các cách nhân hóa
Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây.
b) Ông học được nghề thêu ở Trung Quốc trong một lần đi sứ.
Bài 3: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Ở đâu ?”
Bộ phận trả lời cho câu hỏi: Ở đâu? bổ sung ý nghĩa về vị trí, địa điểm, nơi chốn cho đối tượng, sự việc nói đến trong câu. Chúng có thể đứng ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu, thường bắt đầu bằng từ chỉ vị trí như ở, tại, trên, dưới, trong, ngoài,...
VD: Trên sân trường, Nam và Hùng đang chơi đá bóng.
c) Để tưởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái, nhân dân lập đền thờ ở quê hương ông.
Bài 4: Đọc lại bài tập đọc Ở lại với chiến khu và trả lời câu hỏi:
Câu chuyện kể trong bài diễn ra khi nào và ở đâu ?
b. Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống ở đâu ?
c. Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ về đâu ?
Câu chuyện này diễn ra vào thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp, ở chiến khu.
Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống ở trong lán.
Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ trở về sống với gia đình.
3. Nói với vật
thân mật
như nói với người.
2.Tả vật như tả người.
1.Gọi vật như gọi người.
Các cách nhân hóa
1
2
Cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu?
GHI NHỚ:
Bộ phận trả lời cho câu hỏi: Ở đâu? bổ sung ý nghĩa về vị trí, địa điểm, nơi chốn cho đối tượng, sự việc nói đến trong câu. Chúng có thể đứng ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu, thường bắt đầu bằng từ chỉ vị trí như ở, tại, trên, dưới, trong, ngoài,...
Trò chơi:
Ai nhanh – Ai đúng?
Trâu ơi!
Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta
Cấy cày vốn nghiệp nông gia
Ta đấy trâu đấy ai mà quản công
Bao giờ cây lúa còn bông
Thời còn ngọn cỏ, ngoài đồng trâu ăn.
a. Dùng từ gọi người để gọi trâu.
b. Dùng từ ngữ tả người để tả trâu.
Câu 1: Trong bài ca dao sau:
- Con trâu được nhân hóa theo cách nào sau đây?
c. Trò chuyện với trâu thân mật như trò chuyện
với người.
Trò chơi:
Ai nhanh – Ai đúng?
a. Bông hoa hồng toả hương thơm ngát.
b. Nàng hồng kiều diễm vươn mình đón ánh nắng mai.
c. Bông hồng em dành tặng cô.
Câu 2: Những câu nào dưới đây có hình ảnh
nhân hóa?
Hoạt động tiếp nối:
Chuẩn bị trước bài: Từ ngữ về sáng tạo. Dấu phẩy, dấu chấm, chấm hỏi
Tập đặt các câu có chứa hình ảnh nhân hóa.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất