Giới thiệu biểu đồ hình quạt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đặng Tuyết Sương
Ngày gửi: 10h:29' 07-02-2022
Dung lượng: 677.7 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đặng Tuyết Sương
Ngày gửi: 10h:29' 07-02-2022
Dung lượng: 677.7 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI LỚP HỌC TRỰC TUYẾN!
Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng!
Câu 1 Tỉ số phần trăm của 18 và 36 là:
A. 18%
B. 36%
C. 0,5%
D. 50%
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1. Khởi động:
Thứ năm, ngày 27 tháng 1 năm 2022
Toán
Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng!
Câu 2 20% của 44 là:
A. 0,44
B. 8,8
C. 0,44%
D. 8,8%
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1. Khởi động:
Thứ năm, ngày 27 tháng 1 năm 2022
Toán
Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng!
Câu 3 Lớp 5A có 40 học sinh, số học sinh nữ chiếm 55% số học sinh trong lớp. Hỏi lớp 5A có bao nhiêu học sinh nữ?
A. 4 học sinh nữ
B. 18 học sinh nữ
C. 22 học sinh nữ
D. 40 học sinh nữ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1. Khởi động:
Thứ năm, ngày 27 tháng 1 năm 2022
Toán
Toán
Bài 65: Giới thiệu biểu đồ hình quạt
Thứ năm, ngày 27 tháng 1 năm 2022
Mục tiêu:
Em biết:
- Biểu đồ hình quạt.
- Phân tích và xử lí số liệu ở mức đơn giản trên biểu đồ hình quạt.
Thực hiện các HĐCB 1, 2. HĐTH 1, 2
Bài 1 (HĐCB 1) Thực hiện lần lượt các hoạt động sau :
Bài giải
Số học sinh tham gia môn Bơi là :
32 : 100 × 12,5 = 4 học sinh
Đáp số: 4 học sinh
2. Hoạt động cơ bản:
Bài 2(HĐCB). Quan sát biểu đồ hình quạt bên và trả lời câu hỏi :
- Biểu đồ cho em biết tỉ số phần trăm về ý thích ăn hoa quả của 200 học sinh.
- Quan sát biểu đồ ta thấy :
• Có 35% số học sinh thích ăn na.
• Có 15% số học sinh thích ăn xoài.
• Có 25% số học sinh thích ăn nhãn.
- Số học sinh thích ăn nho là :
200 : 100 × 15 = 30 (bạn)
Bài 1 (HĐTH) Kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc của 120 học sinh ở một trường tiểu học được cho trên biểu đồ hình quạt bên. Em hãy cho biết có bao nhiêu học sinh :
a) Thích màu xanh ?
b) Thích màu đỏ ?
c) Thích màu vàng ?
d) Thích màu tím ?
Bài giải
a) Số bạn học sinh thích màu xanh là :
120 : 100 × 40 = 48 (học sinh)
b) Số bạn học sinh thích màu đỏ là :
120 : 100 × 25 = 30 (học sinh)
c) Số bạn học sinh thích màu vàng là :
120 : 100 × 20 = 24 (học sinh)
d) Số bạn học sinh thích màu tím là :
120 × 15 : 100 = 18 (học sinh)
Đáp số: a) 48 học sinh
b) 30 học sinh
c) 24 học sinh
d) 18 học sinh
Bài 2(HĐTH ) Biểu đồ dưới đây thống kê các loại sách trong thư viện của một trường tiểu học:
Bài giải
- Biểu đồ thống kế các loại sách là : Truyện thiếu nhi, sách giáo khoa và các loại sách khác.
Tỉ số phần trăm truyện thiếu nhi là 60%.
Tỉ số phần trăm sách giáo khoa là 22,5%.
Số phần trăm các loại sách khác trong thư viện là :
100 – (60 + 22,5) = 17,5%
Số sách giáo khoa trong thư viện là :
50 000 : 100 × 22,5 = 11 250 ( quyển sách)
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Đề bài. Biểu đồ sau cho biết việc chi tiêu hàng tháng của một gia đình. Quan sát biểu đồ, trả lời câu hỏi :
a) Số tiền dành cho việc học hành chiếm bao nhiêu phần trăm ?
b) Nếu tổng thu nhập hàng tháng của gia đình đó là 10 triệu thì mỗi tháng gia đình đó tiết kiệm được bao nhiêu tiền ?
Bài giải
a) Quan sát hình vẽ, ta thấy số tiền dành cho học hành bằng 1414 hình tròn. Mà cả hình tròn ứng với 100%. Do đó số tiền dành cho việc học hành chiếm số phần trăm là :
100% : 4 = 25%
b) Số tiền tiết kiệm của gia đình đó chiếm số phần trăm là :
100 – (25 + 30 + 15 + 18) = 12%
Nếu tổng thu nhập hàng tháng của gia đình đó là 10 triệu thì mỗi tháng gia đình đó tiết kiệm được số tiền là :
10 000 000 : 100 × 12 = 1 200 000 (đồng)
Đáp số: 1 200 000 đồng.
TẠM BIỆT VÀ HẸN GẶP LẠI!
ĐẾN VỚI LỚP HỌC TRỰC TUYẾN!
Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng!
Câu 1 Tỉ số phần trăm của 18 và 36 là:
A. 18%
B. 36%
C. 0,5%
D. 50%
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1. Khởi động:
Thứ năm, ngày 27 tháng 1 năm 2022
Toán
Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng!
Câu 2 20% của 44 là:
A. 0,44
B. 8,8
C. 0,44%
D. 8,8%
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1. Khởi động:
Thứ năm, ngày 27 tháng 1 năm 2022
Toán
Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng!
Câu 3 Lớp 5A có 40 học sinh, số học sinh nữ chiếm 55% số học sinh trong lớp. Hỏi lớp 5A có bao nhiêu học sinh nữ?
A. 4 học sinh nữ
B. 18 học sinh nữ
C. 22 học sinh nữ
D. 40 học sinh nữ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1. Khởi động:
Thứ năm, ngày 27 tháng 1 năm 2022
Toán
Toán
Bài 65: Giới thiệu biểu đồ hình quạt
Thứ năm, ngày 27 tháng 1 năm 2022
Mục tiêu:
Em biết:
- Biểu đồ hình quạt.
- Phân tích và xử lí số liệu ở mức đơn giản trên biểu đồ hình quạt.
Thực hiện các HĐCB 1, 2. HĐTH 1, 2
Bài 1 (HĐCB 1) Thực hiện lần lượt các hoạt động sau :
Bài giải
Số học sinh tham gia môn Bơi là :
32 : 100 × 12,5 = 4 học sinh
Đáp số: 4 học sinh
2. Hoạt động cơ bản:
Bài 2(HĐCB). Quan sát biểu đồ hình quạt bên và trả lời câu hỏi :
- Biểu đồ cho em biết tỉ số phần trăm về ý thích ăn hoa quả của 200 học sinh.
- Quan sát biểu đồ ta thấy :
• Có 35% số học sinh thích ăn na.
• Có 15% số học sinh thích ăn xoài.
• Có 25% số học sinh thích ăn nhãn.
- Số học sinh thích ăn nho là :
200 : 100 × 15 = 30 (bạn)
Bài 1 (HĐTH) Kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc của 120 học sinh ở một trường tiểu học được cho trên biểu đồ hình quạt bên. Em hãy cho biết có bao nhiêu học sinh :
a) Thích màu xanh ?
b) Thích màu đỏ ?
c) Thích màu vàng ?
d) Thích màu tím ?
Bài giải
a) Số bạn học sinh thích màu xanh là :
120 : 100 × 40 = 48 (học sinh)
b) Số bạn học sinh thích màu đỏ là :
120 : 100 × 25 = 30 (học sinh)
c) Số bạn học sinh thích màu vàng là :
120 : 100 × 20 = 24 (học sinh)
d) Số bạn học sinh thích màu tím là :
120 × 15 : 100 = 18 (học sinh)
Đáp số: a) 48 học sinh
b) 30 học sinh
c) 24 học sinh
d) 18 học sinh
Bài 2(HĐTH ) Biểu đồ dưới đây thống kê các loại sách trong thư viện của một trường tiểu học:
Bài giải
- Biểu đồ thống kế các loại sách là : Truyện thiếu nhi, sách giáo khoa và các loại sách khác.
Tỉ số phần trăm truyện thiếu nhi là 60%.
Tỉ số phần trăm sách giáo khoa là 22,5%.
Số phần trăm các loại sách khác trong thư viện là :
100 – (60 + 22,5) = 17,5%
Số sách giáo khoa trong thư viện là :
50 000 : 100 × 22,5 = 11 250 ( quyển sách)
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Đề bài. Biểu đồ sau cho biết việc chi tiêu hàng tháng của một gia đình. Quan sát biểu đồ, trả lời câu hỏi :
a) Số tiền dành cho việc học hành chiếm bao nhiêu phần trăm ?
b) Nếu tổng thu nhập hàng tháng của gia đình đó là 10 triệu thì mỗi tháng gia đình đó tiết kiệm được bao nhiêu tiền ?
Bài giải
a) Quan sát hình vẽ, ta thấy số tiền dành cho học hành bằng 1414 hình tròn. Mà cả hình tròn ứng với 100%. Do đó số tiền dành cho việc học hành chiếm số phần trăm là :
100% : 4 = 25%
b) Số tiền tiết kiệm của gia đình đó chiếm số phần trăm là :
100 – (25 + 30 + 15 + 18) = 12%
Nếu tổng thu nhập hàng tháng của gia đình đó là 10 triệu thì mỗi tháng gia đình đó tiết kiệm được số tiền là :
10 000 000 : 100 × 12 = 1 200 000 (đồng)
Đáp số: 1 200 000 đồng.
TẠM BIỆT VÀ HẸN GẶP LẠI!
 







Các ý kiến mới nhất